Những doanhnghiệp có chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường cộngvới việc sử dụng và quản lý các nguồn vốn hiệu quả đã mang lại cho doanhnghiệp những kết quả đáng
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 4
CHƯƠNG I 7
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 7
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 7
1 Khái niệm 7
2 Phân loại vốn 10
II HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 12
1 Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 12
2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn 14
3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty 19
CHƯƠNG II 25
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DÂY CÁP ĐIỆN VIỆT THÁI 25
I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 25
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP Dây cáp điện Việt Thái.25 2 Đặc điểm, nhiệm vụ của Công ty 26
3 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty 27
II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DÂY CÁP ĐIỆN VIỆT THÁI 28
1 Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty 28
2 Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty 35
3 Thực trạng sử dụng vốn cố định tại Công ty 38
III THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DÂY CÁP ĐIỆN VIỆT THÁI 46
1 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 46
2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 49
3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 58
CHƯƠNG III 64
Trang 2MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA CÔNG TY 64
I PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI 64
II MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY 65
1 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty 65
2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty 67
3 Một số kiến nghị 71
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang Bảng:
Bảng 2.2: Cơ cấu đầu tư vào các loại tài sản của Công ty 33
Bảng 2.7: Bảng chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty 47 Bảng 2.8: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty 50 Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty 54 Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty 59
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Dây
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.2: Sự biến đổi các thành phần vốn CSH qua các năm 30 Biểu đồ 2.3: Sự thay đổi các khoản nợ phải trả qua các năm 31
Biểu đồ 2.6: Sự biến động từng thành phần VLĐ qua các năm 37
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu giá trị TSCĐ thay đổi qua các năm 46
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi nước ta bước vào nền kinh tế thị trường kéo theo đó là sự cạnhtranh gay gắt, nhiều doanh nghiệp xuất hiện hơn nữa, Nhà nước khuyến khíchcác doanh nghiệp đầu tư Tuy vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển được thì điều kiện đầu tiên là vốn
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thànhlập và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn là nhân tố chi phốihầu hết các nhân tố khác Việc sử dụng và quản lý vốn có hiệu quả mang ýnghĩa quan trọng, trong quản lý doanh nghiệp phải có chiến lược, biện pháphữu hiệu để tận dụng nguồn vốn nội bộ trong doanh nghiệp và nguồn bênngoài Từ khi đất nước ta đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước thì việc sử dụng vốn hiệu quả càng trở nên quan trọng Vì vậy, việc sửdụng và quản lý vốn hiệu quả của nó đem lại cho doanh nghiệp nhiều lợinhuận, làm cho đất nước ngày càng phát triển
Từ thực tiễn tình hình hoạt động của doanh nghiệp, ta thấy, không phảidoanh nghiệp nào cũng đạt được mục tiêu như mong muốn Những doanhnghiệp có chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường cộngvới việc sử dụng và quản lý các nguồn vốn hiệu quả đã mang lại cho doanhnghiệp những kết quả đáng khích lệ, ví như doanh số tiêu thụ sản phẩm tăng,lợi nhuận sau thuế tăng, mở rộng quy mô sản xuất, chiếm lĩnh thị trường…Nhưng bên cạnh những doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả thì cũng cókhông ít những doanh nghiệp kinh doanh làm ăn thua lỗ dẫn đến phải sápnhập hoặc bị phá sản Điều này là lẽ tất yếu sẽ xẩy ra trong nền kinh tế thịtrường Bởi lẽ, khi khoa học công nghệ càng phát triển thì càng đòi hỏi việc
áp dụng những thành tựu đó vào trong quá trình sản xuất càng cao Các doanhnghiệp kinh doanh không ngừng thu thập thông tin và đổi mới sản xuất nhằmđáp ứng nhu cầu thị trường Doanh nghiệp nào làm ăn có hiệu quả sẽ thắngđược các đối thủ cạnh tranh Vốn là nhân tố quan trọng, quyết định tới quy
mô sản xuất Việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả sẽ quyết định tới kết quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn luôn chiếm vị trí hàng đầu trong chiến lược phát triển của các doanhnghiệp kinh doanh
Trang 6Để tồn tại và phát triển, Công ty cổ phần Dây cáp điện Việt Thái phải cóchiến lược sử dụng nguồn vốn hiệu quả có sức hấp dẫn tạo sức cạnh tranh trênthị trường Làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảođược sự tăng trưởng quy mô sản xuất kinh doanh đang là nỗi chăn trở của cácnhà quản lý doanh nghiệp Chính vì tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn nên em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Dây cáp điện Việt Thái”.
Bài khóa luận tốt nghiệp của em bao gồm ba chương:
Chương I: Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong cácdoanh nghiệp hiện nay
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CP Dây cápđiện Việt Thái
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củaCông ty
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Thạc sỹ Lê Hoài Phương
và các thầy cô trong khoa đã giúp đỡ em hoàn thành tốt bài khóa luận tốtnghiệp này của mình!
Sinh viên:Nguyễn Lệ Hải
Trang 7CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
mở rộng và phát triển kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tự chủ và tùy thuộc vàohình thức sở hữu doanh nghiệp mà quyền tự chủ trong kinh doanh được mởrộng trong mức độ cho phép Trong bình diện tài chính, mỗi doanh nghiệp tựtìm kiếm nguồn vốn trên thị trường và tự chủ trong việc sử dụng vốn Nhucầu về vốn của doanh nghiệp được thể hiện ở khâu thành lập doanh nghiệp,trong chu kỳ kinh doanh và phải đầu tư thêm Giai đoạn nào doanh nghiệpcũng có nhu cầu về vốn
Vậy vốn là gì? Dưới các giác độ khác nhau, khái niệm vốn cũng khácnhau
*Về phương diện kỹ thuật:
- Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh cùng với các nhân tố khác nhau như lao động, tàinguyên thiên nhiên,…
- Trong phạm vi nền kinh tế, vốn là hàng hóa để sản xuất ra hàng hóakhác lớn hơn chính nó về mặt giá trị
*Về phương diện tài chính:
- Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là tất cả tài sản bỏ ra ban đầu,thường biểu hiện bằng tiền sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nhằm mục đích lợi nhuận
- Trong pham vi kinh tế, vốn là khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thôngnhằm mục đích sinh lời
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được sửdụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
Trang 8Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt Vốnkinh doanh của doanh nghiệp chỉ nhằm mục đích kinh doanh và phải đạt tớimục tiêu sinh lời Vốn luôn thay đổi về hình thái biểu hiện, vừa tồn tại dướihình thái tiền tệ, vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vô hình, nhưngkết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền.
Cùng với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn vận độngkhông ngừng, có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm cuối cùng là giátrị tiền nên ta thấy vốn là toàn bộ giá trị của tài sản doanh nghiệp ứng ra banđầu và trong các giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh nhằmmục đích tăng giá trị tối đa cho chủ sở hữu của doanh nghiệp
1.2 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Trước hết vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp Về phía Nhànước, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải đăng ký vốn điều lệ nộp cùng hồ sơxin đăng ký kinh doanh Vốn đầu tư ban đầu này sẽ là một trong những cơ sởquan trọng để Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét liệu doanh nghiệp
có tồn tại trong tương lai được không và trên cơ sở đó, sẽ cấp hay không cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Về phía doanh nghiệp, vốn điều lệ sẽ lànền móng cho doanh nghiệp đặt những viên gạch đầu tiên cho sự hình thànhcủa doanh nghiệp trong hiện tại và sự phát triển trong tương lai
Nếu nền móng vững chắc, vốn điều lệ càng lớn thì doanh nghiệp càng
có cơ hội phát triển Vốn thấp, nền móng yếu, doanh nghiệp phải đấu tranhvới sự tồn tại của mình và dễ rơi vào tình trạng phá sản Nói tóm lại, vốn làlượng tiền đại diện cho yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Có yếu tố đầu vàocủa doanh nghiệp mới tiếp tục sản xuất kinh doanh Trong giai đoạn sản xuất,doanh nghiệp phải trả lương cho công nhân viên, chi phí bảo trì máy móc …thành phẩm khi chưa bán được cũng đều cần đến vốn của doanh nghiệp.Khách hàng khi mua chưa thanh toán ngay cũng chiếm dụng vốn của doanhnghiệp
1.2.1 Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh.
Một quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được diễn ra khi có yếu tố: yếu tốvốn, yếu tố lao động và yếu tố công nghệ Trong ba yếu tố đó thì yếu tố vốn làđiều kiện tiền đề có vai trò rất quan trọng Nó quyết định đầu tiên việc sảnxuất kinh doanh có thành công hay không
Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn để mua nguyênliệu đầu vào, thuê công nhân, mua thông tin trên thị trường, mua bằng phát
Trang 9minh sáng chế… Bởi vậy có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cầu
về lao động và công nghệ được đáp ứng đầy đủ
1.2.2 Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh.
Khi yêu cầu về vốn, lao động, công nghệ được đảm bảo, để quá trìnhsản xuất được diễn ra liên tục thì vốn phải được đáp ứng đầy đủ, kịp thời vàliên tục Ta thấy có rất nhiều loại hình doanh nghiệp nên có nhu cầu về vốncũng khác nhau Hơn nữa, các quá trình sản xuất kinh doanh cũng khác nhaunên việc dùng vốn lưu động cũng khác nhau Nhu cầu vốn lưu động phát sinhthường xuyên như mua thêm nguyên vật liệu, mua thêm hàng để bán, đểthanh toán, để trả lương, để giao dịch… Mặt khác, trong quá trình sản xuấtkinh doanh, các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng có đầy đủ vốn Có khithiếu, có khi thừa vốn, điều này là do bán hàng hóa chưa được thanh toán kịpthời, hoặc hàng tồn kho quá nhiều chưa tiêu thụ được, hoặc do máy móc hỏnghóc chưa sản xuất được… Những lúc thiếu hụt như vậy, việc bổ sung vốn kịpthời là rất cần thiết vì nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liênhoàn
1.2.3 Vốn đối với sự phát triển của Công ty
Ngày nay, nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhiềuloại hình doanh nghiệp khác nhau, kinh doanh trên những lĩnh vực khác nhau.Nên, muốn tồn tại, doanh nghiệp phải phát triển, phải cạnh tranh được vớinhững doanh nghiệp khác, trong khi các đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt
và khốc liệt, yêu cầu của khách hàng ngày càng cao Vì vậy, doanh nghiệpcần phải đầu tư cho công nghệ hiện đại, tăng quy mô sản xuất, hạ giá thànhnhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn… Nhữngyêu cầu tất yếu ấy đòi hỏi doanh nghiệp phải có vốn để cạnh tranh, phát triển.Qua những phân tích trên, ta thấy được tầm quan trọng của vốn Vốn tồntại trong mọi giai đoạn của quá trình sản xuất
2 Phân loại vốn
Có nhiều cách để sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả Để phân loạinguồn vốn khác nhau, người ta thường phân loại vốn theo các tiêu thức sau:
2.1 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển
- Vốn ngắn hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển dưới một năm.
- Vốn trung hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ 1 năm đến 5năm
Trang 10- Vốn dài hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ năm năm trởlên.
2.2 Căn cứ vào nội dung vật chất của vốn
- Vốn thực: là toàn bộ hàng hóa phục vụ cho sản xuất kinh doanhnhư: máy móc thiết bị, nhà xưởng, đường xá… phần vốn này phản ánh hìnhthái vật thể của vốn
- Vốn tài chính: biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, chứng khoán, cácgiấy tờ có giá khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc thiết bị Phần vốnnày tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.3 Xuất phát từ nguồn hình thành ban đầu
- Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: là nguồn vốn do chủ sở hữu
đầu tư, doanh nghiệp được toàn quyền sử dụng mà không phải cam kết thanhtoán
+ Nguồn vốn từ lợi nhuận chưa phân phối
Vốn chủ sở hữu có thể hình thành từ nhiều nguồn gốc khác nhau tùytheo loại hình doanh nghiệp:
+ Đối với DNNN, bao gồm vốn ngân sách nhà nước cấp, vốn có nguồngốc từ Ngân sách Nhà nước, vốn doanh nghiệp tự tích lũy
+ Đối với công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp dưới hình thứcmua cổ phiếu
+ Đối với các công ty liên doanh, vốn chủ sở hữu do các bên tham gialiên doanh đóng góp
+ Vốn của các công ty TNHH do các thành viên của công ty đóng góp.+ Trong các công ty tư nhân, vốn chủ sở hữu do tư nhân đầu tư, vốn phụthuộc vào một chủ duy nhất
- Vốn đi vay
Để bổ xung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể
sử dụng các khoản vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng ngân hàng, tín dụng
Trang 11thương mại và vay thông qua phát hành trái phiếu, vay từ các tổ chức xã hội,
từ các cá nhân
Ta thấy phần lớn vốn tự có của doanh nghiệp không thể đáp ứng hết nhucầu về vốn nên doanh nghiệp thường vay vốn dưới nhiều hình thức khácnhau Việc vay vốn một mặt giải quyết nhu cầu về vốn, đảm bảo sự ổn định
và sản xuất kinh doanh được liên tục Mặt khác, đó là phương pháp sử dụnghiệu quả các nguồn tài chính trong nền kinh tế
2.4 Căn cứ vào phương thức luân chuyển giá trị
- Vốn cố định: là giá trị của tài sản cố định dùng vào mục đích kinhdoanh của doanh nghiệp Đặc điểm của vốn này là luân chuyển dần từng phầnvào giá trị sản phẩm trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuầnhoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng Một tư lệu lao động được gọi làtài sản cố định phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện là có thời hạn sử dụngtối thiểu từ một năm trở lên và phải đạt giá trị tối thiểu ở mức quy định
Bộ phận quan trọng nhất của tư liệu sản xuất là tài sản cố định Đây lànhững tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc dưới hình thức thuêmua và phải có giá trị lớn hơn 10 triệu, thời gian sử dụng dài lớn hơn 1 năm,tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Trong quá trình đó, giá trịcủa tài sản cố định sẽ được chuyển dần dần từng phần vào giá trị thành phẩm
và được bù đắp lại mỗi khi sản phẩm được tiêu thụ
Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tài sản cố định được chia thành hai loạisau:
+ Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thểnhư nhà xưởng, máy móc, thiết bị… trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất
cụ thể như chi phí thành lập doanh nghiệp, bằng phát minh sáng chế, quyềnđặc nhượng, bản quyền tác giả, quyền sử dụng đất…
- Vốn lưu động: là tài sản lưu động dùng vào mục đích kinh doanh củadoanh nghiệp Đặc điểm của loại vốn này là luân chuyển toàn bộ giá trị ngaymột lần, tuần hoàn, liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động kinh doanh,vốn lưu động vận động và luôn thay đổi hình thái, bắt đầu từ hình thái tiền tệnhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi.Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu của tài sản lưu động cũng
Trang 12khác nhau Thông thường, đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì tàisản lưu động chia thành hai loại:
+ Tài sản lưu động sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm
dở dang…)
+ Tài sản lưu thông (sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, hàng hóa tồn kho),vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, chi phí trả trước…
2.5 Căn cứ vào hình thái biểu hiện
loại tài sản biểu hiện bằng hiện vật khác như đất đai, kim khí, đá quý…
doanh nghiệp, bí quyết và công nghệ chế tạo sản phẩm, mức độ uy tín củanhãn hiệu, sản phẩm trên thị trường… Vốn vô hình có vai trò quan trọngtrong việc tạo ra khả năng sinh lời của doanh nghiệp Vì khi góp vốn liêndoanh, pháp luật cho phép các hội viên có thể góp vốn liên doanh, góp vốnbằng tiền mặt, vật tư, máy móc, thiết bị, nhà xưởng… khi góp vốn các tài sảnphải được lượng hóa để quy về giá trị
II HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TRONG NỀN KINH TẾ
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho chúng sinh lờitối đa nhằm mục tiêu tối đa hóa khả năng sinh lời của chủ sở hữu
vốn Một doanh nghiệp có vốn quay vòng càng nhanh thì doanh nghiệp đượcxem là sử dụng vốn có hiệu quả Tuy nhiên, vòng quay vốn phụ thuộc vào cáctiêu thức tiêu thụ hàng hóa, thanh toán… và các yếu tố khách quan khác nhưchính sách kinh tế nhà nước
Trang 132) Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua lợi ích kinh tế, xãhội Hiệu quả sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cácmặt hàng công cộng thì ngoài mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận thì doanhnghiệp còn phải quan tâm tới môi trường, những hậu quả mà quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Cónhư vậy, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa công cộng mới được coi
là hiệu quả về lợi ích kinh tế xã hội
Một doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả thì phải đạt lợi nhuận cao Vì lợinhuận liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Có thể nói, mộtdoanh nghiệp có lợi nhuận cao tức là sử dụng vốn có hiệu quả Để đạt đượchiệu quả thì phải làm tốt các khâu từ chuẩn bị đi vào sản xuất đến khâu tiêuthụ sản phẩm
doanh thu Sản lượng và doanh thu có mối liên hệ với nhau Khi sản lượngsản xuất ra nhiều thì doanh thu càng cao, lợi nhuận đem lại càng cao, chứng
tỏ hiệu quả sử dụng vốn tốt Tuy vậy không chỉ dựa vào hiệu quả này màđánh giá việc sử dụng vốn hiệu quả hay không, ví như khi doanh nghiệp mởrộng quy mô sản xuất trong khi chất lượng sản phẩm chưa cao nên hàng hóatuy bán được nhiều nhưng với giá thấp thì cũng chưa được coi là hiệu quả
Từ các phân tích trên, ta thấy kết quả thu được càng cao so với chi phívốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Muốn nâng cao hiệu quả sửdụng vốn, doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện khai thác vốn triệt để, tức
là vốn phải vận động sinh lời không để nhàn rỗi Bên cạnh đó, việc sử dụngvốn phải tiết kiệm và phù hợp với việc dùng vốn vào mục đích sao cho hiệuquả Quản lý vốn chặt chẽ, chống thất thoát, lạm dụng chức quyền vào việcsai mục đích
1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính
cho doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín,
dễ dàng huy động vốn tài trợ Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mớihạn chế những rủi ro và mới phát triển được
Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy
tín của mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên.Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy
Trang 14đủ vào ngân sách nhà nước mà cải thiện việc làm cho người lao động, tạođiều kiện thuận lợi cho các cá nhân tự khẳng định mình trong môi trườngcạnh tranh lành mạnh.
Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanh
nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường Từ khi đất nướcchuyển sang nền kinh tế thị trường, kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càngkhốc liệt Cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trường, cạnh tranh để tồn tại.Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, doanh nghiệp mở rộng quy mô đầu tư vàocông nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, đào tạo độingũ cán bộ chất lượng tay nghề cao…
Vì vậy, việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và ngườilao động mà nó còn tác động tới cả nền kinh tế xã hội
2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn, tài sản của doanhnghiệp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích
và tối thiểu hóa chi phí Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một cách chungnhất, người ta dùng các chỉ tiêu chung, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
cố định và vốn lưu động
2.1 Chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
- Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm =
Nó phản ánh trong 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế
- Doanh lợi vốn chủ sở hữu
Doanh lợi vốn chủ sở hữu =
Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu Doanh nghiệp khiđầu tư 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
- Doanh lợi tài sản (ROA)
Thu nhập sau thuế Doanh thu
Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu
Trang 15Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu
tư, cho biết một đồng giá trị tài sản bỏ ra kinh doanh thì đem lại bao nhiêu lợiích sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Doanh lợi tài sản (ROA) =
- Hệ số sinh lời tổng vốn (ROI)
Hệ số sinh lời tổng vốn (ROI) =
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu
tư (hoặc chỉ tiêu hoàn vốn đầu tư) Nó cho biết một đồng vốn bình quân đầu
tư vào sản xuất kinh doanh trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế
Qua bốn chỉ tiêu trên, cho ta một cái nhìn tổng thể về hiệu qủa sử dụngvốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, nó chưa đánh giá được đầy đủ nhất vìdoanh nghiệp còn đầu tư vào các tài sản khác như tài sản cố định, tài sản lưuđộng
2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động =
Chỉ tiêu này cho biết cứ sau mỗi vòng quay thì vốn lưu động lại tiếp tụctham gia vào một chu kỳ sản xuất tiếp theo, lại tạo ra một lợi nhuận mới Chỉtiêu này càng lớn càng tốt
- Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình =
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thuhay là số ngày của một vòng quay các khoản phải thu Vòng quay khoản phảithu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại
Kỳ thu tiền trung bình càng cao có nghĩa là doanh nghiệp bị chiếm dụngvốn trong thanh toán, khả năng thu hồi vốn chậm, doanh nghiệp cần phải có
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tổng tài sản bình quân
Lợi nhuận sau thuế Vốn kinh doanh bình quân
Vốn lưu động bình quân Doanh thu thuần
Thời gian của kỳ kinh doanh Vòng quay các khoản phải thu
Trang 16biện pháp cụ thể để thu hồi nợ Khi xem xét chỉ tiêu này, cũng cần tìm hiểuchính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng, chiến lược kinhdoanh trong thời gian tới.
- Vòng quay khoản phải thu trong kỳ
Vòng quay khoản phải thu trong kỳ
=
Chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu trong kỳ phản ánh tốc độ chuyển đổicác khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp Vòng quay càng lớn thìtốc độ thu hồi các khoản phải thu càng nhanh, vốn của doanh nghiệp không bịchiếm dụng và không phải đầu tư nhiều vào việc thu hồi các khoản nợ Nếuvòng quay nhỏ, chứng tỏ, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn, gây thiếu vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh, buộc doanh nghiệp phải đi vay vốn từ bênngoài và trả lãi cho số vốn đi vay đó
- Hiệu xuất sử dụng vốn lưu động
Hiệu xuất sử dụng vốn lưu động =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần (có thuế)
- Doanh lợi vốn lưu động (tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động)
Doanh lợi vốn lưu động =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Doanh thu thuần Các khoản phải thu bình quân
Doanh thu thuần Vốn lưu động bình quân
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) Vốn lưu động bình quân
Tài sản ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn
Trang 17Hệ số này cho biết đảm bảo của tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn Nếu
hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp rơi vào tình trạnh mất khả năng thanhtoán Hệ số lớn hơn 1 thì tốt cho doanh nghiệp, nhưng cao quá sẽ gây bất lợi
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán
nhanh=
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về việc huy động các tàisản có khả năng chuyển đổi ngay thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắnhạn mà chủ nợ yêu cầu Nếu hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ bị giảm
uy tín với bạn hàng, gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ và có thểdoanh nghiệp phải bán tài sản với giá bất lợi để trả nợ Nếu hệ số này quá lớnlại phản ánh lượng tiền tồn quỹ nhiều, giảm hiệu quả sử dụng vốn
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
=
Hệ số này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn vay như thế nào, đưa lại mộtkhoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không và mức độsẵn sàng trả lãi vay của doanh nghiệp ra sao? Nếu hệ số này lớn hơn 1, ta thấydoanh nghiệp có khả năng thanh toán lãi vay, hoạt động kinh doanh có lãi, sửdụng vốn vay có hiệu quả và ngược lại
- Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Hiệu quả sử dụng TSLĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản lưu động Nó chobiết mỗi đơn vị TSLĐ có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sauthuế Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
- Chỉ tiêu mức doanh lợi vốn lưu động
Doanh lợi vốn lưu động =
(Tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho)
Tổng nợ ngắn hạn
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lãi vay phải trả
Lợi nhuận sau thuế TSLĐ bình quân
Lợi nhuận trước thuế Vốn lưu động bình quân
Trang 18Chỉ tiêu cho biết hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty Chỉ tiêunày càng lớn càng tốt.
2.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Chỉ tiêu cho biết một đồng tài sản cố định đầu tư trong kỳ tạo ra baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng tàisản cố định càng cao
Trong đó:
Vốn cố định bình quân trong kỳ =
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định ròng
Hiệu quả sử dụng vốn cố định trong kỳ =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định đầu tư vào sản xuất kinhdoanh thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
3.1.1 Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì việc quản lý hoạt động của doanhnghiệp càng phức tạp Do lượng vốn sử dụng nhiều nên cơ cấu tổ chức của
Doanh thu TSCĐ bình quân trong kỳ
( TSCĐ đầu kỳ + TSCĐ cuối kỳ
2
Lợi nhuận ròng Vốn cố định bình quân
Vốn TSCĐ bình quân Doanh thu thuần
Trang 19donh nghiệp càng chặt chẽ thì sản xuất càng hiệu quả Khi quản lý sản xuấtđược quản lý quy củ thì sẽ tiết kiệm được chi phí và thu được lợi nhuận cao.
Mà công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp là hệ thống kế toán tài chính Công tác tài chính kế toán thực hiện tốt
sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định đúng đắn
3.1.2 Trình độ kỹ thuật sản xuất
Đối với doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao, công nghệ hiện đại sẽtiết kiệm được nhiều chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng sứccạnh tranh trên thị trường Nhưng ngược lại trình độ kỹ thuật thấp, máy móclạc hậu sẽ làm giảm doanh thu ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp
3.1.3 Trình độ đội ngũ cán bộ lao động sản xuất
+ Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo: Vai trò của người lãnh đạotrong tổ chức và sản xuất kinh doanh là rất quan trọng Sự điều hành quản lýphải kết hợp được tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết,đồng thời nắm bắt được cơ hội kinh doanh đem lại sự phát triển cho doanhnghiệp
+ Trình độ tay nghề của người lao động: Người công nhân có trình độtay nghề cao phù hợp với trình độ dây chuyền sản xuất thì việc sử dụng máymóc sẽ tốt hơn, khai thác được tối đa công suất thiết bị làm tăng năng suất laođộng, tạo ra chất lượng sản phẩm cao Điều này chắc chắn sẽ làm tình hình tàichính của doanh nghiệp ổn định
3.1.4 Chiến lược đầu tư và phát triển của doanh nghiệp
Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh đều đặt ra cho mình kế hoạch
để phát triển thông qua các chiến lược Để tình hình tài chính của doanhnghiệp được phát triển ổn định thì các chiến lược kinh doanh phải đúnghướng, phải cân nhắc thiệt hơn vì các chiến lược có thể làm biến động lớn tớilượng vốn của doanh nghiệp
3.1.5 Cơ chế quản lý tài sản lưu động trong doanh nghiệp
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luânchuyển trong quá trình kinh doanh Dựa vào việc nghiên cứu chu kỳ vận độngcủa tiền mặt, có thể chia tài sản lưu động thành tiền mặt, các chứng khoánthanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho … Việc quản lý tài sản lưu động
có ảnh hưởng rất quan trọng dối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
3.1.5.1 Quản lý dự trữ tồn kho
Trang 20Trong quá trình luân chuyển vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinhdoanh, thì việc tồn tại vật tư hàng hóa dự trữ tồn kho là những bước đệm cầnthiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp Thông thường,trong quản lý, vấn đề chủ yếu được đề cập là bộ phận dự trữ nguyên vật liệuphục vụ sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp sản xuất Còn đối vớicác doanh nghiệp thương mại, dự trữ nguyên vật liệu cũng là dự trữ hàng hóa
Q: Là số lượng mỗi lần cung ứng hàng hóa
D: Là lượng hàng hóa cần sử dụng trong một dơn vị thời gian
Ta có: Số lượng hàng hóa cung ứng tối ưu là
3.1.5.2 Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao
Tiền mặt là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp
ở ngân hàng Tiền mặt là tài sản không sinh lãi Vì vậy, cần phải quản lý saocho tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ Tuy nhiên, việc giữ tiền mặt trongkinh doanh cũng là vấn đề cần thiết để đảm bảo giao dịch kinh doanh hàngngày, để bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp những dịch vụcho doanh nghiệp, để đáp ứng nhu cầu dự phòng cho trường hợp biến động,
và nếu số tiền mặt lớn sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp Vì vậy, để quản lýthì cần dự trữ các trứng khoán có khả năng thanh khoản cao để hưởng lãi suất
Trang 21Khi cần thiết có thể chuyển thành tiền mặt một cách dễ dàng và ít tốn kém chiphí Cần phải quản lý tiền mặt có hiệu quả trên cơ sở kết hợp những lợi ích cóđược và chi phí mình bỏ ra khi giữ tiền mặt.
3.1.5.3 Quản lý các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng thương mại có thể làm cho doanhnghiệp đứng vững trên thị trường nhưng cũng có thể đem đến những rủi rocho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể: Tín dụng thương mại làmcho doanh thu của doanh nghiệp tăng lên, làm giảm chi phí tồn kho của hànghóa, làm tăng chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, làmgiảm thuế Nếu khách hàng không trả tiền làm cho lợi nhuận bị giảm, nếu thờihạn cung cấp tín dụng càng dài thì rủi ro càng lớn
3.1.6 Cơ chế quản lý tài sản cố định và quỹ khấu hao TSCĐ
Để quản lý tốt TSCĐ, thông thường chúng được phân thành các loại sau: Tài sản phục vụ cho mục đích kinh doanh, gồm có tài sản cố định vô hình và tài sản cố định hữu hình TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự
nghiệp an ninh quốc phòng
- Quản lý quỹ khấu hao
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần, đó là sự giảm dần về giá trị của tài sản do TSCĐ bị hao mòn nên trong mỗi chu kỳ sản xuất người
ta tính chuyển một lượng tương đương với phần hao mòn vào giá thành sản phẩm Khi sản phẩm được tiêu thụ, bộ phận tiền này được trích lại thành một quỹ nhằm để tái sản xuất TSCĐ Công việc này gọi là khấu hao TSCĐ Như vậy đối với nhà quản lý cần xem xét tính toán mức khấu hao sao cho phù hợp với thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp Để quản lý hiệu quả khấu hao tàisản cố định cần phải lựa chọn các cách tính khấu hao phù hợp và phải có phương pháp quản lý số khấu hao lũy kế của TSCĐ
- Quản lý cho thuê, thế chấp, nhượng bán thanh lý tài sản
+ Cho thuê thế chấp tài sản: Doanh nghiệp được quyền cho các tổ chức,
cá nhân trong nước thuê hoạt động các tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụngcủa mình Đối với tài sản cho thuê hoạt động, doanh nghiệp phải tính khấu hao theo chế độ quy định Doanh nghiệp được đem tài sản thuộc quyền quản
lý và sử dụng của mình để cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo đúng trình tự thủ tục quy định của pháp luật
+ Nhượng bán thanh lý tài sản
Trang 22Nhượng bán: Doanh nghiệp được nhượng bán các tài sản không dùng nữa do lạc hậu về kỹ thuật để thu hồi vốn cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn.
Thanh lý: Doanh nghiệp được quyền thanh lý những tài sản kém phẩm chất, hư hỏng, không có khả năng phục hồi, tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng, hoặc sử dụng không có hiệu quả, không thể nhượng bán nguyên dạng được
Do đó, có thể nói yếu tố thị trường có ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Trạng thái nền kinh tế:
Trạng thái nền kinh tế có ảnh hưởng gián tiếp tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi nền kinh tế phát triển vững mạnh và ổn định sẽ tạo cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội trong kinh doanh như: Huy dộng vốn, đầu tư
Trang 23vào các dự án lớn, có cơ hội lựa chọn bạn hàng Khi nền kinh tế phát triển cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng được tăng theo Bởi lẽ, khi khoa học công nghệ phát triển mạnh thì nó sẽ đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt Nếu như doanh nghiệp không thích ứng được môi trường này chắc chắn sẽ không tồn tại được Vì vậy, các doanh nghiệp luôn chú trọng việc đầu
tư vào công nghệ Với những máy móc hiện đại, không những tiết kiệm được sức lao động của con người mà cón tạo ra được khối lượng sản phẩm cao với giá thành thấp thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Do đó sẽ làm tăng doanh thu của doanh nghiệp, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên càng khuyến khích doanh nghiệp tích cực sản xuất, tình hình tài chính của doanh nghiệp được cải thiện ngày càng tốt hơn Ngược lại, nếu trạng thái nền kinh tế đang ởmức suy thoái thì việc doanh nghiệp muốn cải thiện tình hình tài chính là rất khó khăn
- Về cơ chế chính sách kinh tế:
Vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều khôngthể thiếu Điều này được quy định trong các Nghị quyết Trung Ương Đảng Các cơ chế, chính sách này có tác động không nhỏ tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Ví dụ như, từ cơ chế giao vốn, đánh giá lại tài sản, sự thay đổi các chính sách thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, ), chính sách cho vay, bảo hộ và khuyến khích nhập khẩu công nghệ, đều ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng tới tình hình tài chính
- Nhà cung cấp:
Muốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có các yếu tố đầu vào như: Nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, công nghệ, thì doanh nghiệp phải mua ở các doanh nghiệp bên ngoài khác Việc thanh toán các khoản này sẽ tácđộng trực tiếp đến tài chính của doanh nghiệp Ví dụ như nhà cung cấp đòi hỏi doanh nghiệp phải thanh toán tiền ngay khi giao hàng thì sẽ dẫn đến lượngtiền mặt, tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp sẽ bị giảm xuống, doanh
nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc huy động vốn Hoặc doanh nghiệp phải vận chuyển nguyên vật liệu về kho sẽ làm tăng chi phí sản xuất làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 24CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DÂY CÁP ĐIỆN VIỆT THÁI
I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP Dây cáp điện Việt Thái
Công ty cổ phần Dây cáp điện VIỆT THÁI tiền thân là một trong ba xínghiệp thành viên của Công ty Dây cáp điện Việt Nam (CADIVI) được tách
ra và chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 1689/QĐ-TCCBngày 09/05/2005 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp Đại hội đồng cổ đông thànhlập Công ty được tổ chức vào ngày 19/08/2005
Tên công ty: Công ty cổ phần Việt Thái ( VITHAICO )
Địa chỉ: Đường số 1- Khu công nghiệp Biên Hòa 1- Thành phố Biên Hòa– Tỉnh Đồng Nai
Từ ngày 07/05/2008 với giấy phép đăng ký kinh doanh đăng ký lần thứ 2
do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp, Công ty CP Việt Thái có tên giaodịch mới:
Tên công ty bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần Dây cáp điện Việt Thái.Tên công ty bằng tiếng nước ngoài:
VIETTHAI ELECTRIC CABLE CORPORATION
Tên công ty viết tắt: VITHAICO
Địa chỉ, trụ sở chính: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, đường số 1, phường
An Bình, TP Biên Hòa tỉnh Đồng Nai
Điện thoại : ( 84 61 ) 836 158
Fax : ( 84 61 ) 836 297
Mã số thuế : 3 6 0 0 7 5 1 4 7 6
Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ : 011 C/c 52 Đường 332 Chánh Hưng, phường 5, Quận 8,
Trang 252 Đặc điểm, nhiệm vụ của Công ty
+ Hoạt động chính của Công ty:
- Sản xuất, kinh doanh các mặt hàng: đồng, thau, nhôm, dây và cáp điện;
- Đại lý bán hàng và dịch vụ thương mại;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị và phụ tùng
+ Công ty VITHAICO là công ty cổ phần chuyên về lĩnh vực dây và cápđiện
Thực hiện hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh dây và cáp
điện Công ty đã đăng ký phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ của công ty
riêng để thực hiện giao dịch theo đúng pháp luật
với các đối tác
quả
nước và quy định của Công ty Công ty đã khai thác, lập báo cáo tài chínhhàng năm để nhà nước quản lý tốt và hiệu quả kinh doanh của công ty theođúng luật định
của bộ luật lao động, luật công đoàn để đảm bảo sự công bằng cho người laođộng
nước tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật
kinh tế, với các đối tác trong nước theo đúng pháp luật
3 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty
Trang 26Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Dây
cáp điện Việt Thái:
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN
PHÒNG KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
XƯỞNG CÁN-ÉP
XƯỞNG CÁN-ÉP
ĐÚC-XƯỞNG DÂY CÁP ĐIỆN
XƯỞNG DÂY CÁP ĐIỆN
Trang 27II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DÂY CÁP ĐIỆN VIỆT THÁI
1 Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty
1.1 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Trang 28Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty VITHAICO
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
2009/2008 Số tiền
Tỷ trọng
% 2010/2009 Số tiền
Tỷ trọng
Trang 29Cho đến ngày 31/12/2008, tổng nguồn vốn của Công ty là 69.311 triệuđồng, trong đó vốn CSH là 64.354 triệu đồng chiếm 92,85% tổng nguồn vốn Từbảng Cân đối kế toán của Công ty, ta thấy trong năm 2009, tổng nguồn vốn tăng,đạt mức 73.708 triệu đồng (hay là tăng 4.397 triệu đồng) Nguyên nhân là do nợphải trả tăng 54% lên 7.657 triệu đồng (tương ứng tăng 2.700 triệu đồng).
Sang năm 2010, tổng nguồn vốn lại có xu hướng giảm so với năm 2009,xuống 69.015 triệu đồng (tức giảm 4.693 triệu đồng) bởi Công ty đã trả đượcmột số khoản nợ phải trả (gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) do Công ty đã làm
ăn hiệu quả Trong khi đó, nguồn vốn CSH tiếp tục tăng 617 triệu đồng
Sang năm 2011, tổng nguồn vốn là 78.217 triệu đồng, tăng 9.202 triệu đồng
so với năm 2010 Nợ phải trả tăng 6.809 triệu đồng; vốn CSH cũng tăng lên2.393 triệu đồng Nguyên nhân là do Công ty đang nghiên cứu phát triển sảnphẩm mới, đa dạng hóa mẫu mã, chủng loại sản phẩm, mở rộng các kênh phânphối, nên Công ty cần huy động vốn, vay vốn các ngân hàng, khách hàng làmtăng nguồn vốn lên kéo theo đó làm cho nợ phải trả tăng thêm Trong năm 2011,nguồn vốn CSH chiếm 88,29% so với tổng nguồn vốn
Trong cơ cấu tổng vốn CSH, vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng cao (từ99,57% đến 100%) Nếu như vốn kinh phí càng lúc càng giảm đi thì vốn chủ sởhữu lại càng tăng lên đến 100% Chứng tỏ, Công ty có khả năng tự chủ về vốnrất cao, trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 30Qua các năm, tổng nợ phải trả và cơ cấu các khoản nợ phải trả đều có sựbiến đổi Cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều tăng nhanh ở năm 2011 Chỉ có ởnăm 2010, nợ ngắn hạn giảm mạnh Còn các thời điểm khác, cả hai khoản nợđều có xu hướng tăng.
Từ năm 2008-2011, nhìn chung, nợ phải trả và vốn CSH của công ty có xuhướng tăng lên 8.906 triệu đồng Trong đó, vốn CSH tăng 4.707 triệu đồng; nợphải trả tăng 4.199 triệu đồng, là do Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất, cáckhoản vay nợ tăng lên mà chủ yếu là nợ ngắn hạn
Qua 4 năm thì trong năm 2010, quy mô sản xuất của công ty do nợ phải trảgiảm đi (giảm 5.310 triệu đồng) so với năm 2009 Trong khi, vốn CSH lại tănglên 617 triệu đồng là do công ty chiếm dụng vốn của khách hàng
Từ 2008-2011, các khoản nợ phải trả tăng nhẹ Ta thấy, nợ không nhiều,phản ánh khả năng thanh toán hiện hành của Công ty cao Từ những phân tíchtrên không thể kết luận Công ty sử dụng nguồn vốn tốt hay không Chúng ta cầnphân tích các chỉ tiêu khác nữa mới thấy được hiệu quả sử dụng vốn của công ty
ra sao
1.2 Cơ cấu vốn đầu tư vào các loại tài sản
Để phân tích cơ cấu vốn đầu tư vào các loại tài sản, chúng ta cùng xem xétbiểu đồ và bảng số liệu sau:
Trang 32Bảng 2.2: Cơ cấu đầu tư vào các tài sản của Công ty
%
Số tiền
Tỷ trọng
% 2009/2008 Số tiền
Tỷ trọng
% 2010/2009 Số tiền
Tỷ trọng
% 2011/2010
Trang 33Chúng ta thấy, khi phân tích cơ cấu tài sản, ta có đánh giá được hiệu quả sửdụng vốn của Công ty.
Qua bảng số liệu trên ta thấy, vốn của Công ty được đầu tư hầu hết vào hailoại tài sản là TSLĐ và TSCĐ Năm 2008, TSLĐ mức chênh lệch trên 35.614triệu đồng Trong đó, TSLĐ chiếm 75,692% và TSCĐ là 24,31%.Đến năm 2009,mức TSCĐ tăng lên chiếm 33,79% trong tổng tài sản tương đương ở mức 24.906triệu đồng TSLĐ lại giảm mức xuống khá nhiều tại mức 66,21% Nguyên nhân
là do Công ty đầu tư nhiều hơn vào sản xuất các mặt hàng cung ứng ra thịtrường, tăng năng suất lao động nên tăng lượng TSCĐ, và vẫn giữ TSLĐ ở mứccao, mà chủ yếu là nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất
Năm 2010, TSCĐ tiếp tục tăng về lượng, chiếm 40,15% trong tổng tài sản,tương đương tăng 2.807 triệu đồng so với năm 2009 Tương tự như vậy, năm
2011, TSCĐ tăng so với năm 2010 là 13.882 triệu đồng, chứng tỏ Công ty đã tậptrung tốt hơn vào cơ sở vật chất, kỹ thuật Nguyên nhân do: từ năm 2009, Công
ty đã đầu tư vào TSCĐ, tăng lượng máy móc, thiết bị hiện đại nhằm mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, lượng TSLĐ trong các năm lại có
xu hướng giảm nhưng vẫn giữ ở mức cao Năm 2010, lượng TSLĐ là 41.302triệu đồng (chiếm 59,85% tổng tài sản) Cho tới năm 2011, lượng TSLĐ giảm4.639 triệu đồng xuống mức 36.663 triệu đồng (giảm 12,98%)
Nhìn chung, tổng tài sản của công ty trong 4 năm qua có chiều hướng tăng.Mức tăng cao nhất là năm 2011, tăng 9.203 triệu đồng so với năm 2010 Năm
Trang 342009 so với năm 2008, tổng tài sản có tăng nhưng chậm hơn, chỉ tăng 4.397 triệuđồng Đến năm 2010, tổng tài sản lại giảm 4.693 triệu đồng.
TSCĐ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng tài sản, trong khi đóTSLĐ lại có xu hướng giảm dần TSCĐ tăng ngày càng nhiều, chứng tỏ, Công ty
đã và đang đầu tư ngày càng nhiều hơn vào cơ sở sản xuất, mở rộng quy mô, đổimới công nghệ, nâng cao chất lượng sản xuất kinh doanh Tuy vậy, chúng tamuốn phản ánh được một cách đầy đủ và chính xác hơn tình hình của Công tycần xem xét thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
2 Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty
Vốn lưu động là tài sản rất quan trọng, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tàisản Trong 4 năm qua, vốn lưu động luôn chiếm trên 46% tổng tài sản ViệcCông ty sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hay không có quyết định tới sự thànhbại của Công ty
Trang 35Bảng 2.3: Cơ cấu TSLĐ của công ty VITHAICO
Đơn vị: triệu đồngChỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số tiền Tỷ trọng% Số tiền Tỷ trọng% Số tiền Tỷ trọng% Số tiền Tỷ trọng%
Trang 36Vốn bằng tiền tại quỹ của Công ty đều ít, mặc dù số tiền này có tăng nhưngkhông nhiều Lượng tiền mặt ít kéo theo chi phí cơ hội thấp Qua đó, nó ảnhhưởng đến tình hình thanh toán tức thời của công ty kém, nếu trong trường hợp
có nhiều chủ nợ đến đòi tiền cùng một lúc thì công ty sẽ khó có khả năng thanhtoán cho khách hàng được
TSLĐ khác chiếm tỷ trọng thấp trong tổng số TSLĐ: khoản này tăng dầnqua các năm nhưng mức tăng của nó thấp, một phần do Công ty tăng các khoảnthế chấp và tạm ứng
Khi ta xem xét đến hàng tồn kho của Công ty, ta thấy, nó chiếm một tỷtrọng lớn trong cơ cấu tài sản Trong hàng tồn kho, nguyên vật liệu, thành phẩm
và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn Nguyên nhân hàng tồn kho lớn là do công ty
bị cạnh tranh bởi nhiều công ty, chất lượng một số sản phẩm cao Mặc dù công
ty đã xây dựng được kế hoạch dự trữ hàng tồn kho trước từ đầu năm, nhưng nóvẫn ảnh hưởng tới hệ số hàng tồn kho qua vốn chậm, rủi ro tài chính cao Tuynhiên, cần phải có kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu nhiều bởi cuối năm Công typhải nhập vào lượng nguyên vật liệu với khối lượng lớn để phục vụ cho chu kỳsản xuất tiếp theo Hơn nữa, quy mô kinh doanh của công ty ngày càng mở rộngnên cần phải tăng năng xuất lao động, cần nhiều nguyên vật liệu Do vậy, tồnkho nguyên vật liệu là dự trữ cần thiết cho quá trình sản xuất có thể diễn ra liên
Trang 37tục và hiệu quả Đây cũng là nguyên nhân chính khiến hàng tồn kho tăng vàchiếm tỷ trọng khá cao trong thời gian qua.
Các khoản phải thu của cũng ty cũng chiếm tỷ trọng khá cao Năm 2008,chiếm 20,24% trong tổng tài sản lưu động Thì sang năm 2009, tỷ trọng này tănglên 37,67% Năm 2010 giảm nhanh xuống 17,01% chứng tỏ vốn bị chiếm dụngcủa công ty đã giảm Khách hàng đã tín nhiệm sử dụng sản phẩm của Công tyhơn Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng không nhỏ qua các năm khiến nó cũng
có liên quan chặt chẽ tới chính sách tín dụng, khách hàng của Công ty Lĩnh vựchoạt động của Công ty chủ yếu là sản xuất và cung ứng các sản phẩm dây cápđiện, việc khách hàng chiếm dụng vốn của Công ty ở mức thích hợp là điều kiện
để khuyến khích bán được hàng, tạo lòng tin cho khách hàng
Tới năm 2011, các khoản phải thu có phần tăng lên về lượng nhưng về tỷtrọng ở mức 14,08% chứng tỏ Công ty làm ăn có hiệu quả hơn Các khoản phảithu tăng cũng chứng tỏ trên thị trường đã xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh ngàycàng gay gắt, Công ty chấp nhận cho khách hàng nợ nhằm giữ chân khách hàng,tăng tính cạnh tranh Và mặc dù vẫn bị chiếm dụng vốn, Công ty vẫn thu đượcphần nào vốn của mình Để vừa đạt kết quả cao trong việc thu hút khách hàngvừa thu hồi được công nợ, đòi hỏi Công ty phải có chính sách phù hợp để cânđối được hai phía khách hàng và Công ty
Ngoài ra, từ năm 2010, Công ty đã có thêm khoản đầu tư ngắn hạn (tiền gửitiết kiệm có kỳ hạn dưới 3 tháng) với số vốn ban đầu là 10.000 triệu đồng Đếnnăm 2011, khoản đầu tư tăng lên mức 10.500 triệu đồng - chiếm tỷ trọng khôngnhỏ trong tổng TSLĐ Cụ thể, con số này trong năm 2010 là 36,08% và ở năm
2011 là 25,24% Đây là một hướng đi mới vừa giúp Công ty đa dạng hóa kinhdoanh, tận dụng nguồn vốn, giảm thiểu rủi ro kinh doanh, tăng lợi nhuận
3 Thực trạng sử dụng vốn cố định tại Công ty
3.1 Cơ cấu tài sản cố định trong Công ty
Một bộ phận quan trọng trong cơ cấu tài sản đó là tài sản cố định Nó quyếtđịnh đến tư liệu lao động, chúng ta nghiên cứu cơ cấu TSCĐ qua biểu đồ vàbảng số liệu sau:
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu TSCĐ qua các năm