Mục đích nghiên cứuDựa trên những kiến thức được học và việc phân tích, nghiên cứu những gì thuthập được trong quá trình thực tập tại Công ty Điện lực Đống Đa để đưa ra một số giảipháp g
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
DANH M C B NG BI U ỤC BẢNG BIỂU ẢNG BIỂU ỂU 4
DANH M C HÌNH VẼ ỤC BẢNG BIỂU 6
DANH M C T VI T T T ỤC BẢNG BIỂU Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT 7
M Đ U Ở ĐẦU ẦU 8
CH ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NG 1: C S LÝ THUY T V HI U QU KINH DOANH ƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở ĐẦU ẾT TẮT Ề HIỆU QUẢ KINH DOANH ỆU QUẢ KINH DOANH ẢNG BIỂU 11
1.1 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh 11
1.1.1 Khái niệm của hiệu quả kinh doanh 11
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 11
1.1.3 Ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh 12
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá và phân tích hiệu quả kinh doanh 13
1.2.1 Chỉ tiêu đánh giá của hiệu quả kinh doanh tổng quát 13
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá của hiệu quả kinh doanh thành phần 13
1.2.3 Chỉ tiêu phân tích của hiệu quả kinh doanh 15
1.3 Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh 17
1.3.1 Phương pháp so sánh 17
1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 18
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 19
1.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 19
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 20
1.5 Đặc điểm và hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm điện năng 22
Trang 21.5.1 Đặc điểm của sản phẩm điện năng 22
1.5.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh điện năng 22
T NG K T CH ỔNG KẾT CHƯƠNG 1 ẾT TẮT ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NG 1 24
CH ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NG 2: PHÂN TÍCH HI U QU KINH DOANH C A CÔNG TY ĐI N L C ỆU QUẢ KINH DOANH ẢNG BIỂU ỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC ỆU QUẢ KINH DOANH ỰC Đ NG ĐA ỐNG ĐA 25
2.1 Giới thiệu khái quát chung về Công ty Điện lực Đống Đa 25
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Điện lực Đống Đa 25
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Công ty Điện lực Đống Đa 26
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty Điện lực Đống Đa 28
2.1.4 Đặc điểm về công nghệ và mô hình sản xuất kinh doanh của Công ty Điện lực Đống Đa 33
2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Đống Đa 36
2.2.1 Điện thương phẩm 36
2.2.2 Tổn thất điện năng 38
2.2.3 Giá điện bình quân 41
2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Đống Đa 44
2.3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2016 44
2.3.2 Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2015 - 2016 46
2.3.3 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tổng quát 49
2.3.4 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả thành phần 51
2.4 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty Điện lực Đống Đa 57
2.4.1 Phân tích nhân tố lao động 57
2.4.2 Phân tích nhân tố tổng tài sản 59
Trang 32.4.3 Phân tích nhân tố tổng nguồn vốn 61
2.4.4 Phân tích nhân tố chi phí 62
2.4.5 Phân tích nhân tố doanh thu 63
2.4.6 Phân tích nhân tố lợi nhuận 65
2.4.7 Phân tích cơ cấu phụ tải 66
2.4.8 Phân tích nhân tố tổn thất điện năng 68
2.5 Đánh giá chung về công tác kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Đống Đa 70
2.5.1 Những kết quả đạt được 70
2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 71
T NG K T CH ỔNG KẾT CHƯƠNG 1 ẾT TẮT ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NG 2 73
CH ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NG 3: Đ XU T M T S GI I PHÁP NÂNG CAO HI U QU KINH Ề HIỆU QUẢ KINH DOANH ẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH ỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH ỐNG ĐA ẢNG BIỂU ỆU QUẢ KINH DOANH ẢNG BIỂU DOANH CHO CÔNG TY ĐI N L C Đ NG ĐA ỆU QUẢ KINH DOANH ỰC ỐNG ĐA 74
3.1 Định hướng phát triển Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội giai đoạn 2017 - 2020 74
3.2 Định hướng phát triển của Công ty Điện lực Đống Đa giai đoạn 2017 - 2020 76 3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Điện lực Đống Đa giai đoạn 2017 - 2020 77
3.3.1 Giải pháp sử dụng hợp lý các nguồn vốn vay và chi phí 78
3.3.2 Giải pháp nâng cao năng suất lao động 78
3.3.3 Giải pháp nâng cao giá điện bình quân 79
3.3.4 Giải pháp giảm tỷ trọng sản lượng điện năng mua vào giờ cao điểm 80
T NG K T CH ỔNG KẾT CHƯƠNG 1 ẾT TẮT ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NG 3 81
K T LU N ẾT TẮT ẬN 82
TÀI LI U THAM KH O ỆU QUẢ KINH DOANH ẢNG BIỂU 84
Trang 4PH L C ỤC BẢNG BIỂU ỤC BẢNG BIỂU 85
DANH M C B NG BI ỤC LỤC ẢNG BIỂ Ể Bảng 2.1 Số lượng CBCNV của Công ty Điện lực Đống Đa năm 2016 28
Bảng 2.2 Số hợp đồng mua bán điện Công ty Điện lực Đống Đa giai đoạn 2014 - 2016 35
Bảng 2.3 Số công tơ Công ty Điện lực Đống Đa giai đoạn 2014 - 2016 35
Bảng 2.4 Số liệu điện năng đầu nguồn và thương phẩm giai đoạn 2013 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa 36
Bảng 2.5 So sánh sản lượng điện thương phẩm theo kế hoạch và thực hiện giai đoạn 2013 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa 37
Bảng 2.6 Tỷ lệ tổn thất điện năng qua từng quý giai đoạn 2013 - 2016 39
Bảng 2.7 So sánh tỷ lệ tổn thất điện năng theo kế hoạch và thực hiện giai đoạn 2013 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa 40
Bảng 2.8 Giá bán điện bình quân qua từng quý giai đoạn 2013 - 2016 41
Bảng 2.9 So sánh giá bán điện bình quân theo kế hoạch và thực hiện giai đoạn 2013 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa 43
Bảng 2.10 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2016 44
Bảng 2.11 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính cơ bản giai đoạn 2015 - 2016 46
Bảng 2.12 Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2015 - 2016 48
Bảng 2.13 Tổng hợp giá trị bình quân của một số chỉ tiêu tài chính 48
Bảng 2.14 Bảng tính toán chỉ tiêu ROA 49
Bảng 2.15 Bảng tính toán chỉ tiêu ROE 50
Bảng 2.16 Bảng tính toán chỉ tiêu ROS 50
Bảng 2.17 Bảng tính toán chỉ tiêu năng suất lao động 51
Bảng 2.18 Bảng tính toán chỉ tiêu sức sinh lời lao động 52
Trang 5Bảng 2.19 Bảng tính toán chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản 53
Bảng 2.20 Bảng tính toán chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 54
Bảng 2.21 Bảng tính toán chỉ tiêu sức sản xuất tổng chi phí 55
Bảng 2.22 Bảng tính toán chỉ tiêu sức sinh lời tổng chi phí 56
Bảng 2.23 Bảng cơ cấu lao động theo trình độ Công ty Điện lực Đống Đa 57
Bảng 2.24 Bảng cơ cấu lao động theo giới tính Công ty Điện lực Đống Đa 57
Bảng 2.25 Bảng cơ cấu tài sản giai đoạn 2015 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa 59
Bảng 2.26 Bảng cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2015 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa 61
Bảng 2.27 Bảng cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa 62
Bảng 2.28 Bảng cơ cấu doanh thu giai đoạn 2015 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa 63
Bảng 2.29 Bảng cơ cấu doanh thu bán điện giai đoạn 2015 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa 64
Bảng 2.30 Bảng cơ cấu lợi nhuận giai đoạn 2015 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa65 Bảng 2.31 Bảng cơ cấu sản lượng điện thương phẩm chia theo các ngành giai đoạn 2015 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa 66
Bảng 2.32 Bảng tình hình tổn thất điện năng giai đoạn 2015 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa 68
Bảng 2.33 Bảng tổn thất điện năng theo khu vực quản lý năm 2016 Công ty Điện lực Đống Đa 69
Y Bảng 3.1 Chỉ tiêu của công tác kinh doanh - dịch vụ khách hàng giai đoạn 2017 - 2020 Công ty Điện lực Đống Đa 76
Bảng phụ lục Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2015 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa 85
Trang 6DANH M C HÌNH VẼ ỤC LỤC
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Điện lực Đống Đa 29 Hình 2.2 Sản lượng điện thương phẩm theo từng quý giai đoạn 2013 - 2016
Công ty Điện lực Đống Đa 36
Hình 2.3 Sản lượng điện thương phẩm theo kế hoạch và thực hiện giai đoạn
2013 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa 38
Hình 2.4 Tỷ lệ tổn thất điện năng theo từng quý giai đoạn 2013 - 2016
Công ty Điện lực Đống Đa 39
Hình 2.5 Tỷ lệ tổn thất điện năng theo kế hoạch và thực hiện giai đoạn
2013 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa 40
Hình 2.6 Giá bán điện bình quân theo từng quý giai đoạn 2013 - 2016
Công ty Điện lực Đống Đa 42
Hình 2.7 Giá bán điện bình quân theo kế hoạch và thực hiện giai đoạn
2013 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa 43
Hình 2.8 Cơ cấu sản lượng điện thương phẩm theo 5 ngành năm 2016
Công ty Điện lực Đống Đa 67
Trang 7DANH M C T VI T T T ỤC LỤC Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organnization) EVN Tập đoàn điện lực Việt Nam
SXKD Sản xuất kinh doanh
SCL Sửa chữa lưới
SCTX Sửa chữa thường xuyên
VCSH Vốn chủ sở hữu
HĐKD Hoạt động kinh doanh
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
LNST Lợi nhuận sau thuế
Trang 8M Đ U Ở ĐẦU ẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Điện lực là một ngành đặc thù đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tếquốc dân, sản phẩm của nó là một trong các nhu cầu thiết yếu đối với sinh hoạt củanhân dân và cũng chính là yếu tố đầu vào không thể thiếu của rất nhiều ngành kinh tếkhác, có tác động ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa,
xã hội Chính vì vậy, việc tập trung chỉ đạo, đầu tư cho phát triển ngành điện lực luônđược Đảng và Nhà nước ta ưu tiên chú trọng, nhằm đảm bảo an ninh năng lượng Quốcgia Qua quá trình hình thành và phát triển của mình, với vai trò là một đơn vị thànhviên của ngành điện Việt Nam, Công ty Điện lực Đống Đa đã liên tục hoàn thành cácchỉ tiêu kinh tế kỹ thuật do Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội giao, thực hiện tốtnghĩa vụ với Nhà nước, dần đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng mua điện Bên cạnhviệc kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận hằng năm năm sau cao hơn năm trước, công ty
đã đảm bảo cung ứng điện an toàn, liên tục và ổn định phục vụ các hoạt động chính trị,văn hóa, xã hội, nhất là vào các dịp Lễ lớn, các hội nghị trong nước và quốc tế diễn ratrên địa bàn quận Đống Đa
Trong những năm gần đây, đặc biệt là kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhậpWTO, cùng với xu thế hòa nhập nền kinh tế thị trường trên cả nước, ngành điện ViệtNam đã và đang có những bước chuyển mình, dần từng bước xóa bỏ cơ chế độcquyền, quan liêu bao cấp Do đó, cũng như các doanh nghiệp hoạt động điện lực khác,Công ty Điện lực Đống Đa đang đứng trước những khó khăn, thách thức tiềm ẩn, việcphải cạnh tranh với đối thủ trên thương trường đã trở nên hiện hữu Điều này đòi hỏitrong từng giai đoạn Công ty phải xây dựng được chiến lược đúng đắn và khả thi,không ngừng đổi mới, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, đảmbảo sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp
Ý thức được tính cấp thiết của vấn đề này em đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài:
“Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Điện lực Đống Đa” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp Bài khóa luận của em sẽ đi sâu vào
phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lựcĐống Đa để từ đó đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả cho những hoạtđộng kinh doanh này
Trang 92 Mục đích nghiên cứu
Dựa trên những kiến thức được học và việc phân tích, nghiên cứu những gì thuthập được trong quá trình thực tập tại Công ty Điện lực Đống Đa để đưa ra một số giảipháp giúp hoàn thiện nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh điện năng của đơn vị
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả của các hoạt động kinh doanh điện năng tạiCông ty Điện lực Đống Đa
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Số liệu thu thập tại Công ty Điện lực Đống Đa
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập trong giai đoạn 4 năm 2013 - 2016
- Phạm vi về các vấn đề nghiên cứu: Các nội dung chính trong hoạt động kinhdoanh điện năng của Công ty Điện lực Đống Đa bao gồm
+ Kết quả chỉ tiêu kinh doanh điện năng: Sản lượng điện thương phẩm, tỷ lệ tổnthất điện năng và giá bán điện bình quân;
+ Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát: ROA, ROE, ROS;
+ Chỉ tiêu hiệu quả thành phần: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động, tài sản,nguồn vốn chủ sở hữu, chi phí;
+ Các nhân tố ảnh hưởng tới các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan về cơ sở lý thuyết, các kết quả hoạt động kinh doanhđiện năng trong phạm vi thời gian nghiên cứu cũng như các chỉ tiêu hiệu quả tổng quát
và thành phần trong hoạt động kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Đống Đa
Phân tích, đánh giá việc thực hiện các hoạt động kinh doanh điện năng tại Công
ty Điện lực Đống Đa từ đó đề xuất một số giải pháp với mục đích cải thiện nâng caohiệu quả các hoạt động này, các giải pháp có thể áp dụng cho Công ty Điện lực Đống
Đa cũng như các Công ty Điện lực khác cùng quy mô hoạt động kinh doanh điện năng
5 Bố cục của khóa luận
Bố cục của khóa luận gồm 3 phần như sau:
Chương 1 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh.
Chương 2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Điện lực Đống Đa.
Trang 10Chương 3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho
Công ty Điện lực Đống Đa.
Trong quá trình thực hiện khóa luận, bản thân em đã cố gắng vận dụng nhữngkiến thức đã học được để có thể hoàn thiện khóa luận tốt nhất Tuy nhiên do hiểu biếtthực tế, kiến thức cũng như số liệu còn chưa cập nhật và ít công bố, khả năng thu thậptài liệu của em còn hạn chế, nên bài khóa luận của em chỉ xin phép phân tích những sốliệu đã thu thập được, nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp mang tính cá nhânnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Điện lực Đống Đa Em rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến, nhận xét của các thầy cô để khóa luận tốt nghiệp của
em được hoàn thiện hơn
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong bộ môn Kinh tếCông nghiệp đã dạy dỗ và giúp đỡ em trong thời gian qua, đặc biệt là sự hướng dẫn tậntình của thầy giáo TS Phạm Cảnh Huy - Giáo viên hướng dẫn, chú Mã Hoài Nam -Giám đốc Công ty Điện lực Đống Đa, các cô chú anh chị tại Công ty, tại các phòngban đã dành thời gian giúp đỡ em để em có thể thực hiện tốt bài khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2017 Sinh viên
Nguyễn Phương Trang
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm của hiệu quả kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòihỏi phải có hiệu quả trong kinh doanh Hiệu quả kinh doanh cao doanh nghiệp có cơhội đầu tư trang thiết bị, công nghệ kĩ thuật khoa học, cơ sở hạ tầng tiên tiến, nâng caođời sống người lao động Hiệu quả kinh doanh là thước đo phản ánh chất lượng hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh là một đại lượng vật chất đượctạo ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, do vậy có kết quả chưa chắc đã có hiệuquả Khi bàn về phạm trù hiệu quả kinh doanh có nhiều khái niệm quan điểm kháchquan
Hiệu quả kinh doanh được xác định bằng tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí
bỏ ra, quan điểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng khi tínhtoán hiệu quả kinh tế trong các quá trình sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh đầu vào và đầu ra trong quá trìnhhoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh phải được xem xét toàn diện kể về mặtkhông gian lẫn thời gian, định lượng và định tính
Tóm lại: Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất với chiphí sản xuất kinh doanh thấp nhất trong một quá trình kinh doanh nhất định: Hiệu quả kinh doanh = C h i p hí đầu v à o K ế t qu ả đầu ra
Hoặc
Hiệu quả kinh doanh = Nguồn lực đầu vào K ế t qu ả đầu ra
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Nhìn một cách toàn diện cả hai mặt định tính và định lượng của phạm trù hiệuquả kinh tế ta thấy chung có mối quan hệ chặt chẽ với nhau không thể tách rời riêng lẻ
Về mặt định tính: Mức độ hiệu quả kinh tế cao phản ánh sự cố gắng nỗ lực củamỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống kinh tế, phản ánh trình độ năng lực quản lý kinhdoanh và sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế, mục tiêuchính trị xã hội
Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của mỗi nhiệm vụ kinh tế - xã hội biểu hiện
Trang 12chỉ đạt được hiệu quả kinh tế khi nào gia tăng được kết quả thu được với chi phí khôngđổi hoặc ngược lại giảm được chi phí trong khi vẫn đảm bảo kết quả không đổi.
Bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế cho thấy không có sự đồng nhất giữa hiệuquả kinh tế và kết quả kinh tế Còn kết quả là yếu tố cần thiết để tính toán và phân tíchhiệu quả Tự bản thân mình, kết quả chưa thể hiện việc nó được tạo ra ở mức nào màchi phí nào, nghĩa là riêng biết kết quả không thể hiện được chất lượng tạo ra nó Kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quátrình kinh doanh nhất định kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết củadoanh nghiệp Kết quả được phản ánh bằng chỉ tiêu định lượng như uy tín, chất lượngsản phẩm
1.1.3 Ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, nói lên kết quả củatoàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ta có thể thấy vai trò, ý nghĩa củahiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp được thể hiện trong các khía cạnh sau:
•Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy,kích thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả lao động củamình Nâng cao hiệu quả sản xuất đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống người laođộng trong doanh nghiệp để tạo động lực trong sản xuất, do đó năng suất lao động sẽđược tăng cao, tăng cao năng suất lao động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
•Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả kinh tế là thước đo chất lượng, trình độ quản
lý, trình độ sử dụng các nguồn lực có sẵn trong doanh nghiệp, đồng thời là vấn đề sốngcòn của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp chỉtồn tại khi kinh doanh có hiệu quả Hiệu quả của quá trình kinh doanh sẽ là điều kiện
để đảm bảo tái sản xuất, nâng cao sản lượng và chất lượng hàng hóa, giúp doanhnghiệp củng cố được vị trí và cải thiện được điều kiện làm việc của người lao động.Nếu doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ rathì doanh nghiệp đó tất yếu sẽ đi đến phá sản Do đó, hiệu quả chính là căn cứ quantrọng và chính xác để doanh nghiệp đánh gia các hoạt động của mình Nhận thức đúngđắn về hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn
•Đối với nên kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế quantrọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chếtrị trường Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuấtcàng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả Khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cóhiệu quả, đạt được lợi nhuận cao sẽ góp phần làm cho nền kinh tế, xã hội:
Trang 13- Tăng sản phẩm xã hội;
- Tăng nguồn thu cho ngân sách;
- Nâng cao chất lượng hàng hóa, hạ giá thành, góp phần ổn định nền kinh tế;
- Tạo điều kiện cải thiện và nâng cao mức sống cho người dân
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá và phân tích hiệu quả kinh doanh
1.2.1 Chỉ tiêu đánh giá của hiệu quả kinh doanh tổng quát
1.2.1.1 Sức sinh lời của tài sản (ROA)
ROA = Tổngtài sản bìnhquân Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tàisản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêunày càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản doanh nghiệp càng tốt, góp phần nângcao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp
1.2.1.2 Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE = Tổng vốn chủ sở hữubình quân Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Sức sinh lời của VCSH cànglớn hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao giúp cho các nhà quản trị có thể huy độngvốn trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp và ngượclại Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư, chỉ tiêu này cònđược gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư
1.2.1.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
ROS = Lợi nhuận sau thuế Doanhthuthuần
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần trong kì tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá của hiệu quả kinh doanh thành phần
1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Trang 14 Lao động: Là yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình phát triển kinh tế xã hội tổngthể những con người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và được huy độngvào quá trình lao động.
Năng suất lao động: Là hiệu quả có ích của lao động sản xuất ra trong một đơn vịthời gian hay thời gian để sản xuất ra một kết quả cụ thể có ích với chi phí nhất định Năng suất lao động = Tổng số laođộng bình quântrong kỳ Doanhthuthuần
Năng suất lao động cho biết mỗi lao động sẽ làm ra được bao nhiêu đồng doanhthu thuần Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng lao động tốt, nhưng chỉ tiêunày càng nhỏ càng khó có thể so sánh hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp tốthay không, vì điều đó còn tùy thuộc vào trình độ tự động hóa trong sản xuất kinhdoanh đến đâu
Sức sinh lợi của lao động = Tổng số laođộng bình quântrong kỳ Lợi nhuận sauthuếSức sinh lợi của lao động cho biết mỗi lao động sẽ làm ra bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động càng tốt vàngược lại, chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động không tốt
1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
Tài sản là của cải vật chất dùng vào mục địch sản xuất hoặc tiêu dùng Sử dụnghiệu quả tài sản hiện có ảnh hưởng rất nhiều đến doanh thu của doanh nghiệp Để phântích việc sử dụng tài sản có hiệu quả hay không người ta sử dụng các chỉ tiêu sau
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Sức sản xuất của tài sản = Tổngtài sảnbìnhquân Doanh thuthuần
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng giá trị tài sản đầu tư trong kì thì thu được baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản hoạt động tốt, đó là nhân
tố góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn = Tàisản ngắnhạn bình quân Doanhthu thuần
Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạncàng cao
Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn = Tàisản ngắnhạn bình quân Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Trang 15Sức sản xuất của tài sản dài hạn = Tài sản dàihạn bìnhquân Doanhthuthuần
Sức sinh lợi của tài sản dài hạn = Tàisản dàihạn bìnhquân Lợi nhuận sauthuế
1.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu = VCSH bìnhquân Doanhthu
Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vàoquá trình kinh doanh sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Sức sản xuất của vốn chủ
sở hữu càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao và ngược lại
1.2.2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
Chi phí kinh doanh của một doanh nghiệp biểu hiện bằng tiền của các khoản haophí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một kỳ kinhdoanh nhất định Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế, phân loại chi phí theo côngdụng, mức phân bố và địa điểm phát sinh…Để phân tích hiệu quả sử dụng chi phí, cầnphải phân tích các chỉ tiêu
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí
Sức sản xuất của chi phí = Doanhthuthuần Tổng chi phí
Sức sinh lợi của chi phí = Lợi nhuận sau thuế Tổng chi phí
Hai chỉ tiêu này cho biến cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồngdoanh thu hay bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệuquả kinh doanh mà doanh nghiệp thường dùng
1.2.3 Chỉ tiêu phân tích của hiệu quả kinh doanh
1.2.3.1 Doanh thu
Là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp thực hiện trong
kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số thực tế hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, đây là chỉtiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh
Doanh thu = Sảnlượng∗Giá bán bình quân
Trang 16 Doanh thu thuần: Là doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ, chiếtkhấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế đánh trên doanhthu thực hiện trong kỳ như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…Các loại doanhthu bao gồm có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tàichính.
1.2.3.2 Lợi nhuận
Là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi chi phí Tổng lợi nhuận của mộtdoanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tàichính, lợi nhuận từ hoạt động khác, đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản xuất kinhdoanh
Lợi nhuận trước thuế: Là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động
Lợi nhuận sau thuế: Là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanhnghiệp cho nhà nước
Lợi nhuận = Doanhthu−Chi phí
1.2.3.3 Điện thương phẩm
Chỉ tiêu này liên quan trực tiếp đến đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh vàhiệu quả tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp phân phối điện Sản lượng điện thươngphẩm là lượng điện năng doanh nghiệp bán ra được
Điện thương phẩm = Điện năng mua vào−Điện năng tổnthất
1.2.3.4 Giá bán điện bình quân
Đây cũng là yếu tố trực tiếp làm tăng doanh thu, lợi nhuận, là chỉ tiêu phản ánhhiệu quả kinh doanh và hiệu quả tổ chức kinh doanh đối với doanh nghiệp sản xuấtđiện Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Giá bán điện bình quân = Sản lượng điệnthương phẩm Doanhthu thuần
1.2.3.5 Tổn thất điện năng
Một đặc điểm của hàng hóa điện năng là trong quá trình sản xuất cũng như tiêu thụ,loại hàng hóa này luôn luôn có một lượng điện nhất định bị mất đi mà người ta gọi làtổn thất điện năng Tỷ lệ tổn thất càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý, vận hành lưới điệncũng như quản lý khách hàng của doanh nghiệp càng tốt, hiệu quả kinh doanh càngcao
Tổn thất điện năng = Điện năng nhận−Điện năng giao−Điện năng thương phẩm Điện năng nhận−Điện năng không tổn thất * 100%
Trang 18 So sánh các số liệu thực hiện so với các số liệu định mức hay kế hoạch.
So sánh số liệu thực tế giữa các kỳ các năm
So sánh số liệu với các đối thủ cạnh tranh
So sánh các thông số kỹ thuật - kinh tế của các phương án kinh tế khác
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp so sánh là cho phép tách ra những nét chung
và nét riêng của hiện tượng được so sánh Trên cơ sở đó đánh giá được các mặt pháttriển hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giải pháp quản lý thích hợp và tối ưu trongmỗi trường hợp cụ thể
Nguyên tắc khi áp dụng phương pháp so sánh: Các chỉ tiêu hay kết quả tính toánphải tương đương nhau về nội dung và cách xác định.Trong phân tích so sánh gồm có:
so sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân
Số tuyệt đối: Là số tập hợp trực tiếp từ các yếu tố cấu thành hiện tượng kinh tếđược phản ánh như tổng sản lượng, tổng chi phí lưu thông, tổng lợi nhuận Phân tíchbằng số tuyệt đối cho thấy được khối lượng quy mô của hiện tượng kinh tế
Công thức tính: ΔC = CC = C1 - C0
Với ΔC = CC: Giá trị biến động tuyệt đối
C1: Giá trị năm thực hiện so sánh (Số liệu kỳ phân tích)
C0: Giá trị năm liền trước đó (Số liệu kỳ gốc)
Số tương đối: Là số biểu thị dưới dạng phần trăm, số tỷ lệ hoặc hệ số Sử dụng sốtương đối có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu của các hiện tượng kinh tế, đặc biệtcho phép các liên kết các chỉ tiêu không tương đương để phân tích so sánh
Công thức tính: ΔC = CC = C 1 C 0∗100 %
Với ΔC = CC: Giá trị biến động tương đối
C1: Giá trị năm thực hiện so sánh (Số liệu kỳ phân tích)
C0: Giá trị năm liền trước đó (Số liệu kỳ gốc)
Trang 19 Số bình quân: Là số phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng, bỏ qua sự pháttriển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng kinh tế Số bình quân cóthể biểu hiện dưới số tuyệt đối (Năng suất lao động bình quân, vốn lưu động bìnhquân) cũng có thể biểu thị dưới dạng số tương đối (Tỷ suất phí bình quân, tỷ suấtdoanh lợi).
1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên chỉ tiêu phântích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp từ giá trị gốc sang kì phân tích để xác địnhtrị số của các các chỉ tiêu khi nhân tố thay đổi Phương pháp thay thế liên hoàn có thể
áp dụng được khi mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và giữa các nhân tố, các hiện tượngkinh tế có thể biểu thị bằng một hàm số dưới dạng thương số hoặc dạng tích số Trongphương pháp này, nhân tố thay thế là nhân tố được tính mức ảnh hưởng, còn các nhân
tố khác giữ nguyên, lúc đó so sánh mức chênh lệch hàm số giữa cái trước nó được thaythế và cái được thay thế sẽ tính được mức ảnh hưởng của nhân tố được thay thế Quátình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm 3 bước sau:
Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích sovới kỳ gốc Nếu gọi C1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và C0 là chỉ tiêu kỳ gốc Đối tượng phântích được xác định là:
Trang 20Thế lần cuối cùng chính là nhân tố của kỳ phân tích được thay thế toàn bộ nhân
tố ở kỳ gốc
Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tíchbằng cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước (lần trước củanhân tố đầu tiên là so với gốc) ta được mức ảnh hưởng của nhân tố mới và tổng đại sốcủa các nhân tố được xác định, bằng đối tượng phân tích là ∆C Xác định mức ảnhhưởng:
Mức ảnh hưởng của nhân tố a: ∆a = a1b0c0d0 - a0b0c0d0
Mức ảnh hưởng của nhân tố b: ∆b = a1b1c0d0 - a1b0c0d0
Mức ảnh hưởng của nhân tố c: ∆C = a1b1c1d0 - a1b1c0d0
Mức ảnh hưởng của nhân tố d: ∆d = a1b1c1d1 - a1b1c1d0
Tổng cộng các vế của phân tích: ΔC = CC = C1 - C0
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trong sản xuất kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều bị tác động bởi môitrường bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp Sự thành công của doanhnghiệp cũng phụ thuộc khá nhiều vào yếu tố này Vì vậy doanh nghiệp cần phải phântích đánh giá và biết cách kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này để nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình
1.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.4.1.1 Nhân tố lao động
Trong sản xuất kinh doanh đều do lực lượng lao động tiến hành Lực lượng laođộng là chủ thể trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tác động trựctiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc thiết bị,nguyên vật liệu ) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1.2 Nhân tố quản lý doanh nghiệp
Nhà quản lý đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Quản lý doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanhnghiệp những hướng đi đứng đắn, chiến lược kinh doanh, mục tiêu mang lại hiệu quả,kết quả hay thất bại của cả doanh nghiệp Với một cơ cấu được tổ chức một cách hợp
lý không những giúp cho nhà quản lý có thể khai thác được tối đa nguồn lực mang lạilợi ích cho doanh nghiệp mà còn mang lại giảm thiểu chi phí quản lý Quản lý doanhnghiệp tốt mang lại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 211.4.1.3 Nhân tố vốn kinh doanh
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô doanh nghiệp và cơ hội cóthể khai thác thị trường Vốn kinh doanh phản ánh sự phát triển doanh nghiệp và là sựđánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vốn được coi là nền tảng giúp chodoanh nghiệp có thể đa dạng hóa sản phẩm, phục vụ nhiều đối tượng khác nhau, nhiềucách thức hoạt động và tạo ra lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp
1.4.1.4 Nhân tố cơ sở vật chất và ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
Cơ sở vật chất và ứng dụng kỹ thuật luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh Sự phát triển khoa học công nghệ góp phần giải phóng sức laođộng của con người, tăng năng suất lên nhiều lần, tăng chất lượng của sản phẩm, hìnhdáng và đáp ứng nhu cầu của khách hàng với chi phí phải chăng Từ đó góp phần tănghiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1.5 Môi trường làm việc của doanh nghiệp
Môi trường văn hóa doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng của từngdoanh nghiệp Văn hoá doanh nghiệp là đối nội phải tăng cường tiềm lực, quy tụ đượcsức sáng tạo của công nhân viên chức, khích lệ nhân viên sáng tạo ra nhiều lợi nhuậncho doanh nghiệp; đối ngoại phải được xã hội bản địa chấp nhận Nó là giá trị, niềmtin, chuẩn mực được thể hiện trong thực tế và trong các hành vi mỗi thành viên doanhnghiệp Những doanh nghiệp thành công trong kinh doanh thường là những doanhnghiệp chú trọng xây dựng, tạo ra môi trường văn hóa riêng biệt khác với doanhnghiệp khác Cho nên hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp phụ thuộc rất lớn môi trường văn hóa trong doanh nghiệp đó
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.4.2.1 Môi trường pháp lý
Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏibuộc các doanh nghiệp phải tuân thủ Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luậtpháp như thuế, đầu tư sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp
và chấp hành tốt những quy định của pháp luật, nghiên cứu để tận dụng được các cơhội từ các điều khoản của pháp lý mang lại và có những đối sách kịp thời trước nhữngnguy cơ có thể đến từ những quy định pháp luật tránh được các thiệt hại do sự thiếuhiểu biết về pháp lý trong kinh doanh
Chính phủ có vai trò to lớn trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua cácchính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình Trong mối
Trang 22khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế vừa đóng vai trò khách hàng quan trọng đốivới doanh nghiệp (trong chương trình chi tiêu của chính phủ) và sau cùng chính phủđóng vai trò là nhà cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp như cung cấp thông tin vĩ
mô, các dịch vụ công cộng khác
1.4.2.2 Môi trường kinh tế
Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị
Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp và năng động hơn
so với một số các yếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễn biến của môitrường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từngdoanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiếnlược của doanh nghiệp Có rất nhiều các yếu tố của môi trường vĩ mô nhưng có thể nóicác yếu tố sau có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
1.4.2.3 Môi trường văn hóa xã hội
Bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này đượcchấp nhận và tôn trọng, bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể Sự thay đổi củacác yếu tố văn hoá xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu đài của các yếu tố vĩ
mô khác, do vậy nó thường xảy ra chậm hơn so với các yếu tố khác Một số những đặcđiểm mà các nhà quản trị cần chú ý là sự tác động của các yếu tố văn hoá xã hộithường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó
mà nhận biết được Mặt khác, phạm vi tác động của các yếu tố văn hoá xã hội thườngrất rộng: "nó xác định cách thức người ta sống làm việc, sản xuất, và tiêu thụ các sảnphẩm và dịch vụ" Như vậy những hiểu biết về mặt văn hoá - xã hội sẽ là những cơ sởrất quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình quản trị chiến lược ở các doanhnghiệp Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽtới các hoạt động kinh doanh
1.4.2.4 Môi trường công nghệ
Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọađối với các doanh nghiệp Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường
ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống củangành hiện hữu Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗithời và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cườngkhả năng cạnh tranh Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi chonhững người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiệnhữu trong ngành Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có
xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấuhao so với trước
Trang 231.4.2.5 Môi trường tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên; đất đai,sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sựtrong sạch của môi trường, nước và không khí, Có thể nói các điều kiện tự nhiênluôn luôn là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống của con người (đặc biệt là các yếu
tố của môi trường sinh thái), mặt khác nó cũng là một yếu tố đầu vào hết sức quantrọng của nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch,vận tải Trong rất nhiều trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tốrất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ
1.5 Đặc điểm và hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm điện năng
1.5.1 Đặc điểm của sản phẩm điện năng
Điện năng là một sản phẩm công nghiệp, được sản xuất ra từ các nguồn nguyênliệu như: than, dầu khí, sức gió, sức nước…với các công nghệ và đặc tính kỹ thuậtkhác nhau Điện năng có một số đặc trưng như sau:
Điện năng là hàng hóa đặc biệt với các đặc điểm riêng có là không nhìn thấy, sờthấy; sản xuất và tiêu thụ được diễn ra đồng thời; không có hàng tồn kho, sản phẩm dởdang, sản phẩm dự trữ như các hàng hóa khác; điện năng chỉ trở thành hàng hóa khiđược người tiêu dùng sử dụng, nếu sản xuất ra mà không được tiêu dùng thì sẽ bị lãngphí toàn bộ Ngoài ra còn phải kể đến tính nguy hiểm cao trong cung ứng và sử dụngđiện So sánh với các dạng năng lượng khác thì điện năng là dạng năng lượng phổ biến
và rẻ tiền nhất
1.5.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh điện năng
Như đã trình bày, điện năng là một dạng hàng hóa đặc biệt nên quy trình sản xuấtkinh doanh cũng có những đặc điểm riêng khác biệt Tính chất kinh doanh riêng biệtcủa ngành điện thể hiện trong dây chuyền sản xuất: phát điện, truyền tải và sử dụngxảy ra gần như đồng thời và liên tục Với một lưới điện rộng khắp, ngành điện thựchiện việc bán điện trực tiếp tới từng khách hàng sử dụng điện năng Ngành điện phảihàng ngày, hàng giờ vừa đảm bảo cung ứng điện năng, vừa theo dõi quản lý, thu tiềnđiện… Để phục vụ cho việc theo dõi và hạch toán, ngành điện tiến hành lắp đặt hệthống công tơ đo đếm theo các ranh giới được phân cấp từ nhà máy tới các điện lực đặttại các quận, huyện và sau đó đến từng khách hàng sử dụng điện Cùng với quá trìnhtrên, mỗi cấp quản lý còn phải tự hạch toán đầu vào và đầu ra giữa điện nhận đầunguồn và điện năng phân phối hay điện năng thương phẩm Hiện nay, chu kỳ kinh
Trang 24doanh điện năng diễn ra đều đặn hàng tháng theo thuộc tính khách hàng tiêu dùngtrước, trả tiền sau Doanh nghiệp kinh doanh điện năng có đặc thù:
Thứ nhất: Do doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng đặc biệt là điện năng nên tínhchất phục vụ được coi là điểm quan trọng, vừa kinh doanh điện năng vừa phục vụ lợiích công cộng
Thứ hai: Ngành điện thuộc sở hữu Nhà nước gồm phát điện, truyền tải, phânphối Hiện khâu phát điện đã chuyển sang cơ chế thị trường, các khâu truyền tải vàphân phối vẫn do Nhà nước giữ 100% vốn chủ sở hữu
Thứ ba: Doanh nghiệp kinh doanh nên việc quản lý kinh doanh điện năng phảiđảm bảo đạt hiệu quả kinh tế cao, vừa không ngừng nâng cao chất lượng, sản lượngđiện phát, vừa giảm thiểu lượng điện năng tổn thất nhằm đảm bảo sản lượng điệnthương phẩm ngày càng cao
Thứ tư: Ở nước ta hiện nay, giá bán điện năng do Chính phủ quy định tùy theomục đích sử dụng, cấp điện áp, thời điểm sử dụng điện năng nên việc vận dụng cácquy luật kinh tế thị trường trong kinh doanh điện năng phải kết hợp hài hòa các lợi ích:chính trị, xã hội; toàn nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp
Thứ năm: Việc tổ chức kinh doanh điện năng phải có hiệu quả trên một địa bànrộng khắp cả nước và phục vụ tới từng hộ dân cư, từ miền xuôi đến miền ngược, từthành thị đến nông thôn
Thứ sáu: Doanh nghiệp phải phục vụ số lượng lớn khách hàng với yêu cầu vànhu cầu đa dạng
Trang 25 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: Giúp nhàquản trị doanh nghiệp biết được những mặt tích cực của doanh nghiệp để phát huy vàđưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh từ mặt không tốt.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp: Bao gồm chỉtiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, chỉtiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sửdụng chi phí
Các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liênhoàn
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp
Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng: Khái quát về hoạt độngsản xuất kinh doanh điện năng, đặc điểm của sản phẩm điện năng và đặc điểm của hoạtđộng kinh doanh điện năng
Một số biện pháp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đây là những nội dung, kiến thức nền tảng mà em sẽ vận dụng trong chương 2:
“Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Điện lực Đống Đa”
Trang 26CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
ĐIỆN LỰC ĐỐNG ĐA
2.1 Giới thiệu khái quát chung về Công ty Điện lực Đống Đa
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Điện lực Đống Đa
2.1.1.1 Tên, địa chỉ
Tên tiếng Việt: CÔNG TY ĐIỆN LỰC ĐỐNG ĐA
Địa chỉ: Số 274, Phố Tôn Đức Thắng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
Công ty Điện lực Đống Đa đã tiếp nhận quản lý bán điện trực tiếp cho hơn 113nghìn khách hàng; trong đó: 108 nghìn hộ sinh hoạt gia đình và 5 nghìn khách hàng làcác cơ quan, doanh nghiệp, là nơi tập trung các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Chínhphủ, các cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện nước ngoài đóng trên địa bàn QuậnĐống Đa Ngoài ra, Công ty còn kinh doanh một số ngành nghề kinh doanh khác theoquy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội vềbảo toàn và phát triển vốn và các nguồn lực, tài sản được giao
Trong những năm qua Công ty đã có những bước đi vững chắc, luôn khẳng định
và giữ vững vai trò trọng yếu của mình trong nền kinh tế, đó là đáp ứng nhu cầu về
Trang 27điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng và đời sống dân sinh trênđịa bàn Quận Đống Đa, là nơi thường xuyên diễn ra các kỳ Đại hội Đảng, họp QuốcHội và thường xuyên đón tiếp các đoàn khách Quốc tế… đòi hỏi tính chất phục vụ,đảm bảo điện càng cao.
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Công ty Điện lực Đống Đa
2.1.2.1 Chức năng của Công ty Điện lực Đống Đa
Quản lý vận hành, xây dựng cải tạo, sửa chữa lưới điện và nguồn điện trong thànhphố theo kế hoạch của Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội giao
Quản lý kinh doanh điện năng, cung ứng điện an toàn, liên tục và đảm bảo chấtlượng
Tham gia với thành phố trong việc quy hoạch, kế hoạch phát triển lưới điện phùhợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Quản lý sử dụng toàn bộ lưới điện, nguồn điện, vốn…do Tổng Công ty Điện lực
TP Hà Nội giao
Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác theo giấy phép hành nghề
2.1.2.2 Nhiệm vụ được giao của Công ty Điện lực Đống Đa
Tổ chức thực hiện công tác phân phối, quản lý mua bán điện và kinh doanh điệnnăng, có biện pháp chống thất thu tiền điện, giảm tổn thất điện năng, thực hiện tốt cácchỉ tiêu do Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội giao
Tổ chức công tác quản lý, vận hành lưới điện theo kế hoạch của Tổng Công tyĐiện lực TP Hà Nội, đại tu sửa các trạm, đường dây, gia công cơ khí
Tư vấn thiết kế lưới điện trung thế, hạ thế, nhận thầu thi công xây dựng đườngdây và trạm từ 35 kV trở xuống Tham gia quy hoạch phát triển lưới điện địa phương Kinh doanh vật tư thiết bị điện, phụ kiện điện, đồ dân dụng điện
Quan hệ tốt với chính quyền và nhân dân địa phương về công tác đảm bảo anninh, trật tự, an toàn cho nguồn điện lưới điện
Quản lý chặt chẽ lực lượng lao động, tài sản, kho hàng, tài chính, có kế hoạch sửdụng khai thác bảo quản theo đúng chế độ chính sách hiện hành
Tổ chức thực hiện báo cáo thống kê thường xuyên theo quy định
Trang 28 Tổ chức thanh tra kiểm tra định kỳ, các đơn vị phụ thuộc tổ chức công tác tiếpdân, chấp hành luật khiếu nại và tố cáo, xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo luậtkhiếu nại tố cáo.
Tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác theo giấy phép hànhnghề được Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội cho phép và hoạt động theo pháp luậthiện hành
Thiết kế lưới điện trung thế, hạ thế; Ngoài ra còn có nhiệm vụ chính trị đặc biệtquan trọng là đảm bảo vận hành cung ứng điện liên tục, an toàn, ổn định phục vụ cáchoạt động chính trị, an ninh, văn hoá, ngoại giao, phát triển kinh tế xã hội của quậnĐống Đa
Công ty đã có một đội ngũ CBCNV có trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ đã,đang và sẽ tiếp cận nhanh với nền kinh tế thị trường phát triển theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá, đội ngũ lao động lành nghề, nhiều kinh nghiệm, đoàn kết, nhiệt tìnhhưởng ứng phong trào thi đua sản xuất phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mứcchỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cấp trên giao và các phong trào thi đua giữa các đơn vị trongCông ty
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao,Công ty Điện lực Đống Đa còn gặp phải những khó khăn: Do đặc thù của ngành, tàisản nằm trên lưới dải rác trên toàn quận, trụ sở công ty quá chật hẹp, một số đơn vị tổđội phải thuê địa điểm để làm văn phòng nên khó khăn trong công tác bảo vệ an ninhcũng như bảo vệ an toàn tài sản của đơn vị
2.1.2.3 Các quyền hạn của Công ty Điện lực Đống Đa
Được sử dụng con dấu riêng để giao dịch ký kết hợp đồng kinh tế trong chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và sự phân cấp ủy quyền của Tổng giám đốc Tổng Công tyĐiện lực TP Hà Nội
Được mở tài khoản ngân hàng
Được quyền sắp xếp lực lượng lao động theo chỉ tiêu lao động được duyệt, đảmbảo thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao Được chi tiêu cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa học theo
kế hoạch được Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội duyệt
Trang 292.1.2.4 Các lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của Công ty Điện lực Đống Đa
Các lĩnh vực kinh doanh
- Phân phối và bán buôn, bán lẻ điện năng;
- Thiết kế đường dây trạm biến áp 35 KV;
- Thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện lực;
- Lắp đặt hệ thống điện;
- Sửa chữa thiết bị điện;
- Xây dựng đường dây và trạm biến áp không giới hạn quy mô cấp điện;
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình điện;
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình điện;
- Xây lắp các công trình điện
Các ngành nghề kinh doanh
- Bán buôn các máy móc, thiết bị, vật liệu điện;
- Sửa chữa thiết bị điện;
- Lắp đặt hệ thống điện
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty Điện lực Đống Đa
2.1.3.1 Số lượng CBCNV, chất lượng đội ngũ cán bộ
Bảng 2.1 Số lượng CBCNV của Công ty Điện lực Đống Đa năm 2016
(Nguồn: Phòng Tổ chức Nhân sự Công ty Điện lực Đống Đa)
Nhận xét: Số lao động có trình độ từ đại học trở lên chiếm 37,5%, phần lớn trong đó
tốt nghiệp các ngành: hệ thống điện, kỹ thuật điện, tự động điều khiển,… các ngành
Trang 30Công ty Lực lượng lao động này cơ bản đáp ứng được yêu cầu SXKD của các đơn vị.Lực lượng công nhân kỹ thuật và trình độ cao đẳng chiếm 62,5%, được đào tạo cơ bản
từ các trường đào tạo nghề trong và ngoài ngành, đây là lực lượng lao động chủ yếu ởcác khâu SXKD trực tiếp của các đơn vị, là lực lượng chủ yếu trong các khâu quản lývận hành lưới điện, ghi chỉ số công tơ, quản lý khách hàng, thu tiền điện,…
- Số Đảng viên: 88 người
- Đảng Bộ cơ sở có 03 chi bộ trực thuộc
- Công đoàn cơ sở gồm 27 tổ công đoàn
- Chi đoàn TN gồm 47 đoàn viên
- 01 Ban nữ công trong đó có 14 tổ nữ công
2.1.3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Điện lực Đống Đa
(Nguồn: Phòng Tổ chức Nhân sự Công ty Điện lực Đống Đa)
Trang 31- Phòng Kế hoạch & Vật tư;
- Phòng Kỹ thuật & An toàn;
- 08 Đội Quản lý điện;
- 01 Đội Quản lý điện đầu nguồn;
- 01 Đội Quản lý khách hàng Phiên 9;
- 01 Đội Kiểm tra giám sát sử dụng điện
2.1.3.3 Chức năng các đơn vị phòng ban
- Giám đốc: Giám đốc Công ty Điện lực Đống Đa là người được Tổng giám đốc
Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội bổ nhiệm, điều hành công ty theo chế độ một thủtrưởng và chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành mọi hoạt động công ty, là đại diện hợppháp, phân công công việc đối với toàn bộ cán bộ và công nhân trong Công ty Điệnlực, có trách nhiệm đảm bảo việc sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất, đảmbảo mối quan hệ tốt giữa Công ty Điện lực Đống Đa với quận Đống Đa
- Phó giám đốc kỹ thuật: Phó giám đốc kỹ thuật là người được Giám đốc Công
ty Điện lực Đống Đa phân công điều hành lĩnh vực kỹ thuật, chịu trách nhiệm chỉ đạođiều hành toàn bộ công tác kỹ thuật sản xuất thuộc lĩnh vực điện năng và kỹ thuật antoàn, đảm bảo cung cấp điện ổn định, liên tục và chất lượng
Trang 32- Phó giám đốc kinh doanh: Phó giám đốc kinh doanh là người được Giám đốc
Công ty Điện lực Đống Đa phân công điều hành lĩnh vực kinh doanh, chịu trách nhiệmchỉ đạo công tác kinh doanh điện năng, dịch vụ quản lý khách hàng sử dụng điện, luônbảo đảm doanh thu tiền điện, giảm tổn thất điện năng về thương mại
- Phó giám đốc sản xuất: Phó giám đốc sản xuất là người được Giám đốc Công
ty Điện lực Đống Đa phân công điều hành các lĩnh vực khác ngoài sản xuất điện
- Văn phòng: Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý, chỉ đạo, điều hành,
công tác hành chính, quản trị, văn thư, lưu trữ, y tế, thanh tra, pháp chế, quan hệ cộngđồng, văn hóa doanh nghiệp; công tác bảo vệ, an ninh, quốc phòng; quản lý, điều hànhphương tiện vận tải; phòng chống cháy nổ, tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra,đôn đốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ củaVăn phòng
- Phòng Tổ chức & Nhân sự: Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo,
điều hành công tác tổ chức cán bộ, tổ chức sản xuất, đào tạo, phát triển nguồn nhânlực, chế độ chính sách, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng và kỷ luật; công táccông nghệ thông tin; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vịthực hiện các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng
- Phòng Kế hoạch & Vật tư: Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo,
điều hành công tác lập và giao kế hoạch và đôn đốc thực hiện kế hoạch; công tác muasắm, tiếp nhận, quản lý, sử dụng, theo dõi, cấp phát vật tư thiết bị; công tác quản lý sảnxuất kinh doanh khác; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vịthực hiện các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng
- Phòng Kỹ thuật & An toàn: Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo,
điều hành công tác quản lý kỹ thuật phù hợp với quy hoạch, xây dựng, vận hành, sửachữa, cải tạo lưới điện của Công ty; công tác an toàn - vệ sinh lao động, bảo hộ laođộng, hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp, phòng chống lụt bão vàtìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy nổ; công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụngkhoa học công nghệ, kỹ thuật, sáng kiến cải tiến, hợp lý hoá sản xuất vào sản xuất kinhdoanh; công tác thiết kế; công tác bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện và hướng dẫn,kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm
vụ của Phòng
- Phòng Tài chính kế toán: Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều
hành công tác quản lý tài chính, hạch toán kế toán, giá cả, thuế, phí, lệ phí, bảo toàn vàphát triển vốn, phân tích hoạt động kinh tế, thống kê thông tin kinh tế; tổ chức thựchiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quan đếnchức năng, nhiệm vụ của Phòng
Trang 33- Phòng Quản lý đầu tư: Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều
hành công tác quản lý đầu tư xây dựng các dự án, sửa chữa lớn các công trình bao gồmđôn đốc tiến độ thực hiện, lập, trình duyệt dự án đầu tư, thiết kế, dự toán đầu tư xâydựng và sửa chữa lớn các công trình; công tác quản lý xây dựng; công tác quản lý đấuthầu các dự án đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểmtra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ củaPhòng
- Phòng Kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành
công tác kinh doanh điện năng trong toàn Công ty; phát hành và quyết toán hoá đơntiền điện, lập và quản lý hợp đồng mua bán điện theo phân cấp, tiếp nhận yêu cầu cấpđiện; quản lý các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ bán lẻ điện năng; trực tiếp thực hiện cácnghiệp vụ kinh doanh được phân công Ngoài ra, phòng kinh doanh còn có nhiệm vụsau: Dự báo phụ tải, lập nhu cầu điện năng dài hạn, đăng ký sản lượng mua điện hằngquý, hằng năm, tham mưu, đề xuất, triển khai thực hiện công tác tiết kiệm điện, côngtác tư vấn sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả Theo dõi quản lý hóa đơn, bảng
kê, công nợ tiền điện và các chứng từ liên quan theo đúng quy định
- Phòng Điều độ vận hành: Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều
hành công tác điều độ lưới điện; trực điều hành lưới điện thuộc Công ty quản lý, xử lýnhững hiện tượng bất thường và sự cố xảy ra trên lưới điện của Công ty theo đúng quyđịnh, quy trình, quy phạm, hạn chế thấp nhất thời gian mất điện của khách hàng, chủđộng phân tích nguyên nhân sự cố và đề ra các biện pháp phòng ngừa; công tác thínghiệm điện Quản lý vận hành, thao tác, sửa chữa, bảo dưỡng các đường dây trung
áp, các thiết bị trung áp đến hàm dưới thiết bị đóng cắt bảo vệ máy biến áp của cáctrạm phân phối 0,4kV do Công ty quản lý theo đúng quy định, quy trình, quy phạmđảm bảo vận hành an toàn, liên tục, chất lượng Trực sửa chữa điện cho khách hàng và
xử lý các sự cố đột xuất trên lưới điện hạ thế của Công ty theo quy định Thực hiện sửachữa, thay thế toàn bộ thiết bị trung thế, MBA và tủ điện khi có sự cố (gồm cả cácTBA F9), đảo chuyển, nâng công suất và các yêu cầu khác của Lãnh đạo Công ty
- Đội Quản lý điện đầu nguồn: Thực hiện công tác quản lý hệ thống đo đếm điện
năng, quản lý vận hành các trạm biến áp đầu nguồn công cộng và chuyên dùng có kýhợp đồng quản lý vận hành và thí nghiệm giữa Công ty với khách hàng; ghi chỉ sốcông tơ, quản lý khách hàng trạm biến áp chuyên dùng (khách hàng Phiên 9); ghi chỉ
số công tơ đầu nguồn trạm công cộng, quản lý hệ thống đo đếm đầu nguồn trạm côngcộng; chịu trách nhiệm quản lý tổn thất trung áp theo quy định và một số công việckhác được giao
- Đội Quản lý khách hàng trạm chuyên dùng (Phiên 9): Thực hiện công tác ghi
Trang 34- Đội Kiểm tra giám sát sử dụng điện: Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát,
phát hiện, xử lý vi phạm sử dụng điện, trộm cắp điện, gian lận trong thực hiện hợpđồng mua bán điện, công tác áp giá bán điện theo quy định của Luật Điện lực và cácvăn bản hướng dẫn thi hành; kiểm tra công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng
- Các Đội quản lý điện: Thực hiện công tác quản lý vận hành các trạm biến áp,
thiết bị lưới điện của trạm biến áp công cộng từ sau thiết bị đóng cắt bảo vệ của máybiến áp công cộng đến khách hàng; quản lý toàn bộ lưới điện hạ áp trên địa bàn đượcgiao, xử lý sự cố, thực hiện thi công các công trình SCL, SCTX lưới điện hạ thế; côngtác kinh doanh điện năng bao gồm ghi chỉ số, thu tiền điện; tiếp nhận yêu cầu cấp điện,khảo sát, lập hồ sơ cấp điện, lắp đặt, treo tháo công tơ, tiếp nhận thông tin khách hàng,
tư vấn giải đáp, hỗ trợ giải quyết theo quy trình kinh doanh điện năng của Tập đoànĐiện lực Việt Nam, các quy định của Tổng công ty và Công ty
2.1.4 Đặc điểm về công nghệ và mô hình sản xuất kinh doanh của Công ty Điện lực Đống Đa
Công ty Điện lực Đống Đa là một chi nhánh của Tổng công ty Điện lực TP HàNội và là một thành viên của EVN, do đó Công ty Điện lực Đống Đa tiến hành cáchoạt động kinh doanh mà EVN tham gia Công ty Điện lực Đống Đa tiến hành hai hoạtđộng chủ yếu đó là: mua bán và cung cấp điện tới các cơ quan, hộ gia đình trên địa bànquận Đống Đa, thành phố Hà Nội Công ty Điện lực Đống Đa tập trung nhiều nguồnlực vào việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, nâng cao nghiệp vụ của cán bộ côngnhân viên nhằm cung cấp tới khách hàng sản phẩm điện năng có chất lượng tốt nhấtnhư độ an toàn cao, điện lưới ổn định và tính cước chính xác
2.1.4.1 Quy trình kinh doanh điện năng của điện lực
Công ty Điện lực Đống Đa mua điện tại các trạm biến áp 22kV của Tổng công tyĐiện lực TP Hà Nội Từ đó, Công ty Điện lực Đống Đa sẽ truyền tải, giảm áp xuốngcác cấp điện áp 10kV, 6kV và 0,4kV rồi bán cho các hộ dân, các đơn vị sản xuất kinhdoanh, các cơ quan quản lý và các tổ chức khác trên địa bàn quận Đống Đa với các cấpđiện áp khác nhau Tuỳ thuộc vào mục đích, nhu cầu sử dụng điện của khách hàngcông ty tiến hành áp giá bán điện; đồng thời với quá trình kinh doanh công ty phải chịutrách nhiệm sửa chữa thường xuyên, trùng đại tu, đầu tư xây dựng cơ bản để đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Trên cơ sở đầu vào và đầu ra như vậy, Công ty Điện lực Đống Đa hạch toánđược chính xác lượng điện nhận đầu nguồn, điện thương phẩm bán ra, tính toán đượclượng điện năng hao hụt trong vận hành và thương mại từ đó có giải pháp tăng cườngcông tác quản lý và kinh doanh điện
Trang 35Quy trình kinh doanh điện năng được thực hiện qua 3 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Phát sinh khách hàng tiêu thụ điện lưới
Ở giai đoạn này sau khi nhận hồ sơ mua điện của khách hàng, Công ty Điện lựcĐống Đa sẽ tiến hành khảo sát thực tế nhu cầu và khả năng cung ứng điện cho kháchhàng Sau khi hoàn tất các thủ tục hành chính cần thiết căn cứ trên hồ sơ xác nhận điềukiện cho việc mua, bán điện đã được hoàn tất đầy đủ, công ty sẽ tiến hành ký kết hợpđồng mua bán điện với khách hàng Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhất xác định mốiquan hệ mua bán điện giữa hai bên đã phát sinh và sau đó hai bên bắt đầu thực hiệncác hành vi mua bán điện
Giai đoạn 2: Quản lý theo dõi việc mua bán điện
Sau khi ký hợp đồng mua bán điện, Công ty Điện lực Đống Đa sẽ tiến hành cácnghiệp vụ theo dõi việc sử dụng điện của khách hàng gồm: mục đích sử dụng điện,việc sử dụng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được xác định trong hợp đồng mua bán điện,thực hiện các quy định của pháp luật, của ngành điện trong cung ứng và sử dụng điệnđảm bảo khách hàng liên tục, an toàn Hàng tháng phải tiến hành ghi lượng điện năngtiêu thụ của khách hàng làm cơ sở thu tiền sau này Việc quản lý và ghi chỉ số tiêu thụđiện phải tuân thủ chặt chẽ quy định của ngành và phải đảm bảo nguyên tắc công khaikhách quan
Giai đoạn 3: Tính toán và thu tiền điện
Trên cơ sở điện năng ghi được vào chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện hàng tháng.Việc in hóa đơn tiền điện được thực hiện tại Công ty Điện lực Đống Đa và theo mẫuban hành của Tổng cục Thuế Sau khi đã in hóa đơn, Công ty Điện lực Đống Đa tiếnhành thu tiền
2.1.4.2 Hợp đồng mua bán điện và công tơ tại Công ty Điện lực Đống Đa
Công tác ký kết hợp đồng và quản lý hợp đồng mua bán điện là khâu có sự tiếpxúc trực tiếp thường xuyên nhất với khách hàng và có ảnh hưởng lớn đến cảm nhậncủa khách hàng về chất lượng phục vụ của Công ty Điện lực Đống Đa Hiện nay tạiCông ty Điện lực Đống Đa có nhân viên phụ trách công việc giao dịch và quản lý hợpđồng mua bán điện khách hàng thuộc phòng Kinh Doanh
Nhu cầu tiêu thụ điện năng ngày càng cao của khách hàng dẫn tới số lượng hợpđồng mua bán điện và số công tơ của Công ty Điện lực Đống Đa không ngừng tăngtrong những năm qua, ta có bảng tổng hợp dưới đây:
Trang 36Bảng 2.2 Số hợp đồng mua bán điện Công ty Điện lực Đống Đa
(Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Điện lực Đống Đa)
Qua bảng số liệu trên ta thấy số lượng hợp đồng mua bán điện và số công tơtrong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016 tăng lên nhanh chóng, cụ thể như sau:
Năm 2014 đạt 115.357 hợp đồng mua bán điện, trong 115.357 khách hàng sửdụng điện đó tương ứng với 115.849 công tơ
Năm 2015 đạt 115.559 hợp đồng mua bán điện, so với năm 2014 (115.357 hợpđồng) đã tăng lên 202 hợp đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 0,18% Trong 115.559 kháchhàng sử dụng điện đó tương ứng với 115.932 công tơ
Năm 2016 đạt 116.648 hợp đồng mua bán điện, so với năm 2015 (115.559 hợpđồng) đã tăng lên 1.089 hợp đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 0,94% Trong 116.648khách hàng sử dụng điện đó tương ứng với 117.687 công tơ
Lượng hợp đồng mua bán điện tăng lên nguyên nhân là do số khách hàng mớiđến ở quận Đống Đa tăng lên và cũng phản ánh phần nào mức độ đáp ứng nhu cầu kịpthời của khách hàng của Công ty Điện lực Đống Đa
Trang 372.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Đống Đa
Trong kinh doanh điện năng, có ba chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình thựchiện công tác kinh doanh đó là điện thương phẩm, tỷ lệ tổn thất và giá điện bình quân.Sau đây là bảng tình hình các chỉ tiêu kinh doanh điện năng của Công ty Điện lựcĐống Đa năm 2013 - 2016
2.2.1 Điện thương phẩm
Sản lượng điện thương phẩm là tổng sản lượng điện mà Công ty Điện lực Đống
Đa bán ra được cho khách hàng tiêu thụ cuối cùng
Bảng 2.4 Số liệu điện năng đầu nguồn và thương phẩm giai đoạn 2013 - 2016
Công ty Điện lực Đống Đa
Đầu Nguồn
Thương Phẩm
Đầu Nguồn
Thương Phẩm
Đầu Nguồn
Thương Phẩm
(Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Điện lực Đống Đa và xử lý của tác giả)
Trang 38Nhìn vào biểu đồ, ta thấy được lượng điện năng thương phẩm của Công ty Điệnlực Đống Đa tăng tương ứng theo các quý giai đoạn 2013 - 2016:
Quý 1 năm 2016 lượng điện thương phẩm là 173,16 triệu kWh, so với quý 1 năm
2015 (163,77 triệu kWh) đã tăng lên 9,39 triệu kWh, so với quý 1 năm 2014 (162,41triệu kWh) thì đã tăng lên 10,75 triệu kWh và so với quý 1 năm 2013 (155,46 triệukWh) thì đã tăng lên 17,70 triệu kWh
Quý 2 năm 2016 lượng điện thương phẩm là 239,18 triệu kWh, so với quý 2 năm
2015 (222,22 triệu kWh) đã tăng lên 16,96 triệu kWh, so với quý 2 năm 2014 (211,75triệu kWh) thì đã tăng lên 27,43 triệu kWh và so với quý 2 năm 2013 (208,39 triệukWh) thì đã tăng lên 30,79 triệu kWh
Quý 3 năm 2016 lượng điện thương phẩm là 265,64 triệu kWh, so với quý 3 năm
2015 (240,80 triệu kWh) đã tăng lên 24,84 triệu kWh, so với quý 3 năm 2014 (217,42triệu kWh) thì đã tăng lên 48,22 triệu kWh và so với quý 3 năm 2013 (218,73 triệukWh) thì đã tăng lên 46,91 triệu kWh
Quý 4 năm 2016 lượng điện thương phẩm là 206,50 triệu kWh, so với quý 4 năm
2015 (191,78 triệu kWh) đã tăng lên 14,72 triệu kWh, so với quý 4 năm 2014 (174,42triệu kWh) thì đã tăng lên 32,08 triệu kWh và so với quý 4 năm 2013 (177,78 triệukWh) thì đã tăng lên 28,72 triệu kWh
Số liệu cho thấy lượng điện thương phẩm tiêu thụ nhiều nhất tập trung vào quý 3
và tiêu thụ thấp nhất vào quý 1 giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016 Nguyên nhân là
do quý 3 gồm những tháng 7, 8, 9 là mùa hè nắng nóng nên người dân sử dụng nhiềuthiết bị điện trong khi đó quý 1 gồm những tháng 1, 2, 3 là mùa xuân nên thời tiết dễchịu, người dân không cần dùng quá nhiều thiết bị điện để làm mát như trong mùa hèhay để phục vụ nhu cầu sưởi ấm như mùa đông
Bảng 2.5 So sánh sản lượng điện thương phẩm theo kế hoạch và thực hiện giai
đoạn 2013 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa
Đơn vị: Triệu kWh
SS 2016
và 2013 (%)
SS 2016
và 2014 (%)
SS 2016
và 2015 (%)
SS TH và
KH 2016 (%) Kế
Trang 39Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Hình 2.3 Sản lượng điện thương phẩm theo kế hoạch và thực hiện
giai đoạn 2013 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa
Nhìn vào hình 2.3 và bảng số liệu ta thấy sản lượng điện thương phẩm của Công
ty Điện lực Đống Đa luôn tăng đều trong các năm từ 2013 đến 2016
Điện thương phẩm năm 2016 đạt 884,48 triệu kWh đạt 100,74% so với kế hoạchTổng Công ty Điện lực TP Hà Nội giao (878,00 triệu kWh), tăng 6,48 triệu kWh sovới kế hoạch tương ứng, tỷ lệ tăng là 0,74% So với cùng kỳ năm 2015 thì năm 2016lượng điện thương phẩm tăng 65,91 triệu kWh tương ứng với tỷ lệ tăng là 8,05% Sovới cùng kỳ năm 2014 thì năm 2016 lượng điện thương phẩm tăng 118,48 triệu kWhtương ứng với tỷ lệ tăng là 15,47% So với cùng kỳ năm 2013 thì năm 2016 lượng điệnthương phẩm tăng 124,12 triệu kWh tương ứng với tỷ lệ tăng là 16,32%
Nguyên nhân sản lượng điện thương phẩm tăng lên là do chất lượng cuộc sốngngày càng được nâng cao và cải thiện, sự phát triển kinh tế nhất là công nghiệp xâydựng và quản lý, tiêu dùng đòi hỏi lượng điện thương phẩm khá lớn Ngoài ra, việcnâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp điện, cải tạo hệ thống lưới điện khiến tổn thấtđiện được giảm đi nhằm tiết kiệm được một phần lớn điện năng bị thất thoát
2.2.2 Tổn thất điện năng
Tổn thất điện năng là lượng điện tiêu hao và thất thoát trong quá trình truyền tải
và phân phối từ các nhà máy điện đến các đối tượng sử dụng điện thông qua hệ thốngđường dây tải điện và các trạm biến áp
Trang 40Bảng 2.6 Tỷ lệ tổn thất điện năng qua từng quý giai đoạn 2013 - 2016
Công ty Điện lực Đống Đa
Kế Hoạch
Thực Hiện
Kế Hoạch
Thực Hiện
Kế Hoạch
Thực Hiện
(Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Điện lực Đống Đa và xử lý của tác giả)
Hình 2.4 Tỷ lệ tổn thất điện năng theo từng quý giai đoạn 2013 - 2016
Công ty Điện lực Đống Đa
Nhìn vào biểu đồ, ta thấy được tỷ lệ tổn thất điện năng của Công ty Điện lựcĐống Đa có xu hướng thay đổi tương ứng theo các quý giai đoạn 2013 - 2016 như sau: Quý 1 năm 2016 tổn thất điện năng là 2,74%, so với quý 1 năm 2015 (4,09%)giảm xuống 1,35%, so với quý 1 năm 2014 (4,84%) thì đã giảm xuống 2,1% và so vớiquý 1 năm 2013 (5,02%) thì đã giảm xuống 2,28%
Quý 2 năm 2016 tổn thất điện năng là 6,40%, so với quý 2 năm 2015 (5,50%)tăng lên 0,9%, so với quý 2 năm 2014 (5,66%) thì đã tăng lên 0,74% và so với quý 2năm 2013 (5,52%) thì đã tăng lên 0,88%