1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

tâm lí 2 lứa tuổi học sinh thptchủ đề 3

46 458 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục đích được hình thành trong quá trình diễn ra hành động.Mục đích thật sự chỉ có thể có khi chủ thể bắt đầu hành động - Hành động bao giờ cũng nhằm giải quyết một nhiệm vụ cụ thể nhấ

Trang 3

1 Mối quan hệ giữa các yếu tố trong cấu trúc của hoạt động học

* Sơ đồ cấu trúc tâm lí của hoạt động học:

Hoạt đông  Động cơ

Hành động  Mục đích

Thao tác  Điều kiện

- Hoạt động hợp bởi các hành động Cái mà hành động nhằm tới gọi là mục đích Có thể coi động cơ là mục đích chung, còn mục đích mà hành động đạt tới là mục đích bộ phận.

- Mục đích được hình thành trong quá trình diễn ra hành động.Mục đích thật sự chỉ có thể có khi chủ thể bắt đầu hành động

- Hành động bao giờ cũng nhằm giải quyết một nhiệm vụ cụ thể nhất định, nhiệm vụ này chính là mục đích được đặt ra trong những điều kiện cụ thể nhất định,mục đích bộ phận phải được cụ thể hóa thêm một bước nữa, sự cụ thể hóa được quy định bới các điều kiện cụ thể nơi diễn ra hành động xác định phương thức để giải quyết nhiệm vụ.Phương thức này gọi là thao tác

Trang 4

- Hoạt động được thúc đẩy bằng những động cơ xác định

- Động cơ không có sẵn, không

áp đặt, nó được hình thành

trong quá trình hoạt động

- Động cơ hoạt động là nguyên

nhân trực tiếp của hành động, duy trì hứng thú, tạo ra sự chú ý liên tục, giúp chủ thể vượt qua mọi khó khăn đạt mục đích đã định Động

cơ hoạt động quyết định kết quả của hoạt động

- Có thể coi mục đích chung là

động cơ xa, mục đích bộ phận là động cơ gần Ở đây ta có một bên

là hành động, một bên là mục đích.

Trang 6

• Giả sử động cơ học tập

không cóKết quả học tập thấpMục đích học tập

không được thực hiệnHoạt động học tập có vấn đề

Trang 7

-Nếu thiếu 1 trong những thứ trên thì kết quả cũng

không có

-Giả thiết bỏ động cơ thì

hành động ấy không đươc thực hiện.Bỏ mục đích hay mục đích ấy không được

thực hiện 1 cách nghiêm túc thì kết quả cũng không đạt được

Trang 8

Văn nghị luận

Văn nghị luận

Phân tích:Bài văn gồm 3 phần,mở bài, thân bài,kết bài.

Xác lập cho người đọc, người nghe 1 tư tưởng nào đó.Có luận điểm rõ rang,lí lẽ và dẫn chứng thuyết

phục

Xác lập cho người đọc, người nghe 1 tư tưởng nào đó.Có luận điểm rõ rang,lí lẽ và dẫn chứng thuyết

Trang 9

- Hoạt động học tập:

+ Có 2 loại động cơ:

• Động cơ hoàn thiện tri thức:được thúc đẩy bởi động cơ hoàn thiện tri thức thường không chứa đựng xung đột bên trong, không có những căng thẳng tâm lí.

• Động cơ quan hệ xã hội: mang tính chất cưỡng bách và có lúc xuất hiện như là một vật cản khác phục trên con đường đi tới mục đích cơ bản

• Mục đích cuối cùng sẽ được hình thành một cách tất yếu trong quá trình thực hiện một hệ thống các hoạt động học tập.

Trang 10

- Hành động học tập

• Đó là quá trình tạo ra sự phát triển tâm lí của chủ thể học

tập chỉ có thể được thông qua các hành động học tập

• Hình thức tồn tại khái niệm: Hình thức vật chất, hình thức

Trang 11

Sự hình thành các yếu tố

• *Hình thành động cơ hoạt động

Động cơ hoạt động của HS được hiện thân ở đối tượng của hoạt động học tức là những tri thức kĩ năng, kĩ xảo thái độ, giá trị chuẩn mực mà giáo dục sẽ đưa lại cho.

Có hai loai động cơ:

+ Động cơ hoàn thiện tri thức

+Động cơ quan hệ xã hội

Thông thường cả 2 loại động cơ này đều hình thành ở học sinh.Muốn phát động được động cwo học tập, cần khơi dậy các em nhu cầu nhận thức, nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng học tập-vì nhu cầu, nơi khơi nguồn của tính tự giác, tính tích cực

Trang 13

+ Hình thức hành động với lời nói và hình thức “mã

hóa”khác tương ứng với đối tượng

+ Hình thức hành động tinh thần

Thông qua 3 hình thức này, cái vật chất đã chuyển thành cái tinh thần, cái bên ngoài thành cái bên trong tâm lí con người

Trang 14

2 Bản chất tâm lí của sự hình thành khái niệm

• Khái niệm về khái niệm

Khái niệm là một năng lực thực tiễn được kết tinh lại và

gửi vào đối tượng Nguồn gốc xuất phát của khái niệm là sự vật, hiện tượng

• Bản chất tâm lí của quá trình hình thành khái niệm

- Khái niệm có 2 quê hương, 2 nơi “trú ngụ”: ở đối tượng

(vật thể hay hiện tượng), ở trong đầu( tâm lí) của chủ thể

- Khái niệm có trong đầu chủ thể là kết quả của sự hình

thành bắt đầu từ bên ngoài chủ thể bắt nguồn từ đối tượng của khái niệm

- Trong dạy học muốn hình thành khái niệm cho học sinh,

thầy giáo phải tổ chức hành động của học sinh tác động vào đối tượng theo đúng quy định hình thành khái niệm hành động của các em là cơ sở

Trang 15

- Quan điểm của tâm lí học hoạt động lấy hành động làm

phương thức tồn tại của khái niệm

 KL: Nguồn gốc xuất phát của khái niệm là ở đồ vật, nơi mà

con người đã “gửi” năng lực của mình vào, bây giờ muốn có khái niệm phải lấy lại những năng lực

đã được “gửi” vào đó Cách “lấy lại” đó là phải có những hành

động tương ứng để hình thành khái niệm

Trang 16

3: Dạy học và sự phát triển trí tuệ

Trang 17

• a: khái niệm dạy học:

Dạy học là quá trình chuyên biệt của người lớn ( người được đào tạo dạy học ) tổ chức điều khiển hoạt động của trò nhằm giúp chúng

lĩnh hội nền văn hoá xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lí, hình thành nhân cách.

Trang 18

b, Sự phát triển trí tuệ của học sinh thpt:

* Khái niệm sự phát triển trí tuệ:

Là sự biến đổi về chất trong hoạt động nhận

thức Sự biến đổi đó được đặc trưng bởi sự thay đổi cấu trúc cái được phản ánh và phương thức phản ánh chúng.

Trang 19

* Lứa tuổi học sinh trung học phổ thông là giai đoạn quan trọng trong việc phát triển năng lực trí tuệ Ở học sinh trung học phổ thông, tính chủ định được phát triển mạnh ở tất cả các quá trình nhận thức:

- Tri giác:

Ở thời kì này con người có độ nhạy cảm cao nhất về nhìn và nghe,

có sự phối hợp nhịp nhàng nhất giữa các cơ quan vận động Tri giác đã đạt tức mức rất cao Quan sát đã trở lên có mục đích, có hệ thống và toàn diện hơn.

-Trí nhớ: Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ của học sinh thpt Trí nhớ này được hoàn thiệndần

trong quá trình rèn luyện có hệ thống của cá nhân: càng học tập và rèn luyện tích cực trí nhớ càng tốt và càng nhớ kến thức mới hơn.

Trang 20

-Tư duy: do cấu trúc não phức tạp và chức năng của não phát triển, do sự phát triển của các quá trình nhận thức nói chung, do ảnh hưởng của hoạt động học tập

mà hoạt dộng tư duy của học sinh thpt có sự thay đổi quan trọng về chất.Tư duy của các em chặt chẽ hơn,có căn cứ nhất quán hơn

 Tóm lại sự phát triển trí tuệ của học sinh thpt đã

đạt ở mức độ cao và đang được hoàn thiện dần

trong quá trình học tập Càng lên các lớp cuối cấp trí tuệ, năng lực ngày càng phát triển.

Trang 21

c: Các chỉ số của sự phát triển trí tuệ:

– * Tốc độ của sự định hướng trí tuệ, khi giả quyết các nhiệm vụ, bài tập, tình huống

– * Tốc độ khái quát.

– * Tính tiết kiệm của tư duy.

– * Tính mềm dẻo của trí tuệ.

Trang 22

d: mối quan hệ giữa dạy học và

sự phát triển trí tuệ:

* Dạy học và sự phát triển trí tuệ có mối quan hệ chặt chẽ: – +Trong quá trình dạy học có sự biến đổi thường xuyên vốn kinh nghiệm của học sinh, biến đổi cả về số lượng và chất lượng hệ thống tri thức, biến đổi và phát triển năng lực người.

– +Cùng với sự biến đổi đó trong quá trình dạy học, những năng lực trí tuệ của học sinh cũng được phát triển.

– + Trong quá trình dạy học những mặt khác của năng lực trí tuệ như: óc quan sát, trí nhớ, óc tưởng tượng cũng được phát triển.

– +Trong quá trình dạy học nói chungvà học tập nói riêng không phải chỉ có 1 chức năng tâm lí riêng lẻ nào đó tham gia mà nó là 1 hoạt động thống nhất của toàn bộ nhân

cách cá nhân.

Trang 23

– +Trí tuệ nói riêng và các chức năng tâm lí nói chung được phát triển lại có ảnh hưởng trở lại quá trình dạy học, quá trình lĩnh hội tri thức.

– +Nhờ sự phát triển các năng lực trí tuệ, ở học sinh được nảy sinh những khả năng mới giúp cho họ nắm kiến thức tốt hơn, đảm bảo chất lượng của hoạt động học tập cao hơn.

–  Trong quá trình dạy học, việc nắm vững tri thức và phát triển trí tuệ tác động qua lại hết sức chặt chẽ Sự phát triển trí tuệ vừa là kết quả, vừa là điều kiện của việc nắm vững tri thức của hoạt động học tập.

Trang 24

Gồm 6 bước:

- Làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh

- Tổ chức cho học sinh hành động nhằm phát triển

logic của khái niệm

- Dẫn dắt học sinh vạch ra những nét bản chất của

khái niệm và làm cho chúng ý thức được những dấu hiệu bản chất đó

- Giúp học sinh đưa ra những dấu hiệu bản chất đó

và logic chúng vào định nghĩa

* I Quá trình hình thành khái niệm

Trang 25

-Hệ thống hóa khái niệm.

-Luyện tập vận dụng khái niệm

=> Trong giai đoạn hình thành khái niệm, các bước

1,2,3,4,5 là giai đoạn chiếm lĩnh cái tổng quát của khái niệm còn bước 6 là giai đoạn chuyển cái tổng quát vào trường hợp cụ thể

Trang 26

* Hình thành khái niệm miêu tả

Trang 27

* 2 Từ cái cây đó, chúng ta thấy được cây

có thân, có lá, có hoa, có quả… với hình dáng, kích thước, đường nét, màu sắc

Trang 28

* 4 Từ một ví dụ cụ thể về hình ảnh của

một cái cây, học sinh có thể nhận ra bản chất vấn đề, việc đưa ra hình dáng, kích thước, đường nét, màu sắc của cái cây

được nhìn qua đôi mắt chính là việc đang miêu tả cái cây khiến người khác hình

dung ra cái cây đang ở trước mắt.

Trang 29

* 5 Hệ thống hóa khái niệm Miêu tả là giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh… làm cho đối tượng miêu tả như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe.

Trang 30

* 6 Đã có khái niệm về miêu tả, học sinh có thể vận dụng để miêu tả các

sự vật, sự việc, con người, phong cảnh,… xung quanh chúng ta.

Trang 31

Kĩ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách thức, phương pháp…) để giả quyết một nhiệm vụ mới.

Thực chất việc hình thành kĩ năng là hình

thành cho học sinh nắm vững một hệ thống

phức tạp các thao tác nhằm làm biến đổi và

sáng tỏ những thông tin chứa đựng trong bài

tập, trong nhiệm vụ và đối chiếu chúng với

những hành động cụ thể

* II Sự hình thành kĩ năng trong

dạy học.

Trang 32

* Cần chú ý khi hình

thành kĩ năng

* giúp học sinh tìm tòi để nhận ra yếu tố

đã cho, yếu tố phải tìm và mối quan hệ giữa chúng

* giúp học sinh hình thành một mô hình khái quát để giải quyết các bài tập cùng loại

* xác lập được mối liên quan giữa bài tập

mô hình khái quát và các kiến thức tương xứng

Trang 34

Các bước tiếp theo viết các đoạn văn chính trong bài

Tiếp tục vận dụng các thao tác lập luận làm

văn như phân tích, chứng minh, bình luận, so

Trang 35

Từ sơ đồ này, học sinh có thể áp dụng cho các bài tập khác

Biểu hiện

Nguyên nhânHậu quảGiải pháp

Trang 36

Tình huống sư phạm

Trong lớp học giáo viên đang giảng bài, cả lớp mọi người đang chú ý nghe

giảng thì giáo viên phát

hiện ra một học sinh ngủ

gật trong lớp.

Trang 37

Giải quyết tình huống

Bình tĩnh nhẹ nhàng yêu cầu học

sinh ngủ gật dậy đi rửa mặt và tiếp

tục vào lớp để học Sau đó giáo viên

tiếp tục giờ giảng bài ình thường

Bình tĩnh nhẹ nhàng yêu cầu học

sinh ngủ gật dậy đi rửa mặt và tiếp

tục vào lớp để học Sau đó giáo viên

tiếp tục giờ giảng bài ình thường

Cuối giờ gặp riêng học sinh đó để

tìm hiểu nguyên nhân và phân tích

đúng sai để lần sau không lặp lại

Cuối giờ gặp riêng học sinh đó để

tìm hiểu nguyên nhân và phân tích

đúng sai để lần sau không lặp lại

Trang 38

Nếu bạn là người giáo viên bạn sẽ làm

như thế nào?

Nếu bạn là người giáo viên bạn sẽ làm

như thế nào?

Trang 39

Các bài tập yêu cầu thiết kế học sinh lĩnh hội khái niệm Các bài tập yêu cầu thiết kế học sinh lĩnh hội khái niệm

Trang 40

Các bài tập để học sinh lĩnh hội khái niệm trong môn Ngữ Văn

Các bài tập để học sinh lĩnh hội khái niệm trong môn Ngữ Văn

Ví dụ về 1 số khái niệm trong môn Ngữ Văn

Ví dụ về 1 số khái niệm trong môn Ngữ Văn

Các thể loại văn hoc: kịch, cáo, chiếu biểu, thơ, truyện, …

Các thao tác lập luận trong văn nghị luận: giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận,

bác bỏ,….

Các thao tác lập luận trong văn nghị luận: giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận,

bác bỏ,….

Trang 41

Ví dụ cụ thể: phép tu từ so sánh

Trang 42

Bài 1: Cấu trúc của phép so sánh như thế nào?

Þ Trả lời:

- Cấu trúc của phép so sánh bao giờ cũng có hai vế:

+ Vế A: nêu tên sự vật, sự việc được so sánh

+ Vế B: nêu tên sự vật, sự việc được dùng để so sánh với sự vật, sự việc ở vế A

- Giua 2 vế thường có từ ngữ chỉ phương diện so sánh

và từ ngữ so sánh.( Tuy nhiên trong một số trường hợp

có thể vắng 1trong 2 từ ngữ đó hoặc có thể vắng cả 2)

Trang 44

Bài 2: lấy ví dụ về phép so sánh theo 2 mẫu trên.

Þ Trả lời

- Dạng đầy đủ:

Con mèo tròn như trái bóng.

Bầu trời tối đen như mực.

- Dạng không đầy đủ:

Nhanh như chớp.

Ngủ như chết.

Trang 45

Bài 3: Từ các ví dụ trên hãy rút ra khái

niệm thế nào là phép so sánh?

So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để tạo nên một hình ảnh cụ thể hàm xúc cho sự diễn đạt.

Trang 46

Cảm ơn các bạn đã chú

ý lắng nghe phần

thuyết trình của nhóm 5(Xúc Xích)

Ngày đăng: 29/10/2016, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w