1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh 12CB_Bai 25

4 638 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 70 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Trình bày nội dung chính của học thuyết Lamac - Nêu được những hạn chế của học thuyết Lamac - Giải thích được nội dung chính của học thuyết Đacuyn - Nêu được những ưu nh

Trang 1

Bài 25: Học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn

I Mục tiêu:

- Trình bày nội dung chính của học thuyết Lamac

- Nêu được những hạn chế của học thuyết Lamac

- Giải thích được nội dung chính của học thuyết Đacuyn

- Nêu được những ưu nhược điểm của học thuyết Đacuyn

- Có nhận thức đúng đắn về nguồn gốc loài người và các sinh vật khác trên quan điểm tiến hoá

II Phương tiện:

- Bảng phụ so sánh CLTN – CLNT

- Tranh phóng to H25.1 và bảng 1 SGK

- Phiếu học tập: Nội dung thuyết tiến hoá của Lamac (phát trước cho HS), thuyết tiến hoá của Đacuyn

III Trọng tâm:

- Học thuyết Đacuyn

IV Tiến trình bài giảng:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài về các đặc điểm hình thái thì người ta lại sử

dụng các cơ quan thoái hoá?

- Hãy tìm một số bằng chứng sinh học phân tử để chứng minh mọi sinh vật trên trái đất đều có chung một nguồn gốc?

3/ Phát triển bài:

I Học thuyết tiến hoá Lamac:

1.Tiểu sử Lamac: nhà sinh học

người P, công bố học thuyết TH đầu

tiên năm 1809

2 Nội dung: (phiếu học tập 1)

Hãy giới thiệu tiểu sử của Lamac?

Học thuyết của ông được công bố năm nào?

Theo Lamac, nhân tố nào đã thúc đẩy sự biến đổi của sv?

Loài này đã biến đổi thành loài khác theo cơ chế nào?

Vậy, đặc điểm thích nghi của sv đã hình thành như thế nào? Cho vd

Theo Lamac, loài mới được hình thành như thế nào?

Hãy nêu những cống hiến và hạn chế của Lamac?

HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số1 (5’)

Trang 2

Phiếu học tập 1

Thuyết tiến hoá của Lamac

1 Nhân tố

TH:

Môi trường thay đổi

2 Cơ chế TH: Môi trường thay đổi " sinh vật thay đổi tập quán hoạt động ⇒cơ quan nào hoạt động

nhiều thì phát triển, cơ quan không hoạt động thì tiêu biến

3 Sự hình

thành đặc

điểm thích

nghi

Sự tương tác với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không sử dụng cơ quan” ⇒di truyền cho thế hệ sau

4.Sự hình

thành loài

mới:

Từ sv tổ tiên môi trường thay đổi nhiều hướng sv tập luyện thích ứng với các môi trường ⇒những loài khác nhau, không có dạng nào bị đào thải

5 Cống hiến: Xây dựng học thuyết tiến hoá có hệ thống đầu tiên và khẳng định sv có biến đổi

6 Hạn chế: - Chưa phân biệt biến dị DT và không DT

- Chưa giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ sở khoa học

- Chưa giải thích tại sao sv ngày càng có cấu trúc phức tạp

II.Học thuyết tiến hoá của Đacuyn:

1 Tiểu sử Đacuyn: người Anh (1809

– 1882)

2 Nội dung:

a/ Biến dị ( BD cá thể): chỉ sự phát

sinh những điểm sai khác giữa các cá

thể cùng loài trong quá trình sinh sản,

phát sinh riêng lẻ, vô hướng là nguyên

liệu cho chọn giống và tiến hoá

b/ Chọn lọc tự nhiên (CLTN) và

chọn lọc nhân tạo (CLNT): CLTN là cơ

chế TH chính "đấu tranh sinh tồn:

- Nội dung CLTN: gồm 2 mặt song

song vừa tích luỹ những BD thích nghi,

vừa đào thải những BD không thích

nghi

- Đối tượng CLTN: cá thể

- Thực chất CLTN: Là sự phân hoá

khả năng sống sót của các cá thể trong

quần thể

- Kết quả CLTN: chỉ những sv nào

thích nghi với môi trường thì mới sống

sót và phát triển được

Hãy giới thiệu tiểu sử của Đacuyn?

Đacuyn đã quan sát được những gì trong chuyến đi vòng quanh thế giới của mình từ đó rút ra được điều gì để xây dựng học thuyết tiến hoá?

Từ những suy luận đó, Đacuyn đã suy ra điều gì trong học thuyết của mình?

Hãy chỉ ra những nội dung cơ bản của Đacuyn?

Cơ chế tiến hoá theo Đacuyn là gì?

Đặc điểm thích nghi được hình thành như thế nào?

Đacuyn đã thu thập các bằng chứng hoá thạch ở Nam Mĩ, các bằng chứng địa lí sinh học cho thấy các loài giống nhau là do chúng có cùng tổ tiên Sự khác biệt giữa các loài là

do chúng có được các biến

dị DT thích nghi với đk môi trường

- Biến dị

- CLTN – CLNT

- Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trong

cơ thể sv

- Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có 1 nguồn gốc chung

Đấu tranh sinh tồn

Trang 3

- Vai trò:

+ CLTN tác động thông qua tính

BD và DT là nhân tố chính trong quá

trình hình thành các đặc điểm thích

nghi trong cơ thể sv

+ Loài mới được hình thành qua

nhiều dạng trung gian dưới tác dụng

của CLTN theo con đường PLTT

3 Cống hiến:

- Xác định BD cá thể là DT

- CLTN – CLNT

- Giải thích thành công về quá trình

hình thành đặc điểm thích nghi

- Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày

nay có 1 nguồn gốc chung

4 Tồn tại: Chưa hiểu rõ nguyên

nhân phát sinh BD và cơ chế DT biến

dị

Cho HS xem tranh CLNT ở gà- cây tiến hoá "PLTT

Hoàn thành phiếu học tập 2

Phiếu học tập 2

2 Cơ chế TH: Môi trường thay đổi " sinh vật thay đổi tập

quán hoạt động ⇒cơ quan nào hoạt động nhiều thì phát triển, cơ quan không hoạt động thì tiêu biến

Đấu tranh sinh tồn ⇒tích luỹ những BD thích nghi, vừa đào thải những BD không thích nghi dưới tác dụng của CLTN

3.Sự hình thành

đặc điểm thích

nghi:

Sự tương tác với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không sử dụng cơ quan”⇒ di truyền cho thế hệ sau

Biến dị phát sinh vô hướng Sự thích nghi hợp lí đạt được thông qua sự đào thải những dạng kém thích nghi

4 ïSự hình thành

loài mới: Từ sv tổ tiên môi trường thay đổi nhiều

hướng sv tập luyện thích ứng với các môi trường ⇒những loài khác nhau, không có dạng nào bị đào thải

Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN theo con đường PLTT

5 Cống hiến: Xây dựng học thuyết tiến hoá có hệ thống

đầu tiên và khẳng định sv có biến đổi

- Xác định BD cá thể là DT

- CLTN – CLNT

- Giải thích thành công về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi

- Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay

6 Hạn chế: - Chưa phân biệt biến dị DT và không DT

- Chưa giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ sở khoa học

- Chưa giải thích tại sao sv ngày càng có cấu trúc phức tạp

Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh BD và cơ chế DT biến dị

Trang 4

4/ Củng cố:

Tóm tắt nội dung chính của học thuyết Đacuyn bằng sơ đồ rồi giải thích

1 Theo quan niệm của Lamac, có thể giải thích sự hình thành đặc điểm cổ dài ở hưu cao cổ là do:

A sự xuất hiện các đột biến cổ dài

B sự tích lũy các đột biết cổ dài bởi chọn lọc tự nhiên

C hươu thường xuyên vươn cổ dài để ăn các là tên cao

D sự chọn lọc các đột biến cổ dài

2 Phát biểu nào sao đây KHÔNG phải là quan niêm của Đacuyn?

A Chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến di và di truyền của sinh vật

B Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến quá từ một nguồn gốc chung

C Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời

D Loài mới dược hình thành dần dần qua nhiu dạng trung gian dưới tác dung của chon lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng

3.Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm:

A đột biến B.biến dị tổ hợp C.biến dị cá thể D đột biến trung tính

4 Theo quan niệm của Đacuyn nguồn nguyên liệu chủ yếu cho chọn giống và tiến hoá là những:

A biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản ở tùng cá thể riêng lẻ theo hướng xác định

B biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản ở tùng cá thể riêng lẻ theo hướng không xác định

C biền đổi đồng loạt theo hướng xác định dưới tác dụng của ngoại cảnh

D.biến đổi trong đời cá thể do tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh

5 Đacuyn CHƯA thành công trong việc giải thích

A sự hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật

B nguồn gốc của các giống vật nuôi và cây trồng

C nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

D nguồn gốc thống nhất của các loài sinh vật

1.Đối

tượng và

động lực:

2.Nội dung:

3 Kết quả:

4 Vai trò:

- Do điều kiện môi trường "đấu tranh sinh tồn (toàn bộ sinh giới)

- Tích luỹ những BD có lợi, đào thải những BD có hại cho SV

- Hình thành loài mới

- Nhân tố chính quy định chiều hướng TH của sinh giới

- Do nhu cầu nhiều mặt của con người

( vật nuôi, cây trồng) -Tích luỹ những BD có lợi, đào thải những

BD có hại với mục tiêu sản xuất của con người

- Hình thành nòi mới, thứ mới

5/ Dặn dò: Xem trước bài” Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại”

Ngày đăng: 12/06/2013, 01:27

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w