1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh 12CB_Bai 2

3 309 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phiên mã và dịch mã
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trò: - Kiến thức cũ về cấu trúc và chức năng các loại ARN.. Cấu trúc và chức năng các loại ARN: - mARN: gồm một mạch thẳng, tồn tại thời gian ngắn lúc tế bào tổng hợp protein.. - NTBS t

Trang 1

Tuần 2 Tiết 2

Ngày soạn:

Bài 2 PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Ôn tập cấu trúc, chức năng của ba loại ARN

- Nắm được diễn biến, kết quả quá trình phiên mã và dịch mã

2 Kỹ năng:

- Khái quát hóa kiến thức về cơ chế di truyền cấp độ phân tử Từ đó, ứng dụng để giải các dạng bài tập liên quan

- Quan sát hình để tìm kiến thức

- Kỹ năng làm việc theo nhóm

3 Thái độ:

- Có cái nhìn khoa học về sự phong phú, đa dạng của sinh giới

- Giáo dục thái độ yêu thích thiên nhiên, môn học

II PHƯƠNG PHÁP:

- Học tập theo nhóm

- Hỏi đáp

- Diễn giảng

III PHƯƠNG TIỆN:

1 Thầy:

- Mô hình láp ráp theo sơ đồ: Quá trình phiên mã

- Tranh theo hình 2.3: Sơ đồ cơ chế dịch mã

2 Trò:

- Kiến thức cũ về cấu trúc và chức năng các loại ARN

- Kiến thức về cấu trúc ADN

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

* Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Khái niệm gen, mã di truyền

- Cơ chế tự nhân đôi của ADN?

2 Vào bài: (2’)

Ở bài trước chúng ta đã học cơ chế tự nhân đôi – một trong ba cơ chế di truyền ở cấp độ phân

tử Bài này, ta sẽ tiếp tục tìm hiểu hai cơ chế còn lại đó là phiên mã và dịch mã

3 Phát triển bài:

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐÔNG TRÒ

Hoạt động 1: Tìm hiểu phiên mã (20’)

I PHIÊN MÃ (SAO MÃ, TỔNG HỢP ARN):

1 Cấu trúc và chức năng các loại ARN:

- mARN: gồm một mạch thẳng, tồn tại thời gian

ngắn lúc tế bào tổng hợp protein Trình tự các nu

trên mARN theo chiều 5’ – 3’ sẽ qui định trình tự

các aa trên P

- tARN: gồm 1 mạch, quấn lại 1 đầu mang bộ ba

đối mã, 1 đầu là vị trí gắn aa

- rARN: gồm 1 mạch, tham gia cấu tạo riboxom

2 Cơ chế phiên mã:

a Diễn biến:

- ADN tháo xoắn dưới tác dụng một số enzim

- Chỉ 1 mạch 3’ – 5’của ADN làm mạch gốc

- Dưới tác dụng ARN polimeraza từng nu trên

mạch goosclieen kết với nu tự do theo nguyên tắc

bổ sung (A=U, G ≡ X) tạo thành mARN

- Tìm thông tin từ SGK cho biết chức năng 3 loại ARN?

- Khác với ADN cấu trúc của ARN chỉ gồm một mạch polinu

- Cơ chế quá trình phiên mã gồm những bước chính nào?

- NTBS trong cơ chế phiên mã: A liên kết với U

- mARN: làm khuôn tổng hợp P

tARN: vận chuyển aa đến riboxom để tổng hợp P

rARN: tham gia tổng hợp riboxom

- Gồm 2 bước chính: + ADN tháo xoắn + Nu tự do bắt đôi với từng nu trên mạch gốc theo nguyên tắc bổ

Trang 2

b Kết quả:

- Ở tế bào nhân sơ: mARN mới được phiên mã

sẽ tham gia tổng hợp P

- Ở tế bào nhân thực: mARN sẽ được cắt bỏ các

đoạn intron rồi mới tham gia tổng hợp P

- tARN, rARN cũng được tổng hợp theo cơ chế

này

G liên kết với X

- Xác định trình tự nu trên mARN được phiên mã từ đoạn gen sau:

3’ XGA GAA TTT XGA 5’

5’ GXT XTT AAA GXT 3’

sung

- Từ mạch gốc 3’ – 5’ phiên mã tạo mARN: 5’ GXU XUU AAA GXU

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình dịch mã (15’)

II DỊCH MÃ:

1 Hoạt hóa aa:

Axit amin được hoạt hóa nhờ năng lượng để gắn

vào tARN

2.Tổng hợp chuỗi polipeptit:

a Mở đầu:

- Rb gắn vào mARN ở vị trí mã mở đầu (AUG)

- Phức hợp Met – tARN được đưa đến rb

b Kéo dài chuỗi polipeptit:

- Tiếp đến, aa1 – tARN tới vị trí bên cạnh, đối mã

của nó bổ sung với mã thứ nhất trên mARN Liên

kết peptit được hình thành giữa aamđ và aa1

- Rb dịch chuyển 1 bộ ba

- Sau đó, aa2 – tARN được đưa đến rb Liên kết

peptit lại được hình thành giữa aa1 với aa2

c Kết thúc:

- Rb cứ dịch chuyển 1 bộ ba cho đến khi tiếp xúc

mã kết thúc

- Aa mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit để

hình thành những bậc cấu trúc của P

* Trên mỗi mARN có khoảng 5 – 20 rb cùng

dịch mã → tạo thành polixom

III CƠ CHẾ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG

DI TRUYỀN:

Tự sao phiên mã quy định

ADN ARN P TT

- ATP sẽ cung cấp năng lượng để tạo phức hợp aa – tARN

- Dựa vào hình 2.3 và thông tin từ SGK hãy mô tả dịch mô?

- Các tARN với bộ ba đối mã phải khớp bổ sung với các bộ ba trên mARN

- Nhờ enzim cắt aa mở đầu khỏi chuỗi polipeptit Do đó, các phân

tử P hoàn chỉnh ít hơn 1 bộ ba so với chuỗi polipeptit ban đầu, 2 bộ

ba đối với mARN mã hóa chúng

Điền vào dấu ? ADN ARN P TT

- Rb gắn vào mARN ở

vị trí mã mở đầu, Met – tARN được đưa đến

aa1 – tARN tới vị trí bên cạnh, liên kết peptit được hình thành giữa

aamđ và aa1.

Rb dịch chuyển 1 bộ

ba, aa2 – tARN được đưa đến Liên kết peptit lại được hình thành giữa

aa1 với aa2

Rb cứ dịch chuyển 1

bộ ba cho đến khi tiếp xúc mã kết thúc

4 Củng cố:

- Bài tập 4 SGK

5 Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài mới tìm đặc điểm của mỗi giới sinh vật

Câu hỏi trắc nghiệm

1 20 loại axit amin được mã hóa bởi số bộ ba là:

2 Cấu trúc đặc trưng của một phân tử prôtêin được quy định bởi

3 Nội dung phản ánh sai về mã di truyền là

A Mã di truyền đặc trưng cho loài B Chiều mã gốc 3’ – 5’ và mã sao 5’ – 3’

C Mỗi bộ ba chỉ quy định một loại axit amin D Mỗi axit amin có thể do nhiều bộ ba quy định

Trang 3

4 Mạch mã gốc của gen cấu trúc không có đặc điểm

A Chiều 5’ – 3’ B chiều 3’ – 5’

C Có mã mở đầu TAX D có mã kết thúc

5 Quá trình truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ là nhờ

A tự sao, sao mã, giảm phân B Nguyên phân, giảm phân

C sao mã, giải mã, thụ tinh D tự sao, sao mã, giãi mã

Ngày đăng: 12/06/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tranh theo hình 2.3: Sơ đồ cơ chế dịch mã. - Sinh 12CB_Bai 2
ranh theo hình 2.3: Sơ đồ cơ chế dịch mã (Trang 1)
Hình thành những bậc cấu trúc của P - Sinh 12CB_Bai 2
Hình th ành những bậc cấu trúc của P (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w