1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án KHTN 7 theo mô hình THM B6 B10

15 2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 166,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 1992016 BÀI 6. MOL. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (4T) I. Mục tiêu (TLHDH) II. Chuẩn bị: 1. GV: Bài giảng điện tử, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ. 2. HS: Ôn lại kiến thức về những thiết bị thí nghiệm đã học ở lớp 6. III. Tiến trình bài học 7A: Ngày 2692016 7B: Ngày 3092016 Tiết 16. Hoạt động Thay đổi hình thức, bổ sung nội dung Nội dung A. Hoạt động khởi động Hoạt động nhóm: Thảo luận các nội dung câu hỏi trang 41,42 Trình bày trước lớp, lắng nghe ý kiến của các nhóm khác và cô giáo. HS có thể nêu được: không thể đếm số hạt cát hay số nguyên tử nhưng có thể dùng tính toán để biết được trong một khối lượng cụ thể của mẫu chất có bao nhiêu phân tử, nguyên tử; khí hidro nhẹ hơn oxi nên cân sẽ lệch về bên oxi. Có thể có nhiều ý kiến khác nhau về việc tính toán như thế nào. GV dùng tính huống đó để vào bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức I. Mol và khối lượng mol Hoạt động cặp đôi: Nghiên cứu thông tin về số Avogadro và khái niệm mol. Làm BT 1,2,3,4 mục I.1 Trình bày trước lớp, lắng nghe ý kiến của các bạn và cô giáo để hoàn thiện vào vở. Hoạt động nhóm: Thảo luận BT1,2,3 mục I.2 Trình bày trước lớp. Lắng nghe ý kiến của các bạn và cô giáo để hoàn thiện vào vở. Ghi nội dung công việc về nhà: Làm BT 1,2 mục C Nêu được: Số avogadro cho biết số hạt vi mô có trong 1 mol chất. (1)6,022,1023; (2)vô cùng nhỏ; (3)không nhìn thấy. Số mol chất trong mỗi trường hợp đều là 1 mol. không thể dùng đại lượng mol để tính những vật có kích thước lớn vì đó là 1 con số rất lớn. Khối lượng mol có cùng trị số với NTK, PTK, chỉ khác đơn vị đo. (1)gam; (2)6,022.1023; (3)một; (4)gam; (5)trị số; (6)đơn vị đo; (7)phân tử khối, (8)khác nhau. Ngày dạy:7A: 2692016 7B: 03102016 Tiết 17 B.II. Thể tích mol phân tử của chất khí. III. Tỉ khối khí Hoạt động nhóm: Nghiên cứu thông tin về thể tích chất khí và làm BT 1,2,3 mục II. Trình bày trước lớp, lấy ý kiến các nhóm khác và xin ý kiến của GV. Hoàn thiện nội dung vào sách. Hoạt động nhóm: Nghiên cứu thông tin và làm BT 1,2,3,4 mục III Báo cáo kết quả hoạt động tại nhóm, các nhóm được chuẩn hóa giúp đỡ các nhóm hoàn thành chậm. 1 mol khí ở đk thường có thể tích lớn hơn đktc vì nhiệt độ ở đk thường cao hơn, các khí giãn nở hơn so với đktc. (1)mol; (2)6,022.1023; (3)22,4; (4)lit; (5)khác nhau; (6) 6,022.1023; (7)bằng nhau; (8)24. 1. khối lượng mol 2. = 3. MX = 14.2 = 28 (gammol) 4. a) B.16 b) A.64 gammol Ngày dạy:7A: 3092016 7B: 03102016 Tiết 18 C. Hoạt động Luyện tập Hoạt động nhóm: Làm BT 1 mục C ra bảng nhóm. Trưng bày kết quả và tham quan kết quả của nhau, nhận xét. Lắng nghe nhận xét của GV và hoàn thành vào vở. Hoạt động cặp đôi: Làm BT 2 mục C. Trình bày trước lớp. lắng nghe nhận xét và hoàn thiện vào vở. Hoạt động nhóm: Lần lượt làm các BT 3,4 Trình bày trước lớp. lắng nghe nhận xét và hoàn thiện. Hoạt động tập thể: Thảo luận BT5 mục C. Kết luận vào vở. BT1. Bảng trang 48 BT2. Số mol = = = với chất khí ở đktc BT3. Bảng trang 49 BT4. a. PTKZ = 22.2 = 44 b. NxOy = 44 → 14x + y = 44 với x, y nguyên dương → N2O c. = BT5. Ý kiến đúng vì ở cùng điều kiện, tỉ lệ về thể tích chính bằng tỉ lệ về số mol nên tỉ lệ về m cũng chính là tỉ lệ về M nếu V bằng nhau. Ngày dạy:7A: 03102016 7B: 07102016 Tiết 19 C. Hoạt động Luyện tập Hoạt động nhóm: Lần lượt làm các BT 6,7,8 Trình bày trước lớp. lắng nghe nhận xét và hoàn thiện. BT6. Kim cân lệch về phía CO2 vì CO2 nặng hơn. Có thể biết khi tính tỉ khối. BT7. MKK = 29 gmol – đây là khối lượng mol trung bình. BT8. Cách thu đúng vì CO2 nặng hơn không khí nên phải thu bằng cách đặt miệng bình hướng lên trên. D. Hoạt động vận dụng Hoạt động tập thể: Trình bày nội dung đã chuẩn bị từ trước, lắng nghe ý kiến của các bạn và GV. Xem phim “Kĩ năng thoát hiểm khi gặp sự cố rò gas” Người ta trộn phụ gia có mùi vào gas để phát hiện sự rò rỉ. Nếu phát hiện rò gas, cần mở cửa phòng, không bật bếp và các thiết bị điện, dùng quạt tay quạt cho khí gas thót ra ngoài sau khi đã khóa gas. E. Hoạt động tìm tòi mở rộng Nghe và ghi nhớ hướng dẫn của GV: Nghiên cứu về khí cầu. Viết báo cáo và chia sẻ tại góc học tập. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Trang 1

Ngày soạn: 19/9/2016

BÀI 6 MOL TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (4T)

I Mục tiêu (TLHDH)

II Chuẩn bị:

1 GV: - Bài giảng điện tử, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ.

2 HS: - Ôn lại kiến thức về những thiết bị thí nghiệm đã học ở lớp 6.

III Tiến trình bài học

7A: Ngày 26/9/2016

7B: Ngày 30/9/2016

Tiết 16.

Hoạt động Thay đổi hình thức,

bổ sung nội dung

Nội dung

A Hoạt

động khởi

động

* Hoạt động nhóm:

- Thảo luận các nội dung câu hỏi trang 41,42

- Trình bày trước lớp, lắng nghe ý kiến của các nhóm khác và cô giáo

- HS có thể nêu được: không thể đếm số hạt cát hay số nguyên tử nhưng có thể dùng tính toán để biết được trong một khối lượng

cụ thể của mẫu chất có bao nhiêu phân tử, nguyên tử; khí hidro nhẹ hơn oxi nên cân sẽ lệch về bên oxi

- Có thể có nhiều ý kiến khác nhau về việc tính toán như thế nào GV dùng tính huống đó để vào bài

B Hoạt

động hình

thành kiến

thức

I Mol và

khối lượng

mol

* Hoạt động cặp đôi:

- Nghiên cứu thông tin về số Avogadro và khái niệm mol

- Làm BT 1,2,3,4 mục I.1

- Trình bày trước lớp, lắng nghe ý kiến của các bạn và cô giáo để hoàn thiện vào vở

* Hoạt động nhóm:

- Thảo luận BT1,2,3 mục I.2

- Trình bày trước lớp

- Lắng nghe ý kiến của các bạn và cô giáo để hoàn thiện vào vở

* Ghi nội dung công việc về nhà:

- Làm BT 1,2 mục C

Nêu được:

- Số avogadro cho biết số hạt vi

mô có trong 1 mol chất

(1)-6,022,1023; (2)-vô cùng nhỏ; (3)-không nhìn thấy

- Số mol chất trong mỗi trường hợp đều là 1 mol

- không thể dùng đại lượng mol

để tính những vật có kích thước lớn vì đó là 1 con số rất lớn

- Khối lượng mol có cùng trị số với NTK, PTK, chỉ khác đơn vị đo

(1)-gam; (2)6,022.1023; (3)-một; (4)-gam; (5)-trị số; (6)-đơn vị đo; (7)-phân tử khối, (8)-khác nhau

Trang 2

Ngày dạy:7A: 26/9/2016 7B: 03/10/2016

Tiết 17

B.II Thể

tích mol

phân tử

của chất

khí.

III Tỉ

khối khí

* Hoạt động nhóm:

- Nghiên cứu thông tin về thể tích chất khí và làm BT 1,2,3 mục II

- Trình bày trước lớp, lấy ý kiến các nhóm khác và xin ý kiến của GV

- Hoàn thiện nội dung vào sách

* Hoạt động nhóm:

- Nghiên cứu thông tin và làm BT 1,2,3,4 mục III

- Báo cáo kết quả hoạt động tại nhóm, các nhóm được chuẩn hóa giúp đỡ các nhóm hoàn thành chậm

* 1 mol khí ở đk thường có thể tích lớn hơn đktc vì nhiệt độ ở đk thường cao hơn, các khí giãn nở hơn so với đktc

(1)-mol; (2)-6,022.1023; (3)-22,4; (4)-lit; (5)-khác nhau; (6)-

6,022.1023; (7)-bằng nhau; (8)-24

1 khối lượng mol

2 2

2

CO d

O = 44

32

3 MX = 14.2 = 28 (gam/mol)

4 a) B.16 b) A.64 gam/mol

Ngày dạy:7A: 30/9/2016 7B: 03/10/2016

Tiết 18

C Hoạt

động

Luyện tập

* Hoạt động nhóm:

- Làm BT 1 mục C ra bảng nhóm

- Trưng bày kết quả và tham quan kết quả của nhau, nhận xét

- Lắng nghe nhận xét của GV và hoàn thành vào vở

* Hoạt động cặp đôi:

- Làm BT 2 mục C

- Trình bày trước lớp

- lắng nghe nhận xét và hoàn thiện vào vở

* Hoạt động nhóm:

- Lần lượt làm các BT 3,4

- Trình bày trước lớp

- lắng nghe nhận xét và hoàn thiện

* Hoạt động tập thể:

- Thảo luận BT5 mục C

- Kết luận vào vở

BT1 Bảng trang 48

BT2 Số mol = 6,022.10 23

SNT

= m

M

= 22, 4V với chất khí ở đktc BT3 Bảng trang 49

BT4 a PTKZ = 22.2 = 44

b NxOy = 44 → 14x + y = 44 với x,

y nguyên dương → N2O

c d Z

KK = 44

29

BT5 Ý kiến đúng vì ở cùng điều kiện, tỉ lệ về thể tích chính bằng tỉ

lệ về số mol nên tỉ lệ về m cũng chính là tỉ lệ về M nếu V bằng nhau

Ngày dạy:7A:

03/10/2016

7B: 07/10/2016

Tiết 19

Trang 3

C Hoạt

động

Luyện tập

* Hoạt động nhóm:

- Lần lượt làm các BT 6,7,8

- Trình bày trước lớp

- lắng nghe nhận xét và hoàn thiện

BT6 Kim cân lệch về phía CO2 vì

CO2 nặng hơn Có thể biết khi tính

tỉ khối

BT7 MKK = 29 g/mol – đây là khối lượng mol trung bình

BT8 Cách thu đúng vì CO2 nặng hơn không khí nên phải thu bằng cách đặt miệng bình hướng lên trên

D Hoạt

động vận

dụng

* Hoạt động tập thể:

- Trình bày nội dung đã chuẩn bị

từ trước, lắng nghe ý kiến của các bạn và GV

- Xem phim “Kĩ năng thoát hiểm khi gặp sự cố rò gas”

- Người ta trộn phụ gia có mùi vào gas để phát hiện sự rò rỉ

- Nếu phát hiện rò gas, cần mở cửa phòng, không bật bếp và các thiết

bị điện, dùng quạt tay quạt cho khí gas thót ra ngoài sau khi đã khóa gas

E Hoạt

động tìm

tòi mở

rộng

* Nghe và ghi nhớ hướng dẫn của GV:

- Nghiên cứu về khí cầu

- Viết báo cáo và chia sẻ tại góc học tập

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Trang 4

Ngày soạn: 16/9/2016

BÀI 7 TÍNH THEO CÔNG THỨC

VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (4T)

I Mục tiêu (TLHDH)

II Chuẩn bị:

1 GV: - Bài giảng điện tử, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ.

2 HS: - Ôn lại kiến thức về tính m, n.

III Tiến trình bài học

7A: Ngày 03/10/2016

7B: Ngày 10/10/2016

Tiết 20.

Hoạt động Thay đổi hình thức,

bổ sung nội dung

Nội dung

A Hoạt

động khởi

động

* Hoạt động nhóm:

- Thảo luận làm BT trang 52

- Trình bày trước lớp, lắng nghe ý kiến của các nhóm khác và cô giáo

* HS có thể đưa ra được cách tính theo thứ tự:

- Tính M theo công thức đã học

- Tính n suy ra m của từng nguyên tố

- Tính phần trăm nguyên tố để biết nguyên tó nào có hàm lượng lớn nhất

* Có thể HS đưa ra nhiều phương án khác nhau, GV dùng tình huống để giới thiệu bài

B Hoạt

động hình

thành kiến

thức

1.Xác định

thành

phần phần

trăm khối

lượng của

các

nguyên tố

trong hợp

chất khi

biết

CTHH

* Hoạt động cá nhân:

- Đọc và làm theo mẫu bảng trang 53

- Trình bày trước lớp, lắng nghe ý kiến của các bạn và cô giáo để hoàn thiện vào vở

* Hoạt tập thể:

- Thảo luận 2 câu hỏi dưới bảng

- Nêu ý kiến, lắng nghe ý kiến của các bạn và cô giáo để hoàn thiện vào vở

* Làm được:

1 MKMnO4= 1.39+1.55+4.16=158 (gam/mol)

2 Trong 1mol KMnO4 có:

nK = 1 mol → mK = 39 (g)

nMn = 1 mol → mMn = 55 (g)

nO = 4 mol → mO = 4.16= 64 (g)

3 %K = 39

158.100 = 24,68%

%Mn = 55

158.100 = 34,81%

%O = 64

158.100 = 40,51%

* Rút ra được công thức:

%A = . . A.

x M

x My M 100

Trang 5

* Ghi nội dung công việc về nhà:

- Làm BT 1 mục C; 2 mục D

Ngày dạy:7A:

07/10/2016

7B: 10/10/2016

Tiết 21

B.2 Xác

định

CTHH

của hợp

chất khi

biết thành

phần phần

trăm về

khối lượng

của các

nguyên tố

trong hợp

chất.

* Hoạt động cặp đôi:

- Đọc BT 1 và làm theo mẫu BT 2 mục B.2

- Trình bày trước lớp, lấy ý kiến các cặp khác và xin ý kiến của GV

- Hoàn thiện nội dung vào vở

* Hoạt tập thể:

- Thảo luận câu hỏi dưới bài

- Nêu ý kiến, lắng nghe ý kiến của các bạn và cô giáo để hoàn thiện vào vở

* Ghi nội dung công việc về nhà:

- Làm BT 2 mục C; 1 mục D

* Làm được:

Trong 1 mol Y có:

mNa = 85.27,06

100 = 23 (g)

mN = 85.16, 47

100 = 14 (g)

mO = 85 – (23 + 14) = 48 (g)

→ nK = 23

23 = 1 (mol)

nN = 14

14 = 1 (mol)

nO = 48

16 = 3 (mol) Suy ra trong phân tử có 1Na; 1N và 3O → CTHH: NaNO3

* Các bước:

- Tính m từng nguyên tố trong 1 mol chất

- Tính n từng nguyên tố

- Viết CTHH đúng

Ngày dạy:7A:

10/10/2016

7B: 14/10/2016

Tiết 22

B.3 Tính

theo

PTHH

* Hoạt động nhóm:

- Đọc BT 1 và làm theo mẫu BT

2 mục B.3

- Trình bày trước lớp, lấy ý kiến các cặp khác và xin ý kiến của GV

- Hoàn thiện nội dung vào vở

* Hoạt tập thể:

- Thảo luận câu hỏi dưới bài

* Làm được:

- PTHH: H2 + Cl2 → 2HCl

nH2= 6,7222, 4 = 0,3 (mol) Theo PTHH:

+ 1 mol H2 phản ứng cần 1 mol Cl2 Vậy: 0,3 mol H2 cần 0,3 mol Cl2

VCl 2= n.22,4 = 0,3.22,4 = 6,72 (l) + Gọi số mol HCl sinh ra là x mol

1 mol H2 p.ứng sinh ra 2 mol HCl 0,3 mol H2 ………x mol HCl

x = 0,3.2

1 = 0,6 (mol)

mHCl = 0,6.(1 + 35,5) = 21,9 (g)

* Các bước:

- Viết PTHH

Trang 6

- Nêu ý kiến, lắng nghe ý kiến của các bạn và cô giáo để hoàn thiện vào vở

* Ghi nội dung công việc về nhà:

- Làm BT 3 mục C; mục E

- Tính n chất bài cho

- Tính n chất cần tìm theo tỉ lệ của phương trình

- Đổi chất tìm ra đại lượng đề bài yêu cầu

Ngày dạy:7A:

10/10/2016

7B: 17/10/2016

Tiết 23

C Hoạt

động

Luyện tập

* Hoạt động cặp đôi:

- Trao đổi kết quả BT 1, 2, 3 mục

C đã làm ở nhà

- Trình bày trước lớp

- Lắng nghe nhận xét và hoàn thiện

BT1 %C = 42%; %H6,43%; %O = 51,57%

BT2 C3H8

BT3 a S + O2

o

t

  SO2

b VSO2= 2,24 (l)

VKK = 11,2 (l)

D Hoạt

động vận

dụng

* Hoạt động nhóm:

- Trao đổi bài đã làm ở nhà trong nhóm, thống nhất trình bày ra bảng nhóm

- Trình bày trước lớp

- Lắng nghe nhận xét và hoàn thiện

BT1

a CTHH của Nicotin: C10H14N2

b Đề xuất các biện pháp giảm thiểu thuốc lá

BT2 Chia sẻ bằng bài viết

E Hoạt

động tìm

tòi mở

rộng

* Hoạt tập thể:

- Thảo luận và chia sẻ về nội dung

đã làm ở mục E

- Nêu ý kiến, lắng nghe ý kiến của các bạn và cô giáo để hoàn thiện vào vở

- Tính được lượng CO2 sinh ra khi đốt 1 tấn than đá là 1773,33 m3

- Nêu các nguyên nhân làm gia tăng lượng CO2 và đề xuất các biện pháp làm giảm thiểu lượng CO2

trong không khí

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Trang 7

Ngày soạn: 07/10/2016

CHỦ ĐỀ 3 – SINH HỌC CƠ THỂ

BÀI 8 TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG (3T)

I Mục tiêu (TLHDH)

II Chuẩn bị:

1 GV: - Bộ đồ chơi: mô hình phân tử đường glucoz, mô hình enzim.

- Bánh mì

- Cốc nước vôi trong, ống hút

- Bài giảng điện tử, bảng nhóm, bút dạ

2 HS: - Nghiên cứu trước bài mới; ôn lại kiến thức về trao đổi nước và dinh dưỡng

khoáng ở cây xanh

III Tiến trình bài học

7A: Ngày 14/10/2016

7B: Ngày 17/10/2016

Tiết 24.

Hoạt

động

Thay đổi hình thức,

bổ sung nội dung

Nội dung

A Hoạt

động

khởi

động

* Hoạt động tập thể:

- Chơi trò chơi đóng vai phản ứng

enzim xúc tác thủy phân tinh bột

thành đường Glucoz

- HS ăn bánh mì, nhai kĩ và nêu

cảm giác về vị của bánh khi nhai

lâu Trả lời câu hỏi trong tài liệu

- Nghe giới thiệu về enzim trong

nước bọt giúp phân giải bánh mì

thành đường

* Hoạt động nhóm:

- Trình bày lại những hiểu biết

của em về trao đổi nước và dinh

dưỡng khoáng; quang hợp; hô

hấp ở cây xanh mà em đã học từ

lớp 6

- Thuyết trình trước lớp, lắng

nghe ý kiến của các nhóm khác

và GV

- Thấy được phản ứng hóa học thủy phân tinh bột thành đường nhờ enzim: chất tham gia, sản phẩm, điều kiện

- Có thể HS nêu được là bánh đã chuyển hóa thành đường nên thấy vị ngọt từ đó suy ra trong nước bọt có enzim

- Nêu lại được: con đường trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng của cây xanh; sơ đồ quang hợp; hô hấp ở cây xanh

B Hoạt

động

hình

* Hoạt động tập thể:

- Tổng hợp lại các nội dung về

trao đổi nước ở cây xanh, kết hợp

- Nêu được các vai trò của nước đối với cây: là thành phần cấu tạo chính

Trang 8

thành

kiến

thức

1 Trao

đổi

nước.

với thông tin trong sách, thảo

luận 2 câu hỏi trong tài liệu

- Nêu ý kiến tranh luận, lắng

nghe các ý kiến góp ý và phản

biện

- Hoàn thiện nội dung vào vở

* Hoạt động nhóm:

- Đọc thông tin về nhu cầu nước

ở người và các con số về bài tiết

nước ở người

- Thảo luận 3 câu hỏi trong tài

liệu, ghi ra bảng nhóm

- Trình bày trước lớp, lắng nghe ý

kiến các nhóm khác và nhận xét

của GV để hoàn thiện vào vở

* Ghi nội dung về nhà:

- Chuẩn bị nội dung mục D, E để

chia sẻ trước lớp

(7A chỉ chuẩn bị mục D)

của cây, giúp vận chuyển các chất trong cây, giúp cây hấp thụ muối khoáng hòa tan, là nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ…

- Vai trò của quá trình thoát hơi nước qua lá là tạo động lực để cây hút nước

và vận chuyển các chất hòa tan, làm mát bề mặt lá

- Quá trình toát mồ hôi giúp cơ thể điều hòa thân nhiệt đồng thời đào thải một số chất ra khỏi cơ thể

- Nếu cơ thể thiếu nước, các quá trình vận chuyển các chất trở nên khó khăn, các chất thải không được thải ra ngoài dẫn tới đau đầu, mệt mỏi và nếu thiếu nước nhiều đến 20% thì có thể dẫn tới tử vong do trụy mạch

- Cần uống đủ nước (6-8 cốc một ngày); uống vào sáng sớm lúc mới ngủ dậy, nửa buổi sáng, trước và sau khi ăn trưa 30 phút, giữa buổi chiều, trước khi ăn tối 1 giờ và trước khi đi

ngủ nửa giờ; không: uống nước đun

lại nhiều lần, nước đun để quá 2 ngày, nước ngọt có ga, uống trong khi ăn và ngay sau khi vận động, uống nhiều trước khi đi ngủ

Ngày dạy:7A:

17/10/2016

7B: 21/10/2016

Tiết 25.

2 Sự

dinh

dưỡng

* Hoạt động nhóm:

- Đọc thông tin trang 63

- Thảo luận và ghi thông tin vào

bảng theo mẫu trong tài liệu

- Cử đại diện trình bày trước lớp,

lắng nghe ý kiến của các nhóm

khác và GV, hoàn thiện vào vở

* Hoạt động cặp đôi:

- Đọc thông tin trang 63

- Trao đổi, trả lời câu hỏi bên

dưới

- Trình bày trước lớp, lắng nghe ý

kiến của các cặp khác và GV,

- Nêu được:

+ Thực vật “ăn”: nước, phân bón, ánh sáng; người ăn: cơm, thịt, rau, trứng, sữa, nước, hoa quả…

+ Khí hít vào là không khí nên có thành phần như không khí còn khí thở

ra sau khi đã trao đổi khí thì có hàm lượng oxi thấp và hàm lượng CO2 cao

do con người đã lấy khí O2 và thải khí

Trang 9

hoàn thiện vào vở CO2.

+ Hệ hô hấp thực hiện quá trình trao đổi khí

+ Khi vận động mạnh hoặc tập thể dục, cơ thể đã sử dụng nhiều năng lượng nên cần tăng cường trao đổi khí

để giải phóng năng lượng bù cho năng lượng đã sử dụng dẫn tới nhịp

hô hấp tăng

Ngày dạy:7A:

17/10/2016

7B: 24/10/2016

Tiết 26.

C Hoạt

động

Luyện

tập

* Hoạt động nhóm:

- Làm thí nghiệm thổi vào nước

vôi trong để thấy được hàm

lượng CO2 trong khí thở cao hơn

trong không khí

* Hoạt động nhóm:

- Thảo luận BT2,3 mục C

- Báo cáo kết quả tại nhóm, một

số nhóm làm hoàn thiện trợ giúp

các nhóm chưa hoàn thiện

- Bài 2 Năng lượng được tích lũy khi tổng hợp các chất và được giải phóng khi phân giải các chất

- Bài 3 Nhờ quá trình chuyển hóa vật chất mà cơ thể tích lũy các chất và sinh trưởng đồng thời tích lũy năng lượng để sử dụng cho các hoạt động sống

Quá trình chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể tích lũy và giải phóng năng lượng để hoạt động

Hai quá trình thể hiện đặc trưng cơ bản của cơ thể sống

D Hoạt

động vận

dụng

* Hoạt động tập thể:

- Báo cáo nội dung BT 1,2,3

- Lắng nghe nhận xét và hoàn

thiện vào vở

- B1: giun đất chết vì da khô, không

hô hấp được

- B2: Phải thường xuyên tắm gội và giữ vệ sinh cơ thể để tạo điều kiện cho cơ thể trao đổi nước thuận lợi

- B3: Ăn uống khoa học là ăn uống đủ

và cân đối các chất, ăn uống đúng lúc, đúng cách…

Với lớp 7A: Cần gợi ý: giun hô hấp

bằng cơ quan nào? Da có chức năng

gì với TĐC? Ăn thiếu chất hoặc thừa chất có tác hại gì?

E Hoạt

động tìm

tòi mở

rộng

- Chia sẻ nội dung chuẩn bị ở

nhà

* Ghi nội dung công việc ở nhà:

- Nghiên cứu trước bài 9 “Sinh

Nêu được: những loài ăn thức ăn thô

có ruột dài hơn các loài ăn tạp, những loài ăn thức ăn tinh có ruột ngắn nhất

Trang 10

trưởng và phát triển ở sinh vật”

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày soạn: 19/10/2016

BÀI 9 SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT (3T)

I Mục tiêu (TLHDH)

II Chuẩn bị:

1 GV: - Phim về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.

- Bài giảng điện tử, bảng nhóm, bút dạ

2 HS: - Nghiên cứu trước bài mới; ôn lại kiến thức về trao đổi nước và dinh dưỡng

khoáng ở cây xanh

III Tiến trình bài học

7A: Ngày 26/10/2016

7B: Ngày 27/10/2016

Tiết 28.

Hoạt

động

Thay đổi hình thức,

bổ sung nội dung

Nội dung

A Hoạt

động

khởi

động

* Hoạt động nhóm:

- Trình bày lại những hiểu biết

của em về bệnh còi xương, suy

dinh dưỡng và béo phì ở trẻ em

Việt Nam

- Nêu những vấn đề mà em muốn

biết về sự lớn lên và phát triển ở

SV

- Thuyết trình trước lớp, lắng

nghe ý kiến của các nhóm khác

và GV

- Có thể HS nêu được các bênh còi xương, suy dinh dưỡng và béo phì là

do sự sinh trưởng và phát triển không bình thường của trẻ em, do môi

trường, chế độ ăn uống và sinh hoạt…

B Hoạt

động

hình

thành

kiến

thức

1 Thế

nào là

sinh

trưởng

và phát

triển ở

sinh vật.

* Hoạt động cá nhân:

- Đọc các thông tin trong SHDH

trang 67

- Ghi tóm lược nội dung thông tin

* Hoạt động nhóm:

- Trao đổi và hoàn thành bảng 9.1

- Thảo luận làm BT bảng 9.2

- Trình bày trước lớp theo kĩ

thuật phòng tranh, lắng nghe ý

kiến các nhóm khác và nhận xét

của GV để hoàn thiện vào vở

- Các nhóm nêu ý kiến theo kĩ

thuật 123

* Hoạt động cá nhân:

- Tóm lược được bản chất và hình thức biểu hiện của sinh trưởng, phát triển theo nội dung thông tin

- Nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển: hai quá trình có mối quan hệ mật thiết, đan xen; ST làm tiền đề cho PT

- Các sơ đồ:

Ngày đăng: 28/10/2016, 21:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BT1. Bảng trang 48 - Giáo án KHTN 7 theo mô hình THM B6  B10
1. Bảng trang 48 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w