1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án khtn6 chương 1 sách kntt

109 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về khoa học tự nhiên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch bài dạy môn KHTN6 sách KNTT theo CV 5512 tổ chức các hoạt động thep PPKT dạy học tích cực, có mô tả cách đánh giá. Giáo án đầy đủ, chi tiết các bài của chương 1. Có cả bài ôn tập chương. Mỗi bài đều có chia số tiết theo tỉ lệ quy định trong chương trình GDPT 2018 môn KHTN.

Trang 1

Ngày dạy: Ngày soạn:

Tiết 1-2: BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Thời gian thực hiện: 2 ( tiết)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nhận biết được hiện tượng tự nhiên.

- Nêu được khái niệm của KHTN.

- Phân biệt được các lĩnh vực chính của KHTN: Sinh học, Hoá học và Vật lí học.

- Trình bày được vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống.

2 Về năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự lực: Biết chủ động tìm hiểu thông tin để đưa ra được các hiện tượng tự nhiên.

- Năng lực tự học: Biết lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho các thành viên khi làm việc nhóm.

- Năng lực hợp tác: Biết lắng nghe, hợp tác và tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm.

* Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết và nêu được khái niệm KHTN, phân biệt được các lĩnh vực của KHTN.

- Tìm hiểu tự nhiên: Biết thu thập thông tin về vai trò KHTN trong cuộc sống.

3 Về phẩm chất:

- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến khác biệt của các thành viên trong nhóm.

- Chăm chỉ: Luôn tích cực tham gia các công việc được phân công trong nhóm.

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: Bảng, phấn trắng, giáo án, SGK, máy chiếu, máy tính, phiếu học tập, dụng cụ làm thí nghiệm.

- HS làm việc nhóm và tham gia một trò chơi: CÙNG NHAU TIẾP SỨC!

Mỗi nhóm HS cùng nhau thảo luận để đưa ra đáp án với nội dung câu hỏi như sau: Em hãy nêu tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hằng ngày của chúng ta? (1 phút)

Sau khi thảo luận xong, các thành viên trong nhóm lần lượt lên ghi đáp án theo kiểu tiếp sức (thực hiện hoạt động ghi trong thời gian 1 phút).

Nhóm nào ghi nhiều đáp án đúng hơn sẽ là nhóm thắng cuộc.

c) Sản phẩm:

- Đáp án HS đưa ra.

Trang 2

* Báo cáo, thảo luận

- Nhóm HS thảo luận và lần lượt các HS thay

nhau ghi đáp án lên bảng.

- GV quan sát và hỗ trợ.

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài.

Dự kiến câu trả lời của học sinh

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (phút)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khái niệm khoa học tự nhiên (10 phút)

a) Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là hiện tượng tự nhiên.

- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên.

b) Nội dung:

HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau:

- HS làm việc cá nhân nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu các hiện tượng tự nhiên mà

em biết? Hiện tượng đó liên quan đến vật sống hay vật không sống.

- Hs thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân.

* Báo cáo, thảo luận

- GV gọi HS trả lời nhiệm vụ 1.

- GV cho đại diện nhóm HS nêu nhận xét.

Ví dụ: Con người, cây lúa…

- Vật không sống không có khả năng trên.

Ví dụ: Trái Đất, quả núi…

- Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm

ra các tính chất, các quy luật của chúng.

Trang 3

Hoạt động 2.2: Các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên (25 phút)

a) Mục tiêu:

- Nêu được các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên: Vật lý, hoá học và sinh học.

b) Nội dung:

HS thực hiện 2 nhiệm vụ sau:

- HS hoạt động theo nhóm và làm 3 thí nghiệm a, b, d (thí nghiệm c các em có thể làm ở nhà), từ

- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.

* Báo cáo, thảo luận

- GV hỗ trợ HS hoàn thành nhiệm vụ.

- GV yêu cầu HS trình bày kết quả hoàn thành

nhiệm vụ của nhóm, nhận xét kết quả làm

- Sinh học: nghiên cứu về thực vật, động vật, con người.

- Hoá học: nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chúng.

- Vật lý: Nghiên cứu về chuyển động, lực và năng lượng.

- HS xem lại và học nội dung đã học.

- HS nghiên cứu tiếp nội dung của bài.

Tiết 2:

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10 phút)

Hoạt động 2.3: Nhận biết vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống

Trang 4

- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 2 người.

* Báo cáo, thảo luận

- GV hỗ trợ HS hoàn thành bài làm.

- GV gọi 2 HS trả lời, cho HS nhận xét.

* Kết luận, nhận định

- GV kết luận và HS ghi nội dung vào vở.

3 KHTN với công nghệ và đời sống.

Các thành tựu của KHTN được áp dụng vào công nghệ để tạo ra các phương tiện phục vụ cho mọi lĩnh vực của đời sống con người Tuy nhiên, nếu không sử dụng đúng phương pháp và mục đích thì KHTN có thể gây hại tới môi trường tự nhiên và con người.

* Báo cáo, thảo luận

- GV gọi HS lên chấm điểm phiếu học tập.

Trang 5

Trái Đất, Mặt Trăng, con sâu, con chó, quả núi, con sông.

Đáp án:

Vật sống: con sâu, con chó.

Vật không sống: Trái Đất, Mặt Trăng, quả núi, con sông.

3 Cho biết các hoạt động sau có lợi hay có hại khi áp dụng KHTN vào cuộc sống?

- Nhà máy áp dụng máy móc hiện đại tăng

năng suất Có lợi

- Nhiều ô tô, xe máy, nhà máy thải ra lượng

khí thải nhiều làm ảnh hưởng tầng ôzôn Có hại.

- Trái Đất nóng lên vì biến đổi khí hậu Có hại.

- Nhờ điện thoại thông minh thông tin liên lạc

được nhanh hơn Có lợi.

A Đường tan trong nước.

B Hai nam châm khác cực hút nhau.

C Cây sống được nhờ quan hợp.

D Nung nóng muối, muối biến thành chất khác.

d Sau đây, cái nào có hại khi sử dụng KHTN trong cuộc sống?

A Robot làm việc trong các nhà máy.

B Khí thải của các nhà máy làm ô nhiễm môi trường.

Trang 6

C Điện thoại di động giúp ta liên lạc nhanh hơn.

D Máy bay giúp chúng ta di chuyển nhanh hơn.

- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.

* Báo cáo, thảo luận

- HS xem lại và học nội dung đã học.

- HS về thực hiện bài tập vận dụng mà GV đã giao.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài tiếp theo

PHẦN ĐỀ Câu 1 Hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên?

A Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

B Hiện tượng ngày và đêm.

C Hiện tượng cầu vồng sau mưa.

D Cả A, B và C.

Câu 2 Các vật sau đây, vật nào là vật không sống?

Câu 3 Các vật nào sau đây là vật sống?

Trang 7

Câu 4 Khi đưa hai đầu của thanh nam châm đến gần nhau thì có hiện tượng gì?

A Hai cực nam châm khác loại thì đẩy nhau.

B Hai cực nam châm khác loại thì hút nhau.

C Hai cực nam châm cùng loại thì đẩy nhau.

D Cả B và C đều đúng.

Câu 5 Hiện tượng tự nhiên nào sau không thuộc lĩnh vực vật lý?

A Cây quang hợp nhờ có ánh sáng.

B Hai nam châm cùng cực thì đẩy nhau.

C Con người sống được nhờ có oxi trong không khí.

D Khi đun nóng đường sẽ biến đổi thành chất khác.

Câu 6 … nghiên cứu về thực vật, động vật, con người.

A Sinh học B Hoá học C Vật lý D Thiên văn học.

Câu 7 … nghiên cứu về chuyển động, lực và năng lượng.

Câu 8 ….nghiên cứu về chất và về sự biến đổi của chúng.

Câu 9 Hoạt động nào sau đây là có lợi

A Mạng xã hội giúp ta kết bạn được khắp mọi nơi.

B Lượng khí thải từ các phương tiện nhiều hơn.

C Trái Đất nóng lên vì biến đổi khí hậu.

D Điện thoại giúp liên lạc nhanh hơn.

Câu 10 Hoạt động nào sau đây có hại.

A Lượng khí thải từ các phương tiện nhiều hơn.

B Trái Đất nóng lên vì biến đổi khí hậu.

C Cá chết do các chất thải ra từ nhà máy.

D Cả 3 đáp án trên.

PHẦN ĐÁP ÁN Câu 1 Hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên?

Câu 5 Hiện tượng tự nhiên nào sau không thuộc lĩnh vực vật lý?

B Hai nam châm cùng cực thì đẩy nhau.

Câu 6 … nghiên cứu về thực vật, động vật, con người.

A Sinh học

Câu 7 … nghiên cứu về chuyển động, lực và năng lượng.

C Vật lý.

Trang 8

Câu 8 ….nghiên cứu về chất và về sự biến đổi của chúng.

B Hoá học.

Câu 9 Hoạt động nào sau đây là có lợi

A Mạng xã hội giúp ta kết bạn được khắp mọi nơi.

Câu 10 Hoạt động nào sau đây có hại.

D Cả 3 đáp án trên.

Tiết 3 - 4:BÀI 2: AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH

Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nêu được các quy định, quy tắc an toàn khi học trong phòng thực hành.

- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.

- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành.

2 Về năng lực:

* Năng lực chung:

- NL tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về các quy định, các kí hiệu cảnh báo về an toàn trong phòng thực hành Nội quy phòng thực hành để tránh rủi ro có thể xảy ra.

- NL giao tiếp và hợp tác:

+ Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.

+ Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.

+ Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.

+ Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ, xử lý tình huống thực tế: cách sơ cứu khi bị bỏng axit.

* Năng lực khoa học tự nhiên:

- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.

- Phân biệt được các hình ảnh quy tắc an toàn trong phòng thực hành.

3 Về phẩm chất:

Trang 9

- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về các quy định, quy tắc an toàn trong phòng thực hành.

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về các biển báo an toàn, hình ảnh các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.

- Trung thực: Báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện.

- Tôn trọng: Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác.

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: - Bài giảng powerpoint (Kèm kênh: tranh, hình ảnh về quy định an toàn trong phòng thực hành).

2 Học sinh: - Đọc bài trước ở nhà Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến nội dung của bài học.

III Tiến trình dạy học:

* GV giao nhiệm vụ học tập: Chiếu hình ảnh

cho hs quan sát, yêu cầu hs trả lời câu hỏi:

Câu 1: Hình ảnh nào có các hành động an

toàn, hình ảnh nào có các hành động không an

toàn.

Câu 2 Trong hình ảnh 2, có các hình ảnh

không an toàn, các hành động này có thể gây

ra những hậu quả rủi do gì?

* HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát

Câu 1:

- Hình ảnh hs làm thí nghiệm trong phòng thí nghiệm có các hành động an toàn: đeo găng tay, đeo kính, mặc áo choàng.

- Hình ảnh hs nô đùa trong phòng thí nghiệm

có các hành động không an toàn: Không đeo găng tay khi cầm bình hóa chất, không đeo kính, không mặc áo choàng.

Câu 2: hóa chất văng vào tay, mắt, da làm

Trang 10

hình ảnh, suy nghĩ tìm câu trả lời

* Báo cáo, thảo luận: Gọi 1 hs bất kỳ trả lời,

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (34 phút)

Hoạt động 2.1: ( 34 phút) TÌM HIỂU MỘT SỐ KÍ HIỆU CẢNH BÁO TRONG PHÒNG THỰC HÀNH

a) Mục tiêu: Giúp học sinh:

Hiểu được tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo thường sử dụng trong PTH.

b) Nội dung:

GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 03p (02 HS/1 bàn/nhóm), đọc sách giáo khoa; Quan sát một số kí hiệu cảnh báo trong PTH, hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK trang 12 và trả lời câu hỏi.

Giáo viên chiếu slide có hình 2.1; 2.2; 2.3.

SGK trang 12 Yêu cầu HS quan sát SGK kết

hợp nhìn trên slide, trả lời câu hỏi:

Câu 1 Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh

báo trong PTH ở hình 2.1, SGK trang 12 là gì?

Câu 2 Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong

PTH? Tại sao lại sử dụng kí hiệu cảnh báo

thay cho mô tả bằng chữ?

* HS thực hiện nhiệm vụ

Nhóm 02 Học sinh/1 bàn thực hiện quan sát

một số kí hiệu cảnh báo trong PTH, hình 2.3

SGK, trang 12 + quan sát slide và trả lời câu

-Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH ở hình 2.1, SGK trang 12: Để giúp chủ động phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro, nguy hiểm trong quá trình làm thí nghiệm + Các kí hiệu cảnh báo thường gặp trong PTH gồm: Chất dễ cháy, chất độc, động vật nguy hiểm, dụng cụ sắc nhọn, nguồn điện nguy hiểm, nhiệt độ cao, bình chữa cháy, thủy tinh

dễ vỡ.

- Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong PTH: Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc riêng để dễ nhận biết:

+Kí hiệu cảnh báo cấm: Hình tròn, viền đỏ,

Trang 11

hỏi

* Báo cáo, thảo luận

GV lựa chọn 01 nhóm 02 học sinh nhanh nhất

báo cáo trình bày: Thuyết trình trên slide/ máy

chiếu HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.

+Kí hiệu cảnh bắt buộc thực hiện: Hình tròn, nền xanh, hình vẽ màu trắng

-Sử dụng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ vì: Kí hiệu cảnh báo có hình dạng và màu sắc riêng dễ nhận biết.

Tiết 2 : AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới ( 30 phút)

Hoạt động 2.4: Một số quy tắc an toàn khi học trong phòng thực hành

a) Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được: Ý nghĩa của các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành Ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện những quy tắc an toàn Phân biệt được các hình ảnh quy tắc an toàn trong phòng thực hành.

b) Nội dung: Giáo viên chiếu slide bảng 2.1 SGK trang 13 Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm (06 HS/nhóm): quan sát SGK kết hợp nhìn trên slide, trả lời câu hỏi trong thời gian 05p.

c) Sản phẩm: Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến: Quy tắc an toàn khi học trong PTH.

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập

+ GV chiếu slide bảng 2.1 SGK trang 13

+ GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

trong thời gian 05p (06 HS/nhóm), đọc sách

giáo khoa; Quan sát các hoạt động của HS

+ PTH cũng là nơi có nhiều nguy cơ mất an toàn cho GV và HS vì chứa nhiều thiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất

+ Để an toàn tuyệt đối khi học trong phòng thực hành, cần tuân thủ đúng và đầy đủ những

Trang 12

Câu 6: Hãy điền các nội dung cảnh báo nguy

hiểm chất độc, chất ăn mòn, chất độc sinh học,

điện cao thế tương ứng với hình ảnh dưới đây.

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh quan sát bảng 2.1 và thực hiện trả

lời câu hỏi.

- Học sinh thảo luận, làm việc nhóm và thực

hiện trả lời câu hỏi ra PHT nhóm.

* Báo cáo, thảo luận

- GV gọi 01 HS bất kì trình bày câu trả lời HS

khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.

- GV lựa chọn 01 nhóm học sinh báo cáo kết

quả: Viết lên bảng Yêu cầu ghi rõ các ý trả lời

theo câu hỏi đã đưa ra Nhóm HS khác bổ

sung, nhận xét, đánh giá.

* Kết luận, nhận định

Trình bày cụ thể câu trả lời đúng

nội quy, quy định an toàn PTH.

+ Những điều cần phải làm trong phòng thực hành: Mặc trang phục gọn gàng, đeo khẩu trang, găng tay, kính mắt bảo vệ (nếu cần); chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn, nhận biết được các vật liệu nguy hiểm trước khi làm thí nghiệm

+ Những điều không được làm trong phòng thực hành: Ăn uống, đùa nghịch Nếm, ngửi hóa chất Mối nguy hiểm có thễ xảy ra khi ứng

xử không phù hợp

+ Sau khi tiến hành thí nghiệm: cần thu gom chất thải để đúng nơi quy định, lau dọn sạch sẽ chỗ làm, sắp xếp dụng cụ gọn gàng, rửa tay bằng xà phòng.

+ Chỉ ra các nội dung cảnh báo nguy hiểm tương ứng với các hình.

3 Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành ( 8 phút)

a) Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về các, quy định an toàn PTN, kí hiệu cảnh báo an toàn

b) Nội dung: Câu hỏi, bài tập GV giao cho học sinh thực hiện

Câu 1 Việc làm nào sau đây được cho là KHÔNG an toàn trong phòng thực hành?

A Đeo găng tay khi lấy hóa chất.

B Tự ý làm thí nghiệm.

C Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.

D Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành

Câu 2 Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần làm gì?

A Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.

B Tự xử lí và không thông báo với giáo viên

C Nhờ bạn xử lí sự cố.

D Tiếp tục làm thí nghiệm

Câu 3 Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần vị trí có hóa chất độc hại?

Trang 13

Học sinh đọc nội dung câu hỏi trên slide và

thực hiện trả lời câu hỏi.

* Báo cáo, thảo luận

- GV gọi 01 HS bất kì trình bày câu trả lời HS

khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.

* Kết luận, nhận định

Trình bày cụ thể câu trả lời đúng

Câu 1 Việc làm nào sau đây được cho là

KHÔNG an toàn trong phòng thực hành?

Câu 3 Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết

em đang ở gần vị trí có hóa chất độc hại?

Trang 14

b) Nội dung: Cách sơ cứu khi bị bỏng axit.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, các HS khác nhận xét bổ sung.

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập

GV đưa ra tình huống: Bạn Nam lên phòng thí

nghiệm nhưng không tuân theo quy tắc an

toàn, Nam nghịch hóa chất, không may làm đổ

axit H 2 SO 4 đặc lên người Khi đó cần làm gì

để sơ cứu cho Nam ? Giao cho các nhóm HS

trao đổi đưa ra câu trả lời

* HS thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

* Báo cáo, thảo luận

GV gọi 1 nhóm lên trình bày câu trả lời, HS

nhóm khác nhận xét, bổ sung.

* Kết luận, nhận định

Trình bày cụ thể câu trả lời đúng

+ Tùy theo mức độ nặng nhẹ của vết bỏng mà

xử lý kịp thời Nếu axit chỉ bám nhẹ vào quần

áo thì ngay lập tức cởi bỏ Nếu nếu quần áo đã

bị tan chảy dính vào da thì không được cởi bỏ + Đặt phần cơ thể bị dính axit dưới vòi nước chảy trong khoảng 15p, lưu ý không để axit chảy vào vùng da khác, không được kì cọ, chà sát vào da

+ Nếu ở gần hiệu thuốc, hãy mua thuốc muối (NaHCO 3 ) , sau đó pha loãng rồi rửa lên vết bỏng

+ Che phủ vùng bị bỏng bằng gạc khô hoặc quần áo sạch rồi đến bệnh viện gần nhất để cấp cứu

PHẦN ĐỀ Câu 1 Các biển báo trong Hình 2.1 có ý nghĩa gì?

A Cấm thực hiện

B Bắt buộc thực hiện.

C Cảnh bảo nguy hiểm

D Không bắt buộc thực hiện.

Câu 2 Phương án nào trong Hình 2.2 thể hiện đúng nội dung của biển cảnh báo?

Câu 3 Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ.

A Để dễ tìm

B Để tránh những tương tác không mong muốn trong phòng thí nghiệm.

C Để dễ lấy

Trang 15

Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành

B Tự xử lí và không thông báo với giáo viên

C Nhờ bạn xử lí sự cố

D Tiếp tục làm thí nghiệm

Câu 6 Việc làm nào sau đây được cho là KHÔNG an toàn trong phòng thực hành?

A Đeo găng tay khi lấy hóa chất.

B.

Tự ý làm thí nghiệm.

C Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.

D Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành

Câu 7 Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần vị trí có hóa chất độc hại?

Câu 8 Tại sao lại sử dụng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ?

A Kí hiệu cảnh báo có hình dạng và màu sắc riêng dễ nhận biết.

B Kí hiệu cảnh báo có màu sắc đẹp, bắt mắt

C Kí hiệu bằng chữ khó gây sư chú ý

D

Tất cả các phương án trên

Câu 9 Kí hiệu cảnh báo cấm có đặc điểm gì?

A.Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen.

B.Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen.

C.Hình tròn, nền xanh, hình vẽ màu trắng.

D.Hình tròn, viền xanh, nền vàng, hình vẽ màu đen

Câu 10 Chọn các nội dung ở cột bên phải thể hiện đúng các biển báo tương ứng trong các hình ở cột trái.

Trang 16

PHẦN LỜI GIẢI Câu 1 Các biển báo trong Hình 2.1 có ý nghĩa gì?

Câu 5 Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần:

A.Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành

Câu 6 Việc làm nào sau đây được cho là KHÔNG an toàn trong phòng thực hành?

B.Tự ý làm thí nghiệm.

Câu 7 Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần vị trí có hóa chất độc hại?

Trang 17

Câu 8 Tại sao lại sử dụng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ?

D

Tất cả các phương án trên

Câu 9 Kí hiệu cảnh báo cấm có đặc điểm gì?

A.Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen.

Câu 10 Chọn các nội dung ở cột bên phải thể hiện đúng các biển báo tương ứng trong các hình ở cột trái.

- Nhận biết được cấu tạo và công dụng của kính lúp.

- Biết cách sử dụng và bảo quản kính lúp.

2 Về năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao.

+) Quan sát tranh vẽ, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để tìm hiểu về cấu tạo và công dụng của kính lúp, cách sử dụng kính lúp

- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành công việc mình được giao, góp ý thảo luận kết quả chung, khiêm tốn lắng nghe và học hỏi các thành viên trong nhóm.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được nhiệm vụ, phân công việc cho các thành viên trong nhóm.

* Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Trình bày được cấu tạo, công dụng của kính lúp.

Trang 18

- Tìm hiểu tự nhiên: Biết cách sử dụng kính lúp để quan sát các vật nhỏ Thấy được sự khác biệt khi quan sát vật bằng mắt thường và quan sát vật qua kính lúp.

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sủ dụng kính lúp vào việc quan sát vật nhỏ phục vụ cho học tập và đời sống.

- Trách nhiệm: Tôn trọng và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 2 kính lúp có độ bội giác khác nhau, 4 mảnh giấy có một dòng chữ rất nhỏ khó có thể đọc, một phiếu học tập phần 1, máy chiếu, bài giảng điện tử.

2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ, cờ phất tín hiệu mỗi nhóm một màu, một số vật mẫu để quan sát:

lá cây, chiếc tem, cây nấm…vv

III Tiến trình dạy học:

bội giác khác nhau

- Tổ chức hoạt động nhóm cho các thành viên

quan sát một số vật mẫu qua kính lúp

- Trả lời câu hỏi: Hãy so sánh sự giống và

khác nhau của một vật khi quan sát trực tiếp so

với khi quan sát bằng kính lúp?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Nhóm trưởng chia vật mẫu yêu cầu hai bạn

cùng quan sát một vật qua kính lúp ( Mỗi bạn

trong nhóm đều được quan sát 1 đến 2 vật)

- Tổ chức thảo luận trả lời câu hỏi

* Một vật khi quan sát bằng kính lúp so với khi nhìn trực tiếp có điểm:

+) Giống nhau: Về hình dạng +) Khác nhau: Về kích thước, vật quan sát qua kính lúp có kích thước lớn hơn so với khi nhìn vật trực tiếp.

Trang 19

* Báo cáo, thảo luận

- GV: Gọi ngẫu nhiên đại diện một đến 2

nhóm lên trả lời Các nhóm khác nhận xét , bổ

sung.

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, chốt đáp án câu hỏi.

- Cho hoạt động chung cả lớp suy nghĩ và trả

lời câu hỏi: Kính lúp có tác dụng gì?

HS: trả lời theo ý hiểu

GV: chưa chốt đáp án để ngỏ câu trả lời và đặt

được phát, quan sát hình ảnh và làm yêu cầu

trong SGK, thảo luận hoàn thành phiếu học

Soi mẫu vải

2 và nêu công dụng của kính lúp ?

1 Tìm hiểu về kính lúp

a Cấu tạo:

- Là một tấm kính trong suốt có phần rìa mỏng hơn phần giữa thường được bảo vệ trong khung nhựa có tay cầm hoặc giá đỡ.

- Bộ phận chính của kính lúp là tấm kính trong suốt có phần rìa mòng hơn phần giữa.

b Công dụng:

Công việc Kính lúp phù hợp Đọc sách Kính lúp để bàn có

đèn Sửa chữa đồng hồ Kính lúp đeo mắt Soi mẫu vải Kính lúp cầm tay

* Các kính lúp đều có công dụng (có khả năng) phóng to ảnh của một vật được quan sát

Trang 20

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Quan sát kính lúp tìm hiểu cấu tạo của kính

lúp

- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các

thành viên trong nhóm thực hiện yêu cầu của

GV.

- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi phiếu học

tập.

* Báo cáo, thảo luận

- GV : Gọi đại diện 1 nhóm lên báo cáo kết

quả Yêu cầu các nhóm khác có thể phản biện

đặt câu hỏi hoặc nhận xét bổ sung.

Hoạt động 2.2: Sử dụng và bảo quản kính lúp (15 phút)

a) Mục tiêu:

- Biết cách sử dụng và bảo quản kính lúp.

b) Nội dung:

- Thực hành quan sát một vật mẫu ( Gân chếc lá nhỏ) từ đó rút ra được cách sử dụng kính.

- Đọc thông tin và tìm hiểu cách bảo quản kính lúp.

- Thực hành sử dụng kính lúp quan sát một dòng chữ thật nhỏ và ghi lại vào vở những gì quan sát được.

- Thực hành di chuyển kính lúp ra xa chiếc lá khi ở vị trí nhìn rõ và quan sát nêu đặc điểm của ảnh.

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk để tìm

hiểu cách sử dụng kính lúp và cách bảo quản

- Di chuyển kính từ từ ra xa vật cho đến khi nhìn vật rõ nét.

b Bảo quản

Trang 21

* Báo cáo, thảo luận

- GV Thông qua việc nghiên cứu thông tin các

em và thảo luận nhóm hãy trả lời các câu hỏi

- Cho HS thực hiện cặp đôi quan sát một dòng

chữ thật nhỏ các em đã chuẩn bị sau đó vẽ lại

vào vở.

- Thực hành và trả lời câu hỏi phần 2 trong

SGK phần thực hành.

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Hoạt động cặp đôi theo phân công: hai bạn

lần lượt quan sát bằng kính ghi ra câu trả lời cá

nhân rồi trao đổi kết quả.

* Báo cáo, thảo luận

- GV Gọi đại diện một cặp lên trình bày kết

quả Các học sinh khác trong lớp nhận xét, bổ

+) Nếu tiếp tục dịch chuyển kính xa chiếc lá hơn một chút: Kích thước của chiếc lá nhìn thấy qua kính to hơn, ảnh của chiếc lá sẽ mờ

đi

3 Hoạt động 3: Luyện tập ( 10 phút)

a) Mục tiêu: Giúp học sinh ghi nhớ, khắc sâu các nội dung kiến thức của bài học

b) Nội dung:

Trang 22

- HS tham gia trò chơi “ giúp gấu Pool đi tìm mật ong”.

- GV chia mỗi nhóm là một đội, cử 1 em làm

thư kí và 2 em làm trọng tài quan sát.

- Phổ biến luật chơi

+) Để đi tìm mật gấu Pool phải đi theo con

đường có 7 chướng ngại vật, tại đó sẽ có một

câu hỏi

+) Các đội giúp gấu pool trả lời để gấu có thể

đi tiếp

+) Các đội chuẩn bị cờ phát tín hiệu trả lời hết

thời gian đội nào ra tín hiệu trước sẽ được trả

lời.

+) Các đội chỉ được phất cờ khi hết thời gian

suy nghĩ đội nào ra tín hiệu trước bị loại, yêu

cầu tổ trọng tài quan sát kĩ.

+) Nếu trả lời đúng thì được cộng 10 điểm, trả

lời sai thì các đội còn lại được phép trả lời nếu

có tín hiệu sớm nhất tiếp theo.

+) Khi gấu đến đích đội nào có nhiều điểm

- GV yêu cầu thư kí tổng hợp điểm và công bố

kết quả, tuyên dương khen thưởng.

Các câu hỏi vượt chướng ngại vật

Trang 23

A Sửa chữa vi mạch điện tử.

B Sửa chữa xe máy

b) Nội dung: HS làm các bài tập vận dụng dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Tìm hiểu thêm trên mạng internet về cấu tạo và công dụng, cách sử dụng của kính lúp, tìm hiểu thêm về kính lúp trong đời sống và kỹ thuật

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về kính lúp

- Vẽ mô tả lại một mẫu vật nhỏ tại gia đình mà em quan sát được nhờ kính lúp.

- Cá nhân học sinh trả lời các bài tập vào vở.

* Báo cáo, thảo luận

- GV gọi cá nhân học sinh trả lời bài tập 1

- GV hướng dẫn HS về nhà trả lời bài tập 2

* Kết luận, nhận định

- GV nhận kết luận câu trả lời và yêu cầu học

sinh về nhà thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

và nộp sản phẩm vào đầu tiết học sau.

Bài tập 1: Tại sao cần phải bảo quản kính lúp

như lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên bằng khăn mềm và sử dụng nước rửa kính chuyên dụng (nếu có).

Bài tập 2: Dùng kính lúp quan sát và vẽ lại

vân ngón tay trỏ của em.

A Trong suốt. B. Màu đỏ. C. Phẳng được tráng bạc. D. Màu trắng.

Câu 2. Bộ phận chính của kính lúp là

A Tấm kính. B Khung đỡ. C Gọng kính. D Giá đỡ.

Trang 24

Câu 3. Kính lúp là một tấm kính trong suốt có phần rìa

A Mỏng hơn phần giữa. B Dày hơn phần giữa.

C Bằng phần giữa. D Không mỏng hơn phần giữa.

Câu 6. Khi quan sát một vật bằng kính lúp ta phải đặt kính

A Phía trên và sát gần với vật. B Phía dưới vật

C Cách xa vật. D Ở cạnh vật.

Câu 7. Muốn quan sát được vật rõ nét qua kính lúp ta phải đặt vật sát gần kính và

A Di chuyển từ từ ra xa vật cho đến khi nhìn rõ nét.

B Di chuyển từ từ lại gần vật hơn.

C Di chuyển nhanh ra xa vật.

D Không di chuyển kính.

Câu 8. Biện pháp nào sau đây không dùng để bảo quản kính lúp?

A Lau kính bằng vải hoặc giấy bất kì.

B. Lau kính bằng vải bông mềm.

C Không để mặt kính lúp tiếp xúc với các vật nhám, bẩn.

D Sử dụng nước chuyên dụng để lau kính.

Câu 9. Kính lúp được sử dụng trong việc

A Sửa chữa vi mạch điện tử.

B Sửa chữa xe máy

Trang 25

Tiết: 6 Lớp:

BÀI 4: SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI.

Thời gian thực hiện: ( 01 tiết)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nhận biết được các bộ phận chính và công dụng của kính hiển vi quang học

- Biết cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học

2 Về năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao,tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để tìm hiểu về cấu tạo, công dụng và cách sử dụng kínhhiển vi

- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành công việc mình được giao, góp ý thảo luận nhóm

để tìm hiểu cấu tạo, cách sử dụng kính hiển vi khiêm tốn lắng nghe và học hỏi các thànhviên trong nhóm

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được nhiệm vụ, phân công việc cho cácthành viên trong nhóm

* Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Nhận biết được các bộ phận chính và công dụng của kính hiển

vi quang học

- Tìm hiểu tự nhiên: Biết cách sử dụng kính hiển vi để quan sát các yếu tố rất nhỏ

mà mắt thường hoặc sử dụng kính lúp không quan sát được Qua đó có thể mô tả hình dạng

Trang 26

- Chăm chỉ: Tìm hiểu thêm về kính hiển vi qua các tài liệu trên mạng internet Vậndụng hiểu biết của mình về kính hiển vi vào thực tiễn nhiều hơn.

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: Tôn trọng và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: Một kính lúp và mỗi nhóm một kính hiển vi quang học và hai vật mẫu là haimảnh lá cây thài lài tía đã được lột biểu bì và đặt lên bản kính, máy chiếu

2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ, vật mẫu lá cây

III Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động 1: Mở đầu ( 5 phút)

a) Mục tiêu:

- Tạo tình huống có vấn đề để học sinh cần suy nghĩ trả lời

- Gây hứng thú và tạo tính tò mò cho HS qua đó xác định vấn đề cần nghiên cứu trước khivào bài mới kính hiển vi

- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng dùng kính

lúp quan sát tế bào của lá cây thài lài tía đã

được GV chuẩn bị và mô tả lại hình dạng

Trang 27

* Báo cáo, thảo luận

- Em hãy nêu nhận xét của em sau khi quan

sát tế ào lá cây bằng kính lúp?

* Kết luận, nhận định

GV không thể quan sát được hình dạng tế

bào lá cây Vậy để quan sát hình dạng tế

bào của lá cây ta phải dùng loại kính nào?

Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng tìm

hiểu bài học hôm nay

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về kính hiển vi quang học (10 phút)

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu

các thông tin về kính hiển vi

- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm

quan sát kính hiển vi được phát, so với

- Hệ thống giá đỡ gồm chân kính, thân

Trang 28

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Tìm hiểu thông tin về kính hiển vi

- Quan sát kính hiên vi thật với hình ảnh

* Báo cáo, thảo luận

- GV: cho các nhóm treo bảng nhóm mô tả

cấu tạo kính hiển vi lên góc của mình

Yêu cầu các nhóm đối diện nhau quan sát

- Hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyền cùa ống kính gồm ốc to (núm chỉnh thô), ốc nhỏ (núm chỉnh tinh)

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- GV yêu cầu cá nhân học sinh tìm hiểu

các thông tin về kính hiển vi

- Trả lời câu hỏi: Kính hiển vi trong phòng

thực hành có khả năng phóng to ảnh lên

gấp bao nhiêu lần?

? Kính hiển vi được dùng để làm gì?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Tìm hiểu thông tin về kính hiển vi

- Trả lời câu hỏi của giáo viên

b Công dụng:

Một kính hiển vi quang học trong các phòng thực hành có độ phóng to từ 40 lần đến 3000 lần

Kính hiển vi được sử dụng để quan sát các

vật thể có kích thước rất nhỏ trong không gian mà mắt thường của con người không thể quan sát được

Trang 29

* Báo cáo, thảo luận

- GV: gọi 2 đến 3 em trả lời câu hỏi

Yêu cầu các em khác nhận xét, bổ sung

* Kết luận, nhận định

- GV thống nhất và chốt lại kiến thức

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- GV yêu cầu hạt đọng cặp đôi nhân đọc

và trả lời câu hỏi trong SGK/ 15

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh thảo luân cặp đôi tìm câu trả lời

* Báo cáo, thảo luận

- GV: gọi đại diện một cặp trả lời câu hỏi

Yêu cầu các cặp khác nhận xét , bổ sung

+) Côn trùng (như ruồi, kiến, ong)

Hoạt động 2.2: Sử dụng kính hiển vi quang học (15 phút)

a) Mục tiêu:

- Biết cách sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát tế bào lá cây

b) Nội dung:

- Đọc thông tin và tìm hiểu các bước sử dụng kính hiển vi

- Quan sát giáo viên thực hành và hướng dẫn từng bước

- Thực hành quan sát một vật mẫu

c) Sản phẩm:

- Nêu được cách sử dụng kính hiển vi, thực hiện được thao tác các bước để quan sát vậtnhỏ bằng kính hiển vi

Trang 30

- Tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để biết

các bước để quan sát mẫu vật bằng kính

hiển vi

- Tiến hành quan sát lá cây bằng kính hiển

vi, thảo luận nhóm để thống nhất mô tả

hình dạng tế bào của lá cây

- HS thực hiện nhiệm vụ: đọc tìm hiểu

trong SGK, quan sát và thực hành theo

hướng dẫn

* Báo cáo, thảo luận

GV sau khi quan sát, nghiên cứu thông tin

và thảo luận nhóm hãy trả lời các câu hỏi

sau:

- Để quan sát tế bào lá cây cần có những

bước nào?

- Hãy mô tả hình dạng tế bào lá cây?

- GV Gọi đại diện một nhóm lên trình bày

kết quả Các nhóm khác nhận xét bổ sung

2 Sử dụng kính hiển vi

+) Bước 1: Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.+) Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng cho thíchhợp với vật kính (tránh hướng gương trựctiếp vào đèn sáng hoặc Mặt Trời, có thềgây tổn thương mắt)

+) Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùngkẹp để giữ tiêu bản Vặn ốc to theo chiềukim đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêubản (cẩn thận không để mặt cùa vật kínhchạm vào tiêu bản)

+) Bước 4: Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc totheo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ

từ, đến khi nhìn thấy vật cần quan sát.+) Bước 5: Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy vật mẫu thật rõ nét

Trang 31

* Kết luận, nhận định

- GV chốt kiến thức về các bước quan sát

bằng kính hiển vi, nhận xét và tuyên dương

khen thưởng các nhóm thực hiện tốt

Hoạt động 2.3: Bảo quản kính hiển vi quang học (5 phút)

a) Mục tiêu:

- Biết cách bảo quản kính hiển vi quang học

b) Nội dung:

- Đọc thông tin và tìm hiểu cách bảo quản kính hiển vi

- Thực hành bảo quản ngay tại lớp

- Cho HS hoạt động cá nhân đọc kĩ phần

bảo quản kính hiển vi trong sách

- Quan sát thao tác thực hiện các bước của

giáo viên

- Thực hành bảo quản kính ngay tai lớp

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ: đọc tìm hiểu

trong SGK, quan sát và thực hành theo

hướng dẫn

* Báo cáo, thảo luận

Em hãy nêu cách bảo quản kính hiển vi?

- GV Gọi đại diện một nhóm lên trình bày

kết quả Các nhóm khác nhận xét bổ sung

* Kết luận, nhận định

- GV thống nhất câu trả lời và chốt kiến

3 Bảo quản kính hiển vi

+) Cầm kính hiền vi bằng thân kính, tay kia

đỡ chân đế của kính Phải để kính hiển vi trên bề mặt phằng

+) Không được đề tay ướt hay bẩn lên kínhhiển vi

+) Lau thị kính và vật kính bằng giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng

Sử dụng được kính hiển vi quang học.

Trang 32

thức, nhận xét và tuyên dương khen

- Chia lớp thành 4 đội , cử 1 thư kí ghi kết

quả, 2 trọng tài quan sát

- Phổ biến luật chơi: có 6 câu hỏi mỗi đội

có thời gian suy nghĩ trong 30 giây sau đó

đội nào phất cờ tín hiệu nhanh nhất được

trả lời

- Trả lời đúng thì đội đó được quay vòng

quay và nhận số điểm của mình

-Trả lời sai cơ hội sẽ để cho các đội còn lại

-Hết 6 câu đội nào được nhiều điểm nhất sẽ

dành chiến thắng

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Thảo luận trong đội và đưa ra câu trả lời

- Tham gia trò chơi nhiệt tình theo hướng

dẫn của giáo viên và sự chỉ huy của trọng

tài

* Kết luận, nhận định

- Công bố điểm và đội thắng cuộc tuyên

Câu 1 Trong các phần cấu tạo nên kính hiển vi, phần nào là quan trọng nhất?

A Hệ thống phóng đại.

B. Hệ thống giã đỡ.

C. Hệ thống điều chỉnh

D. Hệ thống chiếu sáng

Câu 2 Kính hiển vi trong phòng thực hành

có thể phóng to ảnh của một vật được quansát lên bao nhiêu lần?

Trang 33

dương, khen thưởng Câu 4 Trên vật kính của một kính hiển vi

có ghi 40X Điều này cho ta biết

A Vật kính sẽ phóng to ảnh lên gấp 40 lần.

B Đặt tiêu bản lên bàn kính

C Điều chỉnh ốc đẻ vật kính sát gần tiêubản

D Điều chỉnh ánh sáng

4 Hoạt động 4: Vận dụng ( 5 phút)

a) Mục tiêu:

- Vận dụng kiến thức đã học về kính hiển vi để vận dụng làm một số bài tập

- Sử dụng được kính hiển vi để quan sát một số vật nhỏ trong cuộc sống

b) Nội dung:

- HS làm các bài tập vận dụng dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Tìm hiểu thêm trên mạng internet về cấu tạo và công dụng, cách sử dụng của kính hiển vi

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về kính hiển vi

Trang 34

- Hiểu biết thêm về kính hiển vi.

- Tìm hiểu thêm trên mạng internet về cấu

tạo và công dụng, cách sử dụng của kính

hiển vi

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Cá nhân học sinh trả lời các bài tập vào

vở

* Báo cáo, thảo luận

- GV gọi cá nhân học sinh trả lời bài tập 1

- GV hướng dẫn HS về nhà trả lời bài tập 2

* Kết luận, nhận định

- GV nhận kết luận câu trả lời và yêu cầu

học sinh về nhà thực hiện tốt nhiệm vụ

được giao và nộp sản phẩm vào đầu tiết

học sau

Bài tập 1: Tại sao khi di chuyển kính hiển

vi phải dùng cả hai tay, một tay đỡ chânkính, một tay cầm chắc thân kính và khôngđược để tay ướt hay bẩn lên mặt kính?

Bài tập 2: Hãy cùng các bạn trong nhóm của em sưu tẩm ảnh chụp các vật rất nhỏ

(mắt thường không nhìn thấy được) qua kính hiển vi theo một chủ đề, tập hợp kết quả tìm hiểu được để có một bộ sưu tập củanhóm mình

- Xem trước bài đo thời gian:

10 CÂU TRẮC NGHIỆM

PHẦN ĐỀ

Trang 35

Câu 1 Trong các phần cấu tạo nên kính hiển vi, phần nào là quan trọng nhất?

A Hệ thống phóng đại. B Hệ thống giã đỡ.

C. Hệ thống điều chỉnh D. Hệ thống chiếu sáng

Câu 2. Hệ thống giá đỡ của kính hiển vi bao gồm

A Chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu

B Chân kính, thân kính, bàn kính, thị kính

C Chân kính, thân kính, bàn kính, vật kính

D Chân kính, thân kính, bàn kính, ốc điều chỉnh

Câu 3. Thị kính và vật kính là hai bộ phận thuộc hệ thống nào sau đây?

Câu 5. Kính hiển vi trong phòng thực hành có thể phóng to ảnh của một vật được quan

sát lên bao nhiêu lần?

Trang 36

D Kí hiệu của vật kính.

Câu 8. Khi sử dụng kính hiển vi ta có các công việc cần làm sau

1 Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát

2 Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản Vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ

để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản (cẩn thận không để mặt cùa vật kính chạm vào tiêubản)

3 Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ, đến khinhìn thấy vật cần quan sát

4 Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính (tránh hướng gương trực tiếp vào đèn sáng hoặc Mặt Trời, có thề gây tổn thương mắt)

5 Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy vật mẫu thật rõ nét

Thứ tự các bước thực hiện khi quan sát là

Câu 10. Khi sử dụng kính hiển vi có một số các quy định sau:

1 Không để vật kính chạm vào tiêu bản

2 Cầm kính hiền vi bằng thân kính, tay kia đỡ chân đế của kính Phải để kính hiển vi trên

bề mặt phằng

3 Không được đề tay ướt hay bẩn lên kính hiển vi

4 Không điều chỉnh để ánh sáng đèn hoặc mặt trời chiếu trực tiếp vào gương phản chiếu

5 Lau thị kính và vật kính bằng giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng

Những quy định nào được áp dụng để bảo quản kính?

A 2, 3, 5. B 1, 3, 4

C 2, 3, 4 D 3, 4, 5

Trang 37

PHẦN LỜI GIẢI Câu 1 Trong các phần cấu tạo nên kính hiển vi, phần nào là quan trọng nhất?

A. Hệ thống phóng đại. B. Hệ thống giã đỡ.

C. Hệ thống điều chỉnh D. Hệ thống chiếu sáng

Lời giải

Chọn A

Hệ thống phóng đại của kính hiển vi là quan trọng nhât

Câu 2. Hệ thống giá đỡ của kính hiển vi bao gồm

A Chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu

Hệ thống giá đỡ gồm chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu

Câu 3. Thị kính và vật kính là hai bộ phận thuộc hệ thống nào sau đây?

Trang 38

Câu 5. Kính hiển vi trong phòng thực hành có thể phóng to ảnh của một vật được quan

sát lên bao nhiêu lần?

Các bước sử dụng kính hiển vi:

+) Bước 1: Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát

+) Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính (tránh hướng gương trực tiếpvào đèn sáng hoặc Mặt Trời, có thề gây tổn thương mắt)

+) Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản Vặn ốc to theo chiều kimđồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản (cẩn thận không để mặt cùa vật kính chạm vàotiêu bản)

+) Bước 4: Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ,đến khi nhìn thấy vật cần quan sát

+) Bước 5: Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy vật mẫu thật rõ nét

Câu 7. Trên vật kính của một kính hiển vi có ghi 40X Điều này cho ta biết

A Vật kính sẽ phóng to ảnh lên gấp 40 lần.

B Vật kính sẽ phóng to ảnh lên gấp 4 lần

C Tên của vật kính

Trang 39

Câu 8. Khi sử dụng kính hiển vi ta có các công việc cần làm sau:

1 Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát

2 Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản Vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ

để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản (cẩn thận không để mặt cùa vật kính chạm vào tiêubản)

3 Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ, đến khi nhìn thấy vật cần quan sát

4 Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính (tránh hướng gương trực tiếp vào đèn sáng hoặc Mặt Trời, có thề gây tổn thương mắt)

5 Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy vật mẫu thật rõ nét

Thứ tự các bước thực hiện khi quan sát là

A 1,4,2,3,5. B. 1, 2, 4, 3, 5.C. 1, 2, 3, 4, 5 D. 2,1, 3, 4, 5

Lời giải

Chọn A

Các bước sử dụng kính hiển vi:

+) Bước 1: Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát

+) Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính (tránh hướng gương trực tiếpvào đèn sáng hoặc Mặt Trời, có thề gây tổn thương mắt)

+) Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản Vặn ốc to theo chiều kimđồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản (cẩn thận không để mặt cùa vật kính chạm vàotiêu bản)

+) Bước 4: Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ,đến khi nhìn thấy vật cần quan sát

+) Bước 5: Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy vật mẫu thật rõ nét

Trang 40

Câu 9. Kính hiển vi được dùng để quan sát vật mẫu nào sau đây?

Câu 10 Khi sử dụng kính hiển vi có một số các quy định sau:

1 Không để vật kính chạm vào tiêu bản

2 Cầm kính hiền vi bằng thân kính, tay kia đỡ chân đế của kính Phải để kính hiển vi trên

bề mặt phằng

3 Không được đề tay ướt hay bẩn lên kính hiển vi

4 Không điều chỉnh để ánh sáng đèn hoặc mặt trời chiếu trực tiếp vào gương phản chiếu

5 Lau thị kính và vật kính bằng giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng

Những quy định nào được áp dụng để bảo quản kính?

A 2, 3, 5. B 1, 3, 4

C 2, 3, 4 D 3, 4, 5

Lời giải

Chọn A

* Bảo quản kính hiển vi

+) Cầm kính hiền vi bằng thân kính, tay kia đỡ chân đế của kính Phải để kính hiển vi trên

bề mặt phằng

+) Không được đề tay ướt hay bẩn lên kính hiển vi

+) Lau thị kính và vật kính bằng giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng

Ngày đăng: 09/10/2023, 21:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w