Ngày soạn: 1582016 BÀI 1. MỞ ĐẦU (4T) I. Mục tiêu (TLHDH) II. Chuẩn bị: 1. GV: Bài giảng điện tử, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ, bộ thiết bị và mẫu môn KHTN 7. 2. HS: Ôn lại kiến thức về những thiết bị thí nghiệm đã học ở lớp 6. III. Tiến trình bài học 7A: Ngày 2482016 7B: Ngày 2282016 Tiết 1. Hoạt động Thay đổi hình thức, bổ sung nội dung Nội dung A. Hoạt động khởi động Hoạt động nhóm: Thảo luận các nội dung cần có của một bản kế hoạch và cách trình bày một bản kế hoạch. Trình bày trước lớp, lắng nghe ý kiến của các nhóm khác và cô giáo. HS có thể kể được: cần có nhiệm vụ, cách thức thực hiện, mục đích… Có thể có nhiều ý kiến khác nhau → cần hiểu được kế hoạch là những dự định trong một thời gian gần và phải thể hiện được những nhiệm vụ cần thực hiện cũng như cách thức thực hiện nhiệm vụ đó. B. Hoạt động hình thành kiến thức I. Lập kế hoạch hoạt động học tập. Hoạt động nhóm: Nghiên cứu thông tin về những nội dung cần có của một bản kế hoạch. So sánh với nội dung đã làm ở phần khởi động và tự đánh giá. Các nhóm tham quan kết quả của nhau và đánh giá lẫn nhau Ghi nội dung công việc về nhà: Xem lại thông tin về tên gọi và cách sử dụng các thiết bị đã học ở lớp 6. Nội dung của kế hoạch gồm: Mục tiêu Nhiệm vụ Biện pháp thực hiện Tiến trình thực hiện Dự kiến kết quả. Ngày dạy:7A: 2482016 7B: 2682016 Tiết 2 B. Hoạt động hình thành kiến thức II. Dụng cụ, thiết bị, mẫu môn KHTN lớp 7 Hoạt động nhóm: Nghiên cứu các dụng cụ, thiết bị về tên, cấu tạo và cách sử dụng. Trình bày trước lớp, lấy ý kiến các nhóm khác và xin ý kiến của GV. Hoàn thiện nội dung vào sách. Hoạt động nhóm: Chỉ ra những dụng cụ dễ vỡ, dễ cháy nổ và các hóa chất độc hại. Đề xuất một số quy tắc ATTN Báo cáo trước lớp kết quả hoạt động, lắng nghe nhận xét và hoàn thiện. Dụng cụ dễ vỡ: dụng cụ thủy tinh, sứ.. Dễ cháy nổ: đèn cồn… Hóa chất độc hại: axit… Quy tắc: Sử dụng đúng cách, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình thí nghiệm, có thể dùng thiết bị bản hộ nếu có…. Ngày dạy:7A: 2582016 7B: 2682016 Tiết 3 B. Hoạt động hình thành kiến thức III. Tập sử dụng các dụng cụ, thiết bị và mẫu trong hoạt động học tập. 1. Đo nhịp tim Hoạt động nhóm: Tiến hành đo nhịp tim của một thành viên trong nhóm theo hướng dẫn của sách. Ghi kết quả đo vào bảng 1.2 Thảo luận câu hỏi mục 1. Trình bày kết quả trước lớp, so sánh với kết quả của nhóm khác và giải thích. Cần đặt ống nghe đúng vị trí và đếm nhịp đúng cách. Nhịp tim tăng lên khi chuyển tư thế ngồi sang tư thế đứng vì khi đứng lên, máu bị dồn xuống dưới chân nên tim phải đập nhan hơn để bơm máu lên đầu. Nhịp tim cũng tăng lên khi chuyển từ hoạt động nhẹ sang hoạt động mạnh để cung cấp đủ máu cho các cơ quan giải phóng năng lượng hoạt động. Nhịp tim của mỗi người khác nhau thì khác nhau, nếu khác quá xa thì có thể do dụng cụ đo hoặc cách đo không chính xác, có thể kiểm chứng bằng cách đo lại trên đối tượng đối chứng. B.III. 2. NC tổng khối lượng các chất trước và sau PUHH Hoạt động nhóm: Làm thí nghiệm Zn tác dụng với dd CuSO4 Cân và ghi kết quả vào bảng 1.3 Thảo luận các câu hỏi mục 2. Trình bày trước lớp và so sánh kết quả với các nhóm khác. Lắng nghe ý kiến của GV và giải thích được sự khác nhau về kết quả của các nhóm nếu có. Có hiện tượng viên kẽm chuyển dần sang màu đỏ và dung dịch nhạt màu dần. Tổng khối lượng của cốc, dung dịch và chất rắn trước và sau thí nghiệm bằng nhau. Ngày dạy:7A: 3182016 7B: 2982016 Tiết 4 B.III .3. Tìm hiểu tên gọi và thông tin, kí hiệu ghi trên các thiết bị. Hoạt động nhóm: Quan sát các thiết bị điện Ghi thông số kĩ thuật và giải thích ý nghĩa. Trình bày trước lớp, lắng nghe ý kiến của nhóm khác và GV để hoàn thiện vào vở. V: điện áp, hiệu điện thế định mức. A: Cường độ dòng điện W: Công suất Hz: tần số dòng điện. C. Hoạt động Luyện tập Hoạt động cá nhân: Quan sát và mô tả tình huống trong tài liệu Trong tình huống của bài, đèn pin bị cháy bóng. D. Hoạt động vận dụng Hoạt động cá nhân: Hoàn thiện kế hoạch cá nhân đã xây dựng từ phần khởi động. Đưa ra một số ví dụ trong thực tiễn như ở mục luyện tập. Trình bày trước lớp. Ví dụ trong thực tiễn: xe máy không nổ, TV không lên hình, điều khiển TV không điều khiển được… E. Hoạt động tìm tòi mở rộng Nghe và ghi nhớ hướng dẫn của GV: Nghiên cứu về ống nghe y tế. Lập kế hoạch tự làm dụng cụ học tập. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Trang 1Ngày soạn: 15/8/2016
BÀI 1 MỞ ĐẦU (4T)
I Mục tiêu (TLHDH)
II Chuẩn bị:
1 GV: - Bài giảng điện tử, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ, bộ thiết bị và mẫu môn
KHTN 7
2 HS: - Ôn lại kiến thức về những thiết bị thí nghiệm đã học ở lớp 6.
III Tiến trình bài học
7A: Ngày 24/8/2016
7B: Ngày 22/8/2016
Tiết 1.
Hoạt động Thay đổi hình thức,
bổ sung nội dung
Nội dung
A Hoạt
động khởi
động
* Hoạt động nhóm:
- Thảo luận các nội dung cần có của một bản kế hoạch và cách trình bày một bản kế hoạch
- Trình bày trước lớp, lắng nghe ý kiến của các nhóm khác và cô giáo
- HS có thể kể được: cần có nhiệm vụ, cách thức thực hiện, mục đích…
- Có thể có nhiều ý kiến khác nhau → cần hiểu được kế hoạch
là những dự định trong một thời gian gần và phải thể hiện được những nhiệm vụ cần thực hiện cũng như cách thức thực hiện nhiệm vụ đó
B Hoạt
động hình
thành kiến
thức
I Lập kế
hoạch
hoạt động
học tập.
* Hoạt động nhóm:
- Nghiên cứu thông tin về những nội dung cần có của một bản kế hoạch
- So sánh với nội dung đã làm ở phần khởi động và tự đánh giá
- Các nhóm tham quan kết quả của nhau và đánh giá lẫn nhau
* Ghi nội dung công việc về nhà:
- Xem lại thông tin về tên gọi và
cách sử dụng các thiết bị đã học ở lớp 6
Nội dung của kế hoạch gồm:
- Mục tiêu
- Nhiệm vụ
- Biện pháp thực hiện
- Tiến trình thực hiện
- Dự kiến kết quả
Ngày dạy:7A: 24/8/2016 7B: 26/8/2016
Tiết 2
B Hoạt
động hình
thành kiến
thức
II Dụng
cụ, thiết
* Hoạt động nhóm:
- Nghiên cứu các dụng cụ, thiết bị
về tên, cấu tạo và cách sử dụng
- Trình bày trước lớp, lấy ý kiến các nhóm khác và xin ý kiến của GV
* Dụng cụ dễ vỡ: dụng cụ thủy tinh, sứ
* Dễ cháy nổ: đèn cồn…
* Hóa chất độc hại: axit…
* Quy tắc: Sử dụng đúng cách,
Trang 2bị, mẫu
môn
KHTN lớp
7
- Hoàn thiện nội dung vào sách
* Hoạt động nhóm:
- Chỉ ra những dụng cụ dễ vỡ, dễ cháy nổ và các hóa chất độc hại
- Đề xuất một số quy tắc ATTN
- Báo cáo trước lớp kết quả hoạt động, lắng nghe nhận xét và hoàn thiện
tuân thủ nghiêm ngặt quy trình thí nghiệm, có thể dùng thiết bị bản hộ nếu có…
Ngày dạy:7A: 25/8/2016 7B: 26/8/2016
Tiết 3
B Hoạt
động hình
thành kiến
thức
III Tập sử
dụng các
dụng cụ,
thiết bị và
mẫu trong
hoạt động
học tập.
1 Đo nhịp
tim
* Hoạt động nhóm:
- Tiến hành đo nhịp tim của một thành viên trong nhóm theo hướng dẫn của sách
- Ghi kết quả đo vào bảng 1.2
- Thảo luận câu hỏi mục 1
- Trình bày kết quả trước lớp, so sánh với kết quả của nhóm khác
và giải thích
- Cần đặt ống nghe đúng vị trí và đếm nhịp đúng cách
- Nhịp tim tăng lên khi chuyển tư thế ngồi sang tư thế đứng vì khi đứng lên, máu bị dồn xuống dưới chân nên tim phải đập nhan hơn để bơm máu lên đầu
- Nhịp tim cũng tăng lên khi chuyển từ hoạt động nhẹ sang hoạt động mạnh để cung cấp đủ máu cho các cơ quan giải phóng năng lượng hoạt động
- Nhịp tim của mỗi người khác nhau thì khác nhau, nếu khác quá
xa thì có thể do dụng cụ đo hoặc cách đo không chính xác, có thể kiểm chứng bằng cách đo lại trên đối tượng đối chứng
B.III 2
NC tổng
khối lượng
các chất
trước và
sau
PUHH
* Hoạt động nhóm:
- Làm thí nghiệm Zn tác dụng với
dd CuSO4
- Cân và ghi kết quả vào bảng 1.3
- Thảo luận các câu hỏi mục 2
- Trình bày trước lớp và so sánh kết quả với các nhóm khác
- Lắng nghe ý kiến của GV và giải thích được sự khác nhau về kết quả của các nhóm nếu có
- Có hiện tượng viên kẽm chuyển dần sang màu đỏ và dung dịch nhạt màu dần
- Tổng khối lượng của cốc, dung dịch và chất rắn trước và sau thí nghiệm bằng nhau
Ngày dạy:7A: 31/8/2016 7B: 29/8/2016
Tiết 4
B.III 3
Tìm hiểu
* Hoạt động nhóm:
- Quan sát các thiết bị điện
Trang 3tên gọi và
thông tin,
kí hiệu ghi
trên các
thiết bị.
- Ghi thông số kĩ thuật và giải thích ý nghĩa
- Trình bày trước lớp, lắng nghe ý kiến của nhóm khác và GV để hoàn thiện vào vở
V: điện áp, hiệu điện thế định mức A: Cường độ dòng điện
W: Công suất Hz: tần số dòng điện
C Hoạt
động
Luyện tập
* Hoạt động cá nhân:
- Quan sát và mô tả tình huống trong tài liệu
- Trong tình huống của bài, đèn pin
bị cháy bóng
D Hoạt
động vận
dụng
* Hoạt động cá nhân:
- Hoàn thiện kế hoạch cá nhân đã xây dựng từ phần khởi động
- Đưa ra một số ví dụ trong thực tiễn như ở mục luyện tập
- Trình bày trước lớp
- Ví dụ trong thực tiễn: xe máy không nổ, TV không lên hình, điều khiển TV không điều khiển được…
E Hoạt
động tìm
tòi mở
rộng
* Nghe và ghi nhớ hướng dẫn của GV:
- Nghiên cứu về ống nghe y tế
- Lập kế hoạch tự làm dụng cụ học tập
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 4Ngày soạn: 24/8/2016
CHỦ ĐỀ 1 – NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC,
CÔNG THỨC HÓA HỌC
BÀI 2 NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (2T)
I Mục tiêu (TLHDH)
II Chuẩn bị:
1 GV: - Bài giảng điện tử, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ.
2 HS: - Ôn lại khái niệm nguyên tử đã học ở lớp 6.
III Tiến trình bài học
7A: Ngày 31/8/2016
7B: Ngày 08/9/2016
Tiết 1.
Hoạt
động
Thay đổi hình thức,
bổ sung nội dung
Nội dung
A Hoạt
động
khởi
động
* Hoạt động tập thể:
- Quan sát mô hình một nguyên tử Liti
- Trả lời 3 câu hỏi trong tài liệu
- HS có thể kể được: nguyên
tử có cấu tạo từ 3 loại hạt: p, n,e
- Có thể có nhiều ý kiến khác nhau về việc nguyên tử có mang điện hay không, định nghĩa NTHH như thế nào?
B Hoạt
động
hình
thành
kiến
thức
I
Nguyên
tử
* Hoạt động nhóm:
- Nghiên cứu thông tin mục I trong tài liệu
- Thảo luận 3 câu hỏi bên dưới
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp, lấy
ý kiến nhận xét và trả lời chất vấn của các nhóm khác
- Lắng nghe nhận xét của GV và hoàn thiện vào vở
- Chỉ ra được nguyên tử gồm
vỏ electron và hạt nhân có proton và nơtron
- Điện tích: p mang điện dương, e mang điện âm với trị
số điện tích bằng nhau, n không mang điện Nguyên tử trung hòa về điện
- Khối lượng: p và n có khối lượng tương đương, e có khối lượng nhỏ hơn rất nhiều, không đáng kể
II
Nguyên
tố hóa
học
* Hoạt động nhóm:
- Nghiên cứu thông tin về nguyên tố hóa học
- Trả lời các câu hỏi ở dưới
- Tranh luận và đi đến thống nhất các nội dung cần rút ra
- Ghi ý kiến nhóm ra giấy
- Trình bày trước lớp, lấy ý kiến các
- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số
p nên cùng điện tích trong hạt nhân, cũng có nghĩa là cùng số e
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng
số p Cần ăn đầy đủ các
Trang 5nhóm khác và xin ý kiến của GV.
- Hoàn thiện nội dung vào vở
nguyên tố cần thiết để bổ sung
và kiến tạo nên cơ thể
- Một số kí hiệu: Na (11), Mg(12), Fe (26), Cl(17)…
Ngày dạy:7A: 01/9/2016 7B: 09/9/2016
Tiết 2.
III
Nguyên
tử khối
Phân tử
khối.
* Hoạt động cá nhân:
- Đọc thông tin và làm BT mục III.1
- Trình bày trước lớp
* Hoạt động cặp đôi:
- Đọc thông tin mục III.2 và làm câu hỏi bên dưới
- Báo cáo kết quả trước lớp
(1)-khối lượng; (2)- đvC
Cl2 = 2x35,5 = 71 (đvC)
H2SO4 = 2x1+1x32+4x16=98(đvC) KMnO4 = 158 (đvC)
C Hoạt
động
Luyện
tập
* Hoạt động cá nhân:
- Làm BT 1,2,3 trang 13
* Ghi nhớ nội dung về nhà:
- thông tin trong đoạn video theo đường link https//www.youtube.com/watch?
v=hWv-FbJHXYw
- Bài 1b: Vì số p bằng số e mà
2 loại hạt này có điện tích bằng nhau nhưng trái dấu nên nguyên tử trung hòa về điện
- Bài 2: Ba(OH)2 = 171 (đvC)
SO2 = 64 (đvC)
D Hoạt
động vận
dụng
- Thảo luận tình huống trong tài liệu. - Có thể dự đoán được quả
bóng bay lên khi bơm hidro là
do khí hidro nhẹ hơn khí thở của chúng ta
E Hoạt
động tìm
tòi mở
rộng
- Chia sẻ nội dung chuẩn bị ở nhà
- Thảo luận các nội dung đã thu thập được
* Ghi nội dung công việc ở nhà:
- Viết bài theo hướng dẫn trong tài liệu
và chia sẻ tại góc học tập
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 6Ngày soạn: 01/9/2016
BÀI 3 CÔNG THỨC HÓA HỌC, HÓA TRỊ (2T)
I Mục tiêu (TLHDH)
II Chuẩn bị:
1 GV: - Bài giảng điện tử, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ.
2 HS: - Ôn lại phần nguyên tử, phân tử; đơn chất và hợp chất đã học ở lớp 6
III Tiến trình bài học
7A: Ngày 08/9/2016
7B: Ngày 09/9/2016
Tiết 1.
Hoạt
động
Thay đổi hình thức,
bổ sung nội dung
Nội dung
A Hoạt
động
khởi
động
* Hoạt động nhóm:
- Thảo luận trả lời 3 câu hỏi SHD, ghi lại kết
quả thảo luận
- Trình bày trước lớp, lắng nghe ý kiến của
các nhóm khác và cô giáo
Có thể có nhiều ý kiến khác nhau, cách diễn đạt các khái niệm khác nhau:
1 Cần nêu được CTHH gồm 2 yếu tố KHHH và chỉ số (có nhóm có thể nêu được cách viết
2 Cần nêu được chất tạo nên từ nguyên tố nào, thành phần nguyên tử trong 1 phân tử, PTK
3 Sự kết hợp, sắp xếp khác nhau của các nguyên tố
B Hoạt
động
hình
thành
kiến
thức
I Công
thức hoá
học.
* Hoạt động cá nhân:
- Nghiên cứu thông tin SHD/16:
“CTHH……MgCO3” trong khoảng 5 – 7
phút
- Trả lời nhanh các câu hỏi:
+ Các chất được chia làm mấy loại?
+ Thế nào là đơn chất, thế nào là hợp chất?
- Quan sát bảng 2.1trả lời nhanh các câu hỏi:
+ Các nguyên tố đó được chia làm mấy loại?
+ Em chia đơn chất làm mấy loại đó là
những loại nào?
* Hoạt động nhóm:
- Trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu cách viết CTHH của kim loại, phi
kim? Ví dụ?
- Chất gồm 2 loại + Đơn chất
+ Hợp chất
- Các nguyên tố được chia làm 2 loại:
+ Nguyên tố KL (chữ màu đen)
+ Nguyên tố PK ( chữ màu xanh)
- Đơn chất gồm 2 loại: đơn chất KL, đơn chất PK
Trang 7+ Viết CTTQ của hợp chất?
- So sánh với nội dung đã làm ở phần khởi
động và tự đánh giá
- Các nhóm tham quan kết quả của nhau và
đánh giá lẫn nhau
- Hoàn thiện nội dung bằng sơ đồ
* Hoạt động cá nhân: hoàn thành PHT về
CTHH của đơn chất, sau đó HS trong nhóm
trao đổi bài tự chấm chéo cho nhau (sau khi
GV công bố đáp án)
* Hoạt động cá nhân:
- Nghiên cứu thông tin SHD/16: “Mỗi
CTHH……với kí hiệu” trong khoảng 3phút
* Hoạt động nhóm:
- Thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
+ CTHH có ý nghĩa gì? ( nhìn vào một
CTHH cho em biết được điều gì?)
- So sánh với nội dung đã làm ở phần khởi
động và tự đánh giá
- Các nhóm tham quan kết quả của nhau và
đánh giá lẫn nhau
- Hoàn thành bài tập về ý nghĩa của CTHH
/16,17 trong PHT
+ Nếu còn thời gian GV cho HS nhận xét kết
quả các nhóm
+ Nếu hết thời gian GV thu sản phẩm các
nhóm lại để đánh giá
- Cho các nhóm thực hiện chưa tốt báo cáo
trước
* Ghi nội dung công việc về nhà:
- Nghiên cứu trước thông tin mục II
* HS cần nêu được:
Ý nghĩa của CTHH:
- Chất được tạo nên từ nguyên tố nào
- Số nguyên tử mỗi loại trong 1 phân tử chất,
- PTK của chất
Ngày dạy:7A: 09/9/2016
7B: 12/9/2016
Tiết 2.
II Hoá
trị
1 Cách xác định hoá trị
* Hoạt động nhóm:
- Dựa vào nội dung TT đã nghiên cứu ở nhà
trả lời các câu hỏi sau:
1 Hoá trị là gì?
2 Có những cách nào để xác định hoá trị của
1 nguyên tố/nhóm nguyên tử? Nêu cách xác
định?
- Các nhóm trình bày kết quả trước lớp và
nêu ý kiến nhận xét lẫn nhau
* Hoạt động cá nhân
- Hoàn thành PHT(2)
- So sánh đáp án và báo cáo bằng cách giơ
tay
1 Hoá trị: (SHD)
2 Các cách xác định hoá trị của 1 nguyên
tố/nhóm nguyên tử:
a Dựa vào hoá trị của H:
* Quy ước: Gán cho H hoá trị là I
* Cách xách định: 1 nguyên tử của nguyên tố khác (1 nhóm nguyên tử) liên kết được với bao nhiêu nguyên tử H thì nguyên tố (nhóm nguyên
tử ) đó có hoá trị bấy
Trang 82 Quy tắc hoá trị
* Hoạt động cá nhân
- Hoàn thành các bài tập 1,2,3/18
- Những HS hoạt động tốt đi giúp đỡ các HS
chưa hoàn thành (hoặc cho các thành viên
trong nhóm trao đổi bài kiểm tra chéo nhau –
Hoặc GV cho HS làm vào PHT rồi cho trao
đổi bài chấm chéo nhau)
* Hoạt động nhóm
- Nghiên cứu thông tin SHD/19
- Trả lời các câu hỏi sau:
+ Quy tắc hoá trị được vận dụng gì trong hoá
học?
+ Nêu các bước thực hiện?
+ Vận dụng QTHT lập CTHH của các hợp
chất tạo bởi các thành phần sau:
1 Al (III) và O ( nhóm 1,2)
2 S (VI) và O (nhóm 3,4)
3 Ca (II) và nhóm PO4 (III) (nhóm 5,6)
- Trình bày trước lớp, lấy ý kiến các nhóm
khác và ý kiến của GV
- Hoàn thiện nội dung vào vở
* Hoạt động cá nhân
- Nhận xét:
+ VD 1,3 về: chỉ số và hoá trị của các thành
phần trong hợp chất lập được
+ VD2: có gì khác so với 2 VD trên?
- Ghi nhớ quy tắc chuyển chéo hoá trị để lập
nhanh CTHH của hợp chất
- Hoàn thành nhanh PHT3
- Trao đổi bài và chấm chéo nhau ( sau khi
GV công bố đáp án)
- Dựa vào QTHT, rút ra biểu thức tính hoá
trị:
+ Của A (a) khi biết hoá trị của B (b)
+ Của B (b) khi biết hoá trị của A (a)
nhiêu
b Dựa vào hoá trị của O:
* Quy ước: gán cho O hoá trị là II
- QTHT áp dụng để lập CTHH của hợp chất khi biết hoá trị của các thành phần tạo nên hợp chất đó
- Các bước lập CTHH:
+ Gọi CTTQ của hợp chất
+ Áp dụng QTHT từ đó lập được tỉ lệ
x
y (là phân
số đã tối giản) + Kết luận về CTHH của hợp chất
.
b y a x
,
.
a x b y
C Hoạt
động
Luyện
tập
* Hoạt động cá nhân:
- Hoàn thành các bài tập mục C
- HS làm bài tốt hướng dẫn những HS hoàn
thành chưa tốt
D Hoạt
động
vận
dụng
* Hoạt động nhóm:
- Thảo luận nội dung phần vận dụng, nộp sản
phẩm của nhóm cho GV
Trang 9E Hoạt
động
tìm tòi
mở rộng
- Hoàn thiện yêu cầu mục E và nộp bài cho
GV
* Nghe và ghi nhớ hướng dẫn của GV:
- Nghiên cứu về hiện tượng vật lí, hiện tượng
hoá học, phản ứng hoá học
Chất Được tạo nên từ các NTHH (KHHH)
Đơn chất Hợp chất (được tạo nên từ 1 NTHH) (được tạo nên từ 2 NTHH trở lên) CTHH TQ: A n CTHH TQ: A x B y Gồm 2 loại Gồm 2 loại Kim loại Phi kim HCVC HCHC A A2 (Với C, S, P, Si – n = 1) PHT 1 Viết CTHH của chất có tên sau vào bảng: Oxi Canxi Cacbon Kẽm Nitơ Bari Ozon Photpho Clo Chì PHT 2 Xác định hoá trị của các nguyên tố N, Fe, Al, C , Cu và các nhóm nguyên tố NO3, PO4, SO4 trong các hợp chất cho dưới đây và điền hoá trị vào bảng sau: N2O FeO Al2O3 CH4 N2O5 NH3 Cu2O HNO3 H3PO4 H2SO4 PHT 3 Vận dụng quy tắc chuyển chéo hoá trị viết nhanh CTHH của các hợp chất tạo bởi các thành phần cho trong bảng sau: NO3 (I) O PO4 (III) CO3 (II) Cl (I) H Mg (II) Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
gồm
2 loại
Trang 10Ngày soạn: 05/9/2016
CHỦ ĐỀ 2 – PHẢN ỨNG HÓA HỌC
MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
BÀI 4 PHẢN ỨNG HÓA HỌC (3T)
I Mục tiêu (TLHDH)
II Chuẩn bị:
1 GV: - Bộ TN cho các nhóm: 1 Đốt giấy; 2 Đun nóng mẩu giấy trên đĩa thủy tinh;
3 Dd AgNO3 tác dụng với dd NaCl; 4 Nung nóng và hòa tan KMnO4;
5 Đốt bông và cồn; 6 Dd HCl tác dụng với Zn;
7 Dd BaCl2 tác dụng với dd Na2SO4; 8 Cho MnO2 vào nước oxi già
2 HS: - Nghiên cứu trước bài mới.
III Tiến trình bài học
7A: Ngày 12/9/2016
7B: Ngày 16/9/2016
Tiết 1.
Hoạt
động
Thay đổi hình thức,
bổ sung nội dung
Nội dung
A Hoạt
động
khởi
động
* Hoạt động tập thể:
- Quan sát các hình ảnh: đun đường kính, băng tan, sắt rỉ
- Trả lời câu hỏi trong tài liệu
- HS có thể kể được: đường cháy, sắt
rỉ là quá trình có tạo ra chất mới vì đường cháy có vị đắng, sắt rỉ có màu nâu và xốp…
- Có thể HS chưa phân biệt được băng tan có tạo chất mới hay không
B Hoạt
động
hình
thành
kiến
thức
I Sự
biến đổi
chất
* Hoạt động nhóm:
- Làm 4 TN theo hướng dẫn của tài liệu
- Quan sát và ghi kết quả vào PHT
- Thảo luận câu hỏi bên dưới
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp, lấy ý kiến nhận xét và trả lời chất vấn của các nhóm khác
- Lắng nghe nhận xét của GV và hoàn thiện vào vở
* Hoạt động cặp đôi:
- Đọc thông tin khái niệm HTVL, HTHH
- Làm BT 1, 2 trong tài liệu
* Ghi nội dung về nhà:
- Lưu ý các thao tác thí nghiệm: dùng kẹp để kẹp giấy khi đốt, kẹp ống nghiệm khi tiến hành thí nghiệm, đảm bảo an toàn thí nghiệm
- Chỉ ra được các hiện tượng tạo thành chất mới: đốt giấy vì giấy đã bị biến đổi màu sắc và vụn ra; AgNO3 + NaCl vì xuất hiện chất rắn không tan; nung KMnO4 vì xuất hiện chất khí làm tàn đóm bùng cháy và sau khi nung, chất rắn không còn tan hoàn toàn như trước
- Nêu được các hiện tượng trên đầu là hiện tượng hóa học vì có sinh ra chất mới; còn lại là hiện tượng vật lí
- Bài 2 điền được: 1.không có;
2.không có; 3 có; 4 có; 5 có; 6 có;
7 có