Định nghĩa: Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó chất điểm có vận tốc tức thời không đổi.. Phương trình vận tốc: Vận tốc của chuyển động thẳng đều là đại lượng véctơ đặc t
Trang 1Gv: Hà Tân Hịa – 0983.620 279 – fb: hatanhoa142 Vật Lí 10
-1-
CƠ HỌC
Chương
Họ và Tên HS:
Lớp:
Trang 2Gv: Hà Tân Hòa – 0983.620 279 – fb: hatanhoa142 Vật Lí 10
ÔN TẬP TOÁN HỌC
A Phép cộng vectơ:
Giả sử c = a + b
I Nếu a b , cùng phương
1 Trường hợp a ↑↑ b:
→ = + c a b
2 Trường hợp a ↑↓ b (giả sử a > b) :
→ = −
Vectơ tổng hợp c sẽ có chiều của vectơ có độ lớn lớn hơn
II Nếu a b , khác phương
1 Trường hợp a ⊥ b :
Áp dụng định lí Pythagore ta được : c = a2 + b2
2 Trường hợp ( , )a b
a b
α
=
→ tứ giác là hình thoi
2 cos
2
→ =
3 Trường hợp tổng quát ( , )a b =α c2 = a2+ b2+ 2 cos ab α Nếu a b 0 a b a b ↑↓ + = ⇔ = B Phép chiếu : Trong phương pháp chiếu, ta chọn một chiều dương và thực hiện phép chiếu với qui ước đại lượng cần tìm không chiếu, chỉ việc bỏ dấu vectơ và thực hiện tính toán bình thường (khi này ta sẽ được giá trị đại số) Sau khi tính toán nếu: + Đại lượng cần tìm > 0 : cùng chiều dương đã chọn + Đại lượng cần tìm < 0 : ngược chiều dương đã chọn Nguyên tắc chiếu: Các thành phần vuông góc, chiếu lên bằng 0 Các thành phần song song, chiếu lên bằng chính nó, để ý thêm chiều Các thành phần theo phương xiên góc α, áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
0
b
0 a
0
c
0
Trang 3Gv: Hà Tân Hòa – 0983.620 279 – fb: hatanhoa142 Vật Lí 10
-3-
PHẦN I: CƠ HỌC
Chương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Chủ đề I: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU VÀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Tóm tắt kiến thức cơ bản
I Các khái niệm:
1 Chuyển động cơ: chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật so với các vật khác theo thời gian Chuyển động
mang tính tương đối
2 Chất điểm: Một vật được coi là chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi Khái niệm chất
điểm mang tính tương đối
3 Quỹ đạo: Quĩ đạo là tập hợp tất cả các vị trí của chất điểm tạo thành trong không gian khi chuyển động
4 Xác định vị trí của vật trong không gian: Để xác định vị trí của một vật trong không gian ta cần:
+ chọn một vật làm mốc,
+ một hệ trục tọa độ gắn với vật làm mốc
5 Xác định thời gian trong chuyển động: Cần chọn một mốc thời gian và dùng một đồng hồ
6 Hệ qui chiếu: Bao gồm vật làm mốc, hệ trục tọa độ, thước đo, mốc thời gian và đồng hồ Hệ qui chiếu dùng để
xác định vị trí của vật theo không gian và theo thời gian
II Chuyển động thẳng đều:
1 Định nghĩa: Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó chất điểm có vận tốc tức thời không đổi
hoặc“Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó chất điểm đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau”
2 Các phương trình của chuyển động thẳng đều:
a Phương trình vận tốc: Vận tốc của chuyển động thẳng đều là đại lượng véctơ đặc trưng cho sự nhanh hay chậm
của chuyển động và được đo bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng thời gian dùng để đi hết quãng
0
(*)
x x S
t t t
−
Nhận xét:
Trong chuyển động thẳng đều, vectơ vận tốc không đổi cả về phương chiều và độ lớn
Trong chuyển động thẳng đều giá trị vận tốc tức thời cũng chính là giá trị vận tốc trung bình vì vectơ vận tốc luôn không đổi
b Phương trình chuyển động: x = x0+ v t t ( − 0)
c Quãng đường : s= −x x0 =v t t( − 0)
(quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động)
Nhận xét: Các công thức trên được sử dụng với qui ước về dấu như sau :
+ “ v, v 0 , lấy giá trị dương nếu các vectơ tương ứng cùng chiều dương của trục tọa độ và lấy giá trị âm nếu ngược chiều”
+ x x , 0 lấy giá trị dương nếu vật nằm ở phần dương của trục tọa độ, và lấy giá trị âm nếu vật nằm ở phần âm của trục tọa độ
3 Đồ thị:
a Đồ thị vận tốc theo thời gian: Từ v = const, ta có:
Nhận xét : Đồ thị vận tốc theo thời gian là một đường thẳng song song với trục thời gian Ot
b Đồ thị toạ độ theo thời gian:
Từ x= x0+v t( −t0)→ đồ thị x t ( ) của
chuyển động thẳng đều là đường thẳng xuất
phát từ điểm (t0 ; x0)
Nếu v > 0 thì đồ thị toạ độ theo thời gian là
đường thẳng hướng lên
Nếu v < 0 thì đồ thị toạ độ theo thời gian là
đường thẳng hướng xuống
Hai đồ thị song song: hai chuyển động có cùng vận tốc
Trang 4Gv: Hà Tân Hòa – 0983.620 279 – fb: hatanhoa142 Vật Lí 10 III Chuyển động thẳng biến đổi đều:
1 Định nghĩa: Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ tăng hoặc
giảm đều theo thời gian (hoặc chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động của vật có quỹ đạo là đường thẳng
và gia tốc tức thời không đổi)
Chuyển động thẳng có tốc độ tăng đều theo thời gian gọi là chuyển động thẳng nhanh dần đều
Chuyển động thẳng có tốc độ giảm đều theo thời gian gọi là chuyển động thẳng chậm dần đều
2 Tốc độ trung bình và vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều:
Tốc độ trung bình : tb
s v
t
∆
=
∆ Vận tốc tức thời (vận tốc ngay tại tại thời điểm khảo sát) :
t
s v
∆
∆
= (∆t là khoảng thời gian rất nhỏ)
(Trong chuyển động thẳng đều giá trị vận tốc tức thời cũng chính là giá trị vận tốc trung bình vì vectơ vận tốc
luôn không đổi)
3 Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều: Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là một vectơ đặc
trưng cho độ biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc
0
v v v
t t t
0
v v v
t t t
−
∆
Nhận xét: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vectơ gia tốc không đổi cả về phương chiều và độ lớn Nếu:
♦ Cđ NDĐ thì a ↑↑ v ⇔⇔ a.v > 0
♦ Cđ CDĐ thì a ↑↓ v ⇔⇔ a.v < 0
♦ Cđ thẳng đều a = 0
4 Các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều:
0
v v v a
t t t
−
∆
b Vận tốc: v = v0 + a t ( − t0)
2
a t t
d Quãng đường:
2 0
0 0 0
2
a t t
e Hệ thức liên hệ a, v, s (hệ thức độc lập với thời gian): v2− v02 = 2 as
Nhận xét:
Các công thức trên dùng chung cho cả chuyển động nhanh dần đều và chậm dần đều với qui ước về dấu như
sau : “ v, v 0 , a lấy giá trị dương nếu các vectơ tương ứng cùng chiều dương của trục tọa độ và lấy giá trị âm nếu ngược chiều”
âm của trục tọa độ
5 Các đồ thị của chuyển động thẳng biến đổi đều:
a Đồ thị gia tốc theo thời gian: từ 0
0
t
v v
t t
−
− , ta có đồ thị gia tốc theo thời gian là một đường thẳng
song song với trục thời gian Ot
Trang 5Gv: Hà Tân Hòa – 0983.620 279 – fb: hatanhoa142 Vật Lí 10
-5-
b Đồ thị vận tốc theo thời gian:
c Đồ thị tọa độ theo thời gian : Từ
2 0
0 0 0
2
a t t
= + − + , ta có đồ thị tọa độ theo thời gian là một nhánh
của parabol (do t ≥0) Xét trường hợp đơn giản
2
2
at
x = , đồ thị là một nhánh của parabol đi qua gốc tọa độ:
IV Sự rơi tự do
1. Định nghĩa: Sự rơi tự do là sự rơi của vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực
2. Đặc điểm: Rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều có phương thẳng đứng, chiều từ trên
xuống
3. Gia tốc rơi tự do ( g )
Ở cùng một nơi trên Trái đất và ở gần mặt đất, các vật rơi tự do với cùng một gia tốc g,
2
9,8 /
g≃ m s
Gia tốc rơi tự do g phụ thuộc vào độ cao và vĩ độ Cụ thể :
Vào độ cao : càng lên cao g càng giảm
Vào vĩ độ : g tăng dần từ xích đạo lên địa cực (vì Trái đất thực chất có dạng hình ellip dẹp ở hai đầu địa cực)
4 Phương trình của sự rơi tự do:
Vì rơi tự do là một chuyển động thẳng nhanh dần đều nên các công thức của
chuyển động thẳng nhanh dần đều cũng đúng cho rơi tự do Trong các công
thức này ta thay a g= và chú ý sử dụng qui tắc về dấu
Chọn gốc tọa độ tại vị trí vật rơi, gốc thời gian là lúc vật bắt đầu rơi, chiều
dương hướng xuống Ta có :
a g=
v gt=
2
2
gt
s =
2 2
v = gs
V Tính tương đối của chuyển động Công thức cộng vận tốc :
1 Tính tương đối của chuyển động: Chuyển động hay đứng yên đều có tính tương đối, nó phụ thuộc vào hệ qui
chiếu ta chọn Do đó, tọa độ, vận tốc và quỹ đạo của vật đều có tính tương đối
2 Công thức cộng vận tốc: Gọi v12 là vận tốc của vật (1) đối với vật (2)
v23 là vận tốc của vật (2) đối với vật (3)
v13 là vận tốc của vật (1) đối với vật (3)
Ta có: v13 = v12+ v23
• Nếu v12 ↑↑ v23 : ⇒v13 =v12+v23
• Nếu v12 ↑↓ v23, giả sử v12 >v23: ⇒v13=v12−v23
• Nếu v12 ⊥ v23 : 2 2 2
13 12 23
Trang 6Gv: Hà Tân Hòa – 0983.620 279 – fb: hatanhoa142 Vật Lí 10 DẠNG I: TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
XÁC ĐỊNH VẬN TỐC, THỜI ĐIỂM VÀ KHOẢNG THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU Phương pháp:
1 Xác định tốc độ trung bình: Áp dụng công thức 1 2 1 1 2 2
tb
s v
Nhận xét: Trong công thức trên, đại lượng nào chưa biết sẽ được biểu diễn theo các đại lượng đã biết
2 Xác định vận tốc, thời điểm và khoảng thời gian trong chuyển động thẳng đều: áp dụng các phương trình sau
a Phương trình vận tốc: 0
0
x x S
v
t t t
−
b Phương trình chuyển động: x = x0 + v t t ( − 0)
c Quãng đường : s = − x x0 = v t ( − t0) (quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động)
Nhận xét: Các công thức trên được sử dụng với qui ước về dấu như sau :
+ “ v, v 0 , lấy giá trị dương nếu các vectơ tương ứng cùng chiều dương của trục tọa độ và lấy giá trị âm nếu ngược chiều”
+ x x , 0 lấy giá trị dương nếu vật nằm ở phần dương của trục tọa độ, và lấy giá trị âm nếu vật nằm ở phần âm của trục tọa độ
Bài 1: Một xe đạp đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình 12 km/h và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung
bình 20 km/h Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường
Bài 2: Một xe chạy trong 6 giờ Trong 2 giờ đầu xe chạy với vận tốc 20 km/h Trong 3 giờ kế tiếp xe chạy với vận tốc
30 km/h Trong giờ cuối xe chạy với vận tốc 14 km/h Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động
Đs: 24 km/h Bài 3: Một người lái một chiếc xe ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ, chuyển động thẳng đều đến B, cách A là 120km
a/ Tính vận tốc của xe, biết rằng xe đến B lúc 8giờ 30 phút ?
b/ Sau 30 phút đỗ tại B, xe chạy ngược về A với vận tốc 60km/h Hỏi vào lúc mấy giờ ô tô sẽ trở về đến A ?
Đs: 48km/h; 11h Bài 4: Hai vật cùng chuyển động đều trên một đường thẳng Vật thứ nhất đi từ A đến B trong 10s Vật thứ hai cũng
xuất phát từ A cùng lúc với vật thứ nhất nhưng đến B chậm hơn 2s Biết đoạn đường AB = 32m
a/ Tính vận tốc của các vật ?
b/ Khi vật thứ nhất đến B thì vật thứ hai đã đi được quãng đường bao nhiêu ? Đs: 3,2 m s( / ) 8(m s/ ) 80( )m
Bài 5: Một người đi mô tô với quãng đường dài 100km Lúc đầu người này dự định đi với vận tốc 40km/h Nhưng
sau khi đi được 1/5quãng đường, người này muốn đến sớm hơn 30 phút Hỏi quãng đường sau người đó đi với vận tốc là bao nhiêu ?
Đs: 53,33 km/h Bài 6: Hai xe chuyển động thẳng đều từ A đến B cách nhau 60km Xe một có vận tốc 15km/h và đi liên tục không
nghỉ Xe hai khởi hành sớm hơn xe một 1 giờ nhưng dọc đường phải nghỉ 2 giờ Hỏi xe hai phải đi với tốc độ bằng bao nhiêu để đến B cùng lúc với xe một ?
Đs: 20km/h Bài 7: Một ô tô dự định chuyển động với vận tốc v1=60 km h( / ) để đến bến đúng giờ Do gặp tàu hỏa chạy cắt ngang đường nên ô tô phải dừng lại trước đường sắt trong khoảng thời gian 6 phút Để đến bến đúng giờ, người lái
xe phải tăng tốc độ của ô tô nhưng không vượt quá v2 =90 km h( / ) Hỏi ô tô có đến bến đúng giờ hay không ? Biết khoảng cách từ đường sắt đến bến là L=15 km( )
Đs: ' ( / )
2
v =100 km h ⇒ không đến đúng giờ
Trang 7Gv: Hà Tân Hòa – 0983.620 279 – fb: hatanhoa142 Vật Lí 10
-7-
DẠNG II: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG XÁC ĐỊNH THỜI ĐIỂM VÀ VỊ TRÍ GẶP NHAU
ĐỒ THỊ CỦA CHUYỂN ĐỘNG Phương pháp:
1 Viết phương trình chuyển động thẳng đều, tìm thời điểm và vị trí hai vật gặp nhau:
Các bước
Chọn trục tọa độ, gốc tọa độ, chiều dương, gốc thời gian
Dựa vào điều kiện đã chọn, sử dụng qui tắc về dấu xác định x0, v, t0 Qui tắc về dấu : “ v lấy giá trị dương
nếu các vectơ tương ứng cùng chiều dương của trục tọa độ và lấy giá trị âm nếu ngược chiều”; x x , 0 lấy giá trị dương nếu vật nằm ở phần dương của trục tọa độ, và lấy giá trị âm nếu vật nằm ở phần âm của trục tọa độ
Viết phương trình chuyển động cho từng vật
• Vị trí và thời điểm gặp nhau: Khi hai vật gặp nhau thì x1= x2
• Khoảng cách giữa hai vật: L = x1− x2
• Quãng đường đi của vật: S= x−x0
2 Các bài liên quan đến đồ thị của chuyển động thẳng đều:
a Đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng đềux = x0+ v t ( − t0) là một đường thẳng cắt trục tung xo (Nếu
o
x =0thì đồ thị là đường thẳng qua gốc tọa độ)
• Đồ thị dốc lên (v>0) tương ứng với vật cđ cùng chiều dương, đồ thị dốc xuống (v<0) tương ứng với vật
cđ theo chiều âm
• Hai đồ thị song song: hai vật có cùng vận tốc
• Đồ thị toạ độ song song với trục hoành Ot →vật không cđ
b Đồ thị vận tốc trong hệ trụctOv: Do vận tốc không thay đổi nên đồ thị vận tốc song song với trục hoành Ot
c Công thức tính vận tốc o
o
v
t t
−
=
−
• nếu v > 0: vật chuyển động cùng chiều dương,
• nếu v < 0: vật chuyển động ngược chiều dương,
Viết phương trình chuyển động Xác định thời điểm và vị trí gặp nhau Xác định khoảng cách
Bài 1: Một chất điểm chuyển động thẳng đều dọc theo trục tọa độ Ox có phương trình chuyển động dạng:
x = 40 + 5t (x tính bằng mét, t tính bằng giây)
a/ Xác định tính chất và chiều của chuyển động ?
b/ Tìm quãng đường trong khoảng thời gian từ t1=10s→t2 =30s?
Bài 2: Một xe máy chuyển động dọc theo trục Ox có phương trình tọa độ dạng: x =60−45 t( −7) với x được tính bằng km và t tính bằng giờ
a/ Xe máy chuyển động theo chiều dương hay chiều âm của trục tọa độ Ox ?
b/ Tìm thời điểm xe máy đi qua gốc tọa độ ?
c/ Tìm quãng đường và vận tốc xe máy đi được trong 30phút kể từ lúc bắt đầu chuyển động ?
Bài 3: Lúc 7 giờ sáng, một ô tô đi qua A với vận tốc 54km/h để đến B cách A 135 km theo chuyển động thẳng đều
a/ Viết phương trình chuyển động của ô tô ?
b/ Xác định vị trí của ô tô lúc 8h?
c/ Xác định thời điểm ô tô đến B? Đs: b 54 km/ ( ) / c 9h30 '
Bài 4: Cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km( ), có hai ô tô chuyển động thẳng đều, xe A đuổi theo xe B với vận tốc lần lượt là 40 km h( / ) và 30 km h( / )
a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe trong cùng một hệ trục tọa độ Lấy A làm gốc tọa độ, chiều từ A đến B là chiều dương
b/ Xác định khoảng cách giữa hai xe sau 1, 5 giờ và sau 3 giờ ?
c/ Xác định vị trí gặp nhau của hai xe ?
d/ Hai xe cách nhau 25 km( ) lúc mấy giờ ? Giả sử xe A bắt đầu đuổi xe B là lúc 9 giờ 30 phút
e/ Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe ?
Đs: 5km; 10km; 80km
Trang 8Gv: Hà Tân Hòa – 0983.620 279 – fb: hatanhoa142 Vật Lí 10 Bài 5: Lúc 7 giờ hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau 96km và đi ngược chiều nhau Vận tốc của
xe đi từ A là 36km/h và của xe đi từ B là 28km/h
a/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?
b/ Tìm vị trí và khoảng cách giữa hai xe lúc 9 giờ ?
c/ Hai xe cách nhau 15km lúc mấy giờ ?
Bài 6: Một xe khởi hành từ A lúc 9h sáng để về B theo chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h Nửa giờ sau
một xe đi từ B về A theo chuyển động thẳng đều với vận tốc 54km/h Biết AB=108km
a/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau Nếu chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian
là lúc 9h
b/ Quãng đường mà hai xe đi được cho đến khi chúng gặp nhau?
Các bài liên quan đến đồ thị Bài 7: Cho đồ thị tọa độ thời gian chuyển động của 3 xe như hình :
a Dựa vào đồ thị, xác định tính chất các chuyển động, vận tốc của 3 xe
b Lập phương trình chuyển động của 3 xe
c Xác định vị trí và thời điểm gặp nhau của các xe
Đs: a v 1 = -12 km/h ; v 2 = v 3 = 20 km/h ; b x 1 = 60 - 12t; x 2 = 20 + 20t; x 3 = 20t
c I gặp II cách O 45 km sau 1,25 h; I gặp III cách O 37,5 km sau 1,875 h
Bài 8: Một xe máy chuyển động trên một đường thẳng gồm 3 giai đoạn, có đồ thị cho như hình vẽ
a/ Hãy xác định tính chất chuyển động và tính vận tốc chuyển động trong từng giai
đoạn ?
b/ Lập phương trình chuyển động của vật cho từng giai đoạn ?
( )
OA AB BC
Bài 9: Cho đồ thị chuyển động của hai xe và như hình vẽ 4
a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?
b/ Dựa vào đồ thị xác định thời điểm hai xe cách nhau 40km ?
( ) ( )
1 2
x 40t, km; h
x 100 60t, km; h
t 1, 4 h t 0, 6 h
=
Phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
Bài 10: Phương trình chuyển động thẳng của một vật là:
2
x=80t +50t+100 cm;s
a/ Tính gia tốc của chuyển động ?
b/ Tính vận tốc lúc t = 1s?
c/ Định vị trí vật lúc vận tốc vật là 130cm/s ?
Đs: a/ ( / 2)
a=160 cm s b/v=210 cm s( / ).c/ x = 145cm Bài 11: Vật chuyển động theo phương trình: 2
x = 4t +20t(cm; s) a/ Tính quãng đường vật đi được từ
1
t =2s đến
2
t =5s Suy ra vận tốc trung bình trong khoảng thời gian này? b/ Lập phương trình vận tốc và xác định vận tốc của vật tại thời điểm lúc t = 3s?
tb
2 1
−
−
Bài 12: Lúc 7h, hai ô tô bắt đầu khởi hành từ hai điểm A, B cách nhau 2400m, chuyển động nhanh dần đều và
ngược chiều nhau Ô tô đi từ A có gia tốc ( / 2)
1 m s , còn ô tô từ B có gia tốc 2 m s ( / 2)
a/ Viết phương trình chuyển động của hai xe ? Chọn A làm gốc tọa độ, chiều dương hướng từ A đến B, gốc thời gian lúc 7h
b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau ?
c/ Xác định vận tốc của hai xe khi gặp nhau
2 A
2
Trang 9
Gv: Hà Tân Hòa – 0983.620 279 – fb: hatanhoa142 Vật Lí 10
-9-
Bài 13: Lúc 7giờ sáng một xe đạp qua A với vận tốc 7,2km/h, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2 Cùng lúc đó một ô tô đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì qua B về A, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,4m/s2 Biết AB=570m Chọn gốc toạ độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc 7 giờ
a Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau?
b Quãng đường mỗi xe đi được cho đến khi chúng gặp nhau?
c Xác định vị trí hai xe khi chúng cách nhau 170m?
1 2 0,1 ; 2 570 20 0, 2
Bài 14: Cùng một lúc từ hai điểm A, B cách nhau 300m có hai xe đi ngược chiều nhau Xe đi từ A với vận tốc ban
đầu 20m/s chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2; xe đi từ B có vận tốc ban đầu 10m/s, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 2m/s2
a Chọn gốc toạ độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc hai xe cùng qua A, B Viết phương trình chuyển động của hai xe
b Xác định khoảng cách hai xe sau 5s?
c Xác định vận tốc của xe đi từ B đối với xe đi từ A
x = t+t x = − t+t ; b 150m; c vB A, = 30 m
DẠNG III: XÁC ĐỊNH GIA TỐC, VẬN TỐC VÀ QUÃNG ĐƯỜNG TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
RƠI TỰ DO Phương pháp:
I Bài toán chuyển động thẳng biến đổi đều
Chọn hệ qui chiếu: trục toạ độ; gốc toạ độ, chiều dương; gốc thời gian
Áp dụng 6 công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều Chú ý qui tắc về dấu
0
v v
a
t t
−
=
− 2 v = vo + a(t -to)
3 x = xo + vo(t -to) +
2
1 (t - to)2 4 s = vo(t - to) +
2
1
a(t - to)2
5 v2− v02 = 2 as 6 Quãng đường vật đi được trong giây thứ n : ∆ S = sn – sn-1 + sn là quãng đường vật đi trong n giây + sn-1 là quãng đường vật đi trong (n -1) giây Nhớ: ♦ Cđ NDĐ thì a ↑↑ v ⇔⇔ a.v > 0 ♦ Cđ CDĐ thì a ↑↓ v ⇔⇔ a.v < 0 ♦ Cđ thẳng đều a = 0 II Bài toán rơi tự do và bài toán chuyển động ném theo phương thẳng đứng (ném lên và ném xuống): Nhận xét: do rơi tự do và chuyển động ném theo phương thẳng đứng cũng là một chuyển động biến đổi đều: + rơi tự do: chuyển động nhanh dần đều từ trên xuống + chuyển động ném theo phương thẳng đứng (ném lên – chuyển động chậm dần đều; ném xuống chuyển động nhanh dần đều) nên các bước trình bày tương tự như trên, trong các công thức trên ta thay a = g Chú ý g luôn thẳng đứng hướng xuống Ta có : • v=v0+gt •
2 0 0 2 gt x = x + v t + • 2 0 0 2 gt s ≡ h = − x x = v t + • v2 − v02 = 2 g s Ví dụ minh hoạ: ………
……….
……….
……….
………
Trang 10Gv: Hà Tân Hịa – 0983.620 279 – fb: hatanhoa142 Vật Lí 10
Chuyển động thẳng biến đổi đều Bài 1: Một ôtô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau 4s ôtô đạt vận tốc 4m/s
a Tính gia tốc của ôtô
b Khi đi được quãng đường 288m thì ôtô có vận tốc bao nhiêu?
c Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian của ô tô trong 20s đầu tiên Đs: a 1m/s 2 ; b 24m/s
Bài 2: Một đồn tàu vào ga đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau
20s kể từ lúc hãm phanh vận tốc cịn 5m/s
a Sau bao lâu kể từ lúc hãm phanh tàu dừng hẳn? Xác định quãng đường tàu đi được kể từ vị trí hãm phanh cho đến khi dừng hẳn
b Tính vận tốc của tàu khi hãm phanh được 35s và quãng đường tàu được trong thời gian này
Bài 3: Một đồn tàu đang chạy với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và sau 10 giây thì dừng
lại
a Xác định gia tốc của đồn tàu và quãng đường tàu đi được cho đến khi dừng lại
b Xác định quãng đường tàu đi được trong hai giây cuối cùng?
Bài 4: Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 18 km/h Trong giây thứ năm vật đi được một quãng
đường 5,45 m
a Xác định gia tốc của vật
b Tính quãng đường vật đi được sau 10 giây và quãng đường đi được trong giây thứ 10
Bài 5: Chuyển động của một vật cĩ đồ thị vận tốc theo thời gian như hình vẽ
a Nêu tính chất của mỗi giai đoạn chuyển động Xác định gia tốc trong
mỗi giai đoạn
b Lập phương trình vận tốc trong mỗi giai đoạn chuyển động
c Tính quãng đường mà vật đi được cho đến khi dừng lại
Bài 6: Đồ thị vận tốc thời gian của một vật chuyển động như hình vẽ bên
a Nêu tính chất chuyển và lập phương trình vận tốc cho mỗi giai đoạn?
b Tính quãng đường mà vật đi được cho đến khi dừng lại
AB BC CD
v 10 0, 5t 0 t 10
v 15
v 15 0, 5 t 30 ; 30 t 60
=
Rơi tự do Bài 7: Thời gian rơi của một vật được thả rơi tự do là 4s Lấy g = 10m/s2 Hãy
tính:
a Độ cao của vật so với mặt đất ?
b Vận tốc lúc chạm đất ?
c Vận tốc trước khi chạm đất 1s ?
d Quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng và trong hai giây cuối?
Đs: 80 m ; 40 m s ; 30 m s ; 35 m( ) ( / ) ( / ) ( ) Bài 8: Một vật rơi tự do đến khi chạm đất thì cĩ vận tốc là 30m/s Lấy g = 10m/s2
a Tính thời gian vật rơi và độ cao đã thả vật
b Tính quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng trước khi chạm đất
Bài 9: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 54,6m Lấy g=9,8m/s2 Tính thời gian và vận tốc của vật khi ở độ cao 10m
Đs: t=3,017( );s v=29, 6 /m s
Bài 10: Tính khoảng thời gian rơi t của viên đá Cho biết trong giây cuối cùng trước khi chạm đất, vật đã rơi được đoạn
đường dài 24,5 m Lấy g = 9,8 m/s2 Đs: 3s Bài 11: Từ một tầng tháp cĩ độ cao h, một người thả rơi một vật, vật rơi đến đất trong 4s Lấy g=10m/s2
a Tính độ cao tầng tháp và vận tốc của vật lúc chạm đất?
b Tính thời gian vật rơi trong 10 m cuối
c Hai giây sau khi vật thứ nhất rơi, người đĩ ném vật thứ hai xuống theo phương thẳng đứng sao cho hai vật chạm đất cùng một lúc Tính vận tốc ném vật thứ hai
Bài 12: Từ vách núi, một người buơng rơi một hịn đá xuống vực sâu Từ lúc buơng cho đến lúc nghe tiếng chạm
của hịn đá mất 6,5s Biết rằng vận tốc truyền âm trong khơng khí xem như khơng đổi và bằng 360m/s Lấy
g = 10 m/s2 Hãy tính:
a/ Thời gian hịn đá rơi ?
b/ Độ cao từ vách núi xuống đáy vực ? Đs: 6 s ;( ) 180 m( )