PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐAK PƠTRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TUẤN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2016-2021 ĐỊNH HƯỚNG 2030 “Xây dựng trường THCS Trần Quốc Tuấn trở thành một trong nhữ
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐAK PƠ
TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TUẤN
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
GIAI ĐOẠN 2016-2021 ĐỊNH HƯỚNG 2030
“Xây dựng trường THCS Trần Quốc Tuấn trở thành một trong những trường trọng điểm của khu vực Đông Gia Lai”
ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TUẤN
ĐỊA CHỈ: THỊ TRẤN ĐAK PƠ, HUYỆN ĐAK PƠ, TỈNH GIA LAI
NHÓM LẬP KẾ HOẠCH THCS – ĐAK PƠ
1 Đoàn Văn An
2 Đỗ Thành Việt
3 Nguyễn Duy Tuấn Anh
4 Trần Hữu Tường
5 Đinh Văn Sân
Đak Pơ, tháng 7 năm 2016
1
Trang 3PHÒNG GD&ĐT ĐAK PƠ
TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TUẤN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2016 – 2021, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Trường Trung học cơ sở Trần Quốc Tuấn nằm trên địa bàn Thị trấn Đak Pơ, huyện Đak Pơ thuộc khu vực phía Đông tỉnh Gia Lai với 1346 hộ (299 hộ đồng
bào dân tộc thiểu số) và 5130 nhân khẩu (dân tộc 1225 người); Tiền thân là trường
phổ thông cơ sở An Thành thành lập từ 1975 Sau nhiều lần chia tách ngày 11 tháng 2 năm 2004 Ủy ban nhân huyện Đak Pơ có quyết định số 17/2002/QĐ-UB thành lập trường THCS Trần Quốc Tuấn hiện nay Hơn 40 năm hoạt động giảng dạy và giáo dục (1975-2016) nhà trường đã có những bước phát triển đáng ghi nhận
Trong tình hình đổi mới căn bản và toàn diện nhà trường để đáp ứng yêu
cầu phát triển của xã hội và đất nước, trường THCS Trần Quốc Tuấn chủ động xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục từ giai đoạn 2016 – 2021 và tầm nhìn đến 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập.
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.
1 Môi trường bên trong.
1.1 Điểm mạnh.
1.1.1 Về đội ngũ.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường: 26 trong đó:
+ Biên chế: 26 người
+ Hợp đồng: 00
- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn và trên chuẩn
3
Trang 4- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường và mong muốn nhà trường phát triển; năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Nhiều người có trình độ chuyên môn giỏi và bề dày kinh nghiệm phong phú
- Cán bộ quản lý: có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực, kinh nghiệm và nhiệt tình trong công tác; có khả năng lập kế hoạch, xây dựng các giải pháp thực hiện phù hợp thực tiễn nhà trường; tích cực cập nhật các thông tin phục vụ yêu cầu công tác
- Thành tích nhà trường:
+ Nhiều năm liền đạt danh hiệu Tập thể lao động Tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc, Cờ Thi đua của UBND tỉnh
+ Đã được nhận Bằng công nhận Đơn vị Văn hóa liên tục kể từ năm 2011 đến nay của Chủ tịch LĐLĐ Tỉnh Gia Lai
+ Được công nhận Trường đạt chuẩn quốc gia từ năm học 2012-2013 giai đoạn 2013-2018 (Quốc gia theo Quyết định số 107/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh Gia Lai) Ngày 10/04/2013 nhà trường đã tổ chức thành công Lễ đón bằng Công nhân trường đạt chuẩn quốc gia
+ Chi bộ Đảng trong nhà trường nhiều năm liền đạt danh hiệu “Trong sạch – Vững mạnh tiêu biểu” Được Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Đak Pơ tặng Bằng khen đạt tiêu chuẩn “Trong sạch – Vững mạnh” tiêu biểu 3 năm liền
1.1.2 Về học sinh.
- Tổng số học sinh ba năm gần đây là 291; 290 và 301
- Tổng số lớp là 08 lớp
- Là trường trung tâm, các đối tượng học sinh đa phần nhà ở gần trường thuận tiện cho việc đi lại
- Đối tượng học sinh chủ yếu là người kinh, một phần nhỏ là học sinh người đồng bào dân tộc thiểu số tuy nhiên có rất nhiều học sinh người đồng bào dân tộc thiểu số chăm học và đạt được nhiều kết quả cao trong các cuộc thi Học sinh giỏi các cấp như em Lê Đinh H’Dung – dân tộc Hre; em Đinh Thị Hiếu – dân tộc Hre; Em Đinh Thị Tâm – dân tộc Bahnar …
- Đa số các em học sinh ngoan, hiền, lễ phép biết vâng lời thầy cô và chấp hành tốt nội quy nhà trường
Kết quả giáo dục 3 năm gần đây
Trang 5* Về học lực
Kết quả xếp loại học lực năm học 2012 - 2013 :
Khối T số Nữ DT SL Giỏi% SLKhá% Trung bìnhSL % Trên TB SL %
TC 291 132 56 65 22.3 100 34.4 112 38.5 0 94.8 Kết quả xếp loại học lực năm học 2013- 2014 :
Khối T số Nữ DT SL Giỏi% SLKhá% Trung bìnhSL % Trên TB SL %
TC 290 139 51 70 24,1 103 35,5 98 33,8 0 93.4 Kết quả xếp loại học lực năm học 2014-2015 :
Khối T số Nữ DT SL Giỏi% SLKhá% Trung bìnhSL % Trên TB SL %
TC 301 141 59 65 21.6 88 29.2 133 44.2 0 95.0
(Chưa tính kết quả thi lại)
* Về hạnh kiểm
- Kết quả xếp loại hạnh kiểm năm học 2012-2013:
Khối T/S
- Kết quả xếp loại hạnh kiểm năm học 2013-2014:
Khối T/SHS Nữ DT TSTốt % TSKhá% TS Khá, Tốt TS %
5
Trang 69 56 39 2 47 83,9 7 12,5 54 96.4
- Kết quả xếp loại hạnh kiểm năm học 2014-2015:
T.C 301 141 59 262 87.0 31 10.3 293 97.3
1.1.3 Về cơ sở vật chất.
- Cơ sở vật chất của nhà trường tương đối đảm bảo cho các hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh
Các chỉ số 2012 - 2013 Năm học 2013 - 2014 Năm học 2014 - 2015 Năm học
Tổng diện tích đất sử dụng của
1 Khối phòng học theo chức
năng
b) Số phòng học bộ môn:
- Phòng học bộ môn Hóa học
2 Khối phòng phục vụ học
tập:
- Phòng giáo dục rèn luyện thể
chất hoặc nhà đa năng:
- Phòng hổ trợ giáo dục học
sinh tàn tật, khuyết tật hòa
nhập
- Phòng khác:…
3 Khối phòng hành chính
quản trị
- Phòng giáo viên
Trang 7- Văn phòng 1 1 1
- Phòng thường trực bảo vệ ở
gần cổng trường
- Khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm
bảo điều kiện sức khỏe học
sinh bán trú (nếu có)
- Khu vệ sinh cho cán bộ, giáo
- Khu để xe giáo viên và nhân
- Các hạng mục khác (nếu có)
4 Thư viện:
a) Diện tích (m2) thư viện (bao
gồm cả phòng đọc của giáo
b) Tổng số đầu sách trong thư
c) Máy tính của thư viện đã
được kết nối Internet (có hoặc
chưa)
d) Các thông tin khác (nếu có)
5 Tổng số máy tính của
trường
- Dùng cho hệ thống văn
- Số máy tính đang được kết
- Dùng phục vụ học tập
6 Thiết bị nghe nhìn
- Nhạc cụ
- Máy chiếu OverHead
7 Các thông tin khác (nếu
có)…
1.2 Điểm hạn chế.
* Về đội ngũ:
7
Trang 8- Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn đảm bảo công tác giảng dạy và giáo dục học sinh tuy nhiên một số ít giáo viên năng lực thực tiễn chưa cao, chưa dám mạnh dạn đổi mới trong công tác giảng dạy
- Một số giáo viên nhà ở cách xa trường nên không thuận tiện cho công tác và các hoạt động của nhà trường
* Về học sinh:
- Một bộ phận nhỏ học sinh chưa có ý thức học tập và rèn luyện Một số phụ huynh thiếu
sự quan tâm đối với con em
* Về cơ sở vật chất:
- Thiếu sự đồng bộ trong xây dựng, sân trường đã bị hư hỏng nhiều (vì cây xanh phát triển phá nền sân)
- Trang thiết bị, đồ dùng thí nghiệm đã cũ, hư hỏng nhiều không sử dụng được
2 Môi trường bên ngoài.
2.1 Thời cơ.
- Nhà trường có được sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh trong địa bàn thị trấn Đak Pơ và một số xã lân cận
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên từng bước được trẻ hóa, được đào tạo cơ bản, một số có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá, tốt
- Nhận thức về giáo dục và nhu cầu giáo dục chất lượng cao của xã hội phát triển nhanh chóng
- Các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương luôn có sự quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện cho hoạt động giáo dục
2.2 Thách thức.
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của xã hội trong thời kỳ hội nhập
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục
- Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Sự tác động của những tiêu cực do mặt trái cơ chế thị trường mang lại
- Khả năng tìm việc làm sau khi học xong của các sinh viên ngày một khó khăn, tạo nên tâm lý chán nản và không định hình được “học để làm gì?” của một số học sinh
II ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
Trang 91 Tầm nhìn.
Là một trường nằm tại trung tâm của huyện Đak Pơ có bề dày thành tích cần xác định phải giữ vững và nâng cao vị thế của một trong những trường THCS luôn đứng đầu toàn huyện, sẽ là nơi đặt niềm tin của phụ huynh và học sinh; đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn phấn đấu học tập và rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, luôn có tình thần nhiệt huyết đối với nghề; thầy và trò nhà trường luôn cố gắng phấn đấu học tập và rèn luyện vươn lên vì sự phát triển của bản thân vì danh dự của nhà trường, đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước nói chung và của thị trấn Đak Pơ nói riêng
2 Sứ mệnh.
Xây dựng nhà trường trở thành môi trường học tập nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao để trở thành một trong những trường trọng điểm của khu vực Đông Gia Lai
3 Hệ thống các giá trị cốt lõi.
- Tinh thần đoàn kết, trách nhiệm
- Khát vọng vươn lên
III MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CỦA NHÀ TRƯỜNG
1 Mục tiêu chung:
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và khu vực
2 Mục tiêu cụ thể:
2.1 Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:
- Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 90%
- Giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong giảng dạy chiếm trên 90%
- Nâng cao trình độ của cán bộ quản lý, giáo viên về chính trị và chuyên môn, nghiệp vụ 2.2 Học sinh:
* Qui mô phát triển: 09 lớp với 333 học sinh, học 1 buổi/ngày ( 45HS/lớp)
* Chất lượng đào tạo:
- Học lực: Giỏi: 30% Khá: 40%
9
Trang 10- Hạnh kiểm: Tốt: 95% Khá: 05%
- Học sinh giỏi cấp huyện: 20% trở lên, Có học sinh giỏi cấp tỉnh
- Tỷ lệ học sinh lên lớp: 99%
- Không có học sinh nghỉ bỏ học giữa chừng
- Hiệu suất đào tạo: 99%
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS: 100% Trong đó: Giỏi – Khá : 70%
- Học sinh lớp 9 vào trường THPT: 100%
- Duy trì PCGD THCS địa phương
- Đạt giải cao trong giải Hội khỏe Phù Đổng
2.3 Cơ sở vất chất:
- Phòng học có màn hình LCD, nối mạng Internet phục vụ giảng dạy và học tập Bàn ghế đúng chuẩn, đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát
- 3 phòng thục hành Lý – Hóa – Sinh: đạt tiêu chuẩn
- 2 phòng vi tính dạy tin học với 100 máy có nối mạng Internet
- Có các phòng bộ môn tự nhiên và xã hội cho học sinh
- 1 phòng Lab hiện đại dùng dạy ngoại ngữ với 50 máy
- Phòng dạy học tương tác
- Phòng thư viện, thiết bị và các phòng chức năng đúng chuẩn
- Trường đạt tiêu chuẩn hiện đại Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn