Học sinh hiểu: Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm OH thế H, thế OH, phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton ; phản ứ
Trang 1Ngày soạn: 16/02/2014 Chương 8: ANCOL - PHENOL
Lớp: 11CB1
Bài 40 ANCOL
- -I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Học sinh biết:
Phương pháp điều chế ancol từ anken, điều chế etanol từ tinh bột
Ứng dụng của etanol
Học sinh hiểu:
Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm OH (thế H, thế OH), phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành
anđehit, xeton ; phản ứng oxi hóa hoàn toàn
Công thức phân tử, cấu tạo, tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2)
2 Kĩ năng
- Viết phương trình hóa học của phản ứng thế nguyên tử H của nhóm – OH, phản ứng tách nước theo quy tắc Zai-xep
- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của ancol và glixerol
- Giải được các dạng bài tập : Phân biệt ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hóa học; xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol và một
số bài tập khác có nội dung liên quan
- Biết cách tiến hành thí nghiệm và hợp tác nhóm, rèn kỹ năng quan sát, phân tích
và giải thích hiện tượng thí nghiệm
3 Tình cảm, thái độ
- HS hứng thú học tập, tìm tòi kiến thức mới trên cơ sở khai thác mối quan hệ cấu tạo - tính chất
- Bên cạnh những lợi ích đem lại, ancol còn có tính độc hại đối với con người và môi trường sống Thông qua việc học các chất này, HS thấy rõ phải có kiến thức về
Trang 2chúng để sử dụng chúng phục vụ con người một cách an toàn đồng thời bảo vệ môi trường sống
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Nội dung bài giảng, thí nghiệm
2 Học sinh
- Xem trước bài mới
III TRỌNG TÂM
- Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm OH (ancol tác dụng với kiêm loại kiềm)
- Phản ứng thế nhóm OH của ancol
+ Ancol phản ứng với axit
+ Phản ứng tách nhóm OH của ancol (Quy tắc Zai-xép)
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Đàm thoại nêu vấn đề, sử dụng thí nghiệm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Các hoạt động dạy học
Thời
gian
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
IV TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
3 phút Phân tích cấu trúc
ancol
GV: Yêu cầu HS nhắc
lại khái niệm về ancol
GV hỏi:
+ So sánh độ âm điện của C và O, O và H?
+ Liên kết C–O, O –
H là liên kết gì?
+ Phân cực về nguyên tố nào?
GV giới thiệu: Do sự
HS: ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hiđroxyl (OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no
- Nguyên tử O mang độ âm
C C O H
δ+ δ- δ+
Trang 3phân cực của các liên kết
C O và O H nên
các các phản ứng hóa
học của ancol xảy ra chủ
yếu ở nhóm chức –OH
Đó là phản ứng thế
nguyên tử H trong nhóm
-OH; phản ứng thế cả
nhóm – OH; phản ứng
tách nhóm – OH cùng
với nguyên tử H trong
gốc hiđrocacbon Ngoài
ra ancol còn tham gia
phản ứng oxi hóa
điện lớn hơn nguyên tử Cvà H
- Liên kết cộng hoá trị phân cực mạnh về phía O
1 Phản ứng thế H của nhóm -OH
9 phút a) Phản ứng chung của
ancol
-GV giới thiệu thí
nghiệm: Na tác dụng với
ancol etylic dư
* Phản ứng xảy ra êm
dịu, không mãnh liệt như
với nước Trong dd
ancol etylic không tuyệt
đối thì Na sẽ tác dụng
với nước rồi mới tác
dụng với ancol
b) Tính chất riêng của
glixerol
-Thực hiện TN glixerol
hòa tan Cu(OH)2
Học sinh lắng nghe
- Hs quan sát,
mô tả hiện
a) Phản ứng chung của ancol
- Ancol tác dụng với kim loại kiềm
2C2H5O-H + 2Na 2C2H5O-Na
+ H2 (natri etylat)
Tổng quát:
2R(OH)n + 2nNa 2R(ONa)n +
nH2 Lưu ý:
Ancol hầu như không phản ứng với NaOH
b) Tính chất riêng của glixerol
H2C OH HC
H2C OH
O H + HO-Cu-OH +
Trang 4+ Yêu cầu HS quan
sát, mô tả hiện tượng
GV: hướng dẫn học
sinh viết phương trình và
rút ra kết luận
GV: Đưa ra một số
ancol và yêu cầu HS chỉ
ra các ancol nào có thể
phản ứng với Cu(OH)2?
(1) C2H5OH
(2)
H2C OH
CH
H2C OH
(3)
H2C
H2C OH
OH
tượng
- Phản ứng này dùng để nhận biết glixerol ( và các ancol có 2 nhóm -OH liên tiếp)
HO CH2
CH
CH2
O HO H
H2C OH HC
H2C OH
O Cu O CH
CH2 HO
CH2
HO Hoặc
2C3H5(OH)3 +Cu(OH)2
2 [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O đồng (II) glixerat (dung dịch màu xanh lam)
Phản ứng để nhận biết ancol đa chức có các nhóm -OH cạnh nhau trong phân tử
2 Phản ứng thế nhóm -OH
10
phút
a) Phản ứng với axit
vô cơ
Ancol tác dụng với các
axit mạnh như H2SO4
đặc lạnh, HNO3đ, HCl,
HBr bốc khói, nhóm OH
bị thế bởi gốc axit
Yêu cầu HS viết phản
ứng của C2H5OH với
HBr
Gv hướng dẫn HS viết
phản ứng tổng quát
HS viết phản
C2H5OH với HBr
a) Phản ứng với axit vô cơ
C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O Tổng quát:
R – OH + HA R – A +
H2O
Trang 5b)Phản ứng với ancol
GV: Giới thiệu phản
ứng: Đun nóng etanol
với H2SO4 đặc ở 140oC
GV đặt vấn đề: nếu ta
đun etanol và metanol
với H2SO4 đặc ở 140oC
thì sản phẩm thu được là
mấy phân tử ete và yêu
cầu học sinh viết phương
trình phản ứng
GV nhận xét
HS: 3 ete tạo thành
b) Phản ứng với ancol
C2H5-OH + H-OC2H5
0
2 4
140 C,H SO d
C2H5-O-C2H5 + H2O đietyl ete
Nếu đun hỗn hơp etanol và metanol với H2SO4 đặc ở 140oC thì:
C2H5-OH + H-OC2H5
0
2 4
140 C,H SO d
C2H5-O-C2H5 + H2O đietyl ete
CH3OH + CH3OH 140 C,H SO d0 2 4
CH3-O-CH3 + H2O đimetyl ete
0
2 4
140 C,H SO d
CH3-O-C2H5 + H2O Etyl metyl ete
Nhận xét:
n ancol tham gia phản ứng sẽ thu
được
2
n n
ete
3 Phản ứng tách nước
7 phút GV viết phương trình
hóa học và nêu điều
kiện phản ứng
Lưu ý HS về điều kiện
nhiệt độ so với phản
ứng ete hóa.
GV phát biểu quy tắc
Zai-xép
0
2 4
170 C,H SO d
CH2=CH2 + H2O
Quy tắc Zai-xép:
Nhóm OH ưu tiên tách ra cùng với H ở nguyên tử C bậc cao hơn bên cạnh để tạo thành liên kết đôi
Trang 6GV yêu cầu HS viết
sản phẩm tách nước của
butan-2-ol GV phân
tích
HS viết sản phẩm tách nước của butan-2-ol
C=C
Ví dụ:
0
2 4
170 C,H SO d
H C -C H-C H-CH
H OH H
CH3-CH =CH-CH3 + CH2
=CH-CH2-CH3
(sản phẩm chính) (sản phẩm phụ)
PTTQ:
2 4 0
( 2)
d
H SO
n
³
4 Phản ứng oxi hóa
10
phút
a Phản ứng oxi hóa
không hoàn toàn
-Lưu ý HS: nguyên tử
H của nhóm OH và
nguyên tử H của C gắn
với nhóm OH kết hợp
với nguyên tử O của
CuO sinh ra nước Ancol
bậc I oxi hóa ra anđehit,
bậc II tạo xeton
Cho phương trình tổng
quát, yêu cầu HS lấy ví
dụ
b Phản ứng oxi hóa
hoàn toàn
Lấy ví dụ, viết phương trình
a Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
* Ancol bậc I
R - CH2 - OH + CuO ⃗t o
R - CHO + Cu + H2O anđehit
Vd: CH3-CH2-OH + CuO
⃗
CH3-CHO + Cu + H2O
* Ancol bậc II
+ CuO ⃗t o R1 -CO-R2 + Cu + H2O xeton
Vd:
R1- CH - R2 OH
Trang 7Yêu cầu HS viết phản
ứng cháy tổng quát của
ancol no, đơn chức,
mạch hở Nhận xét số
mol CO2 và H2O
HS viết phản ứng cháy tổng quát của ancol
no, đơn chức, mạch hở
CH3- CH - CH3 OH
+CuOt o
CH3- C - CH3 O
+ Cu + H2O
Ancol bậc III không phản ứng
b Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
CnH2n+1OH +
3n
2 O2 ⃗t o
nCO2 + (n+1)H2O
- Nhận xét: n < nCO 2 H O 2
* Chú ý:
+ Khi đốt cháy ancol mà có
CO H O
n < n
đó là ancol no, mạch hở
IV ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
4 phút 1 Điều chế
GV liên hệ tính chất
anken đã học và cách
nấu rượu trong dân gian
dẫn dắt HS điều chế
2 Ứng dụng
- GV yêu cầu HS xem
HS lắng nghe, trả lời câu hỏi
Cá nhân HS nêu
1 Điều chế
a)Phương pháp cộng nước vào anken
CnH2n+H2O
0
,
xt t
Thí dụ :
C2H4+ H2O
0
2 4
H SO , t
b, Phương pháp sinh hoá (lên men tinh bột)
(C6H10O5)n + n H2O nCenzim 6H12O6 Tinhbột glucozo
enzim
C6H12O6 C 2 2H5OH + CO 2 2
2 Ứng dụng
- Nhiên liệu động cơ
Trang 8các hình ảnh trong SGK
và nêu ứng dụng của
etanol?
ứng dụng của etanol
- Dung môi
- Rượu, nước giải khát
- Mỹ phẩm, phẩm nhuộm
- Dược phẩm
VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ (1 phút)
- GV tổng kết bài học
- GV giao bài tập cho HS: Làm các bài tập còn lại (SGK/187)
- Học bài và đọc trước bài 41 Phenol