Nhận Xét: Sóng tại M luôn trễ pha hơn sóng tại nguồn một lượng: 2 L* Cường độ sáng: Cường độ sáng tại một điểm là một đại lượng có trị số bằng năng lượng as truyền qua một đơn vị
Trang 21 THUYẾT SÓNG ĐIỆN TỪ ÁNH SÁNG
O
Thuyết sóng điện từ đã khẳngđịnh ánh sáng có bản chất là sóngđiện từ
Sóng điện từ đặc trưng bởi 3
Với: = cT: bước sóng as trong chân không;
L = n.OM = c: quang lộ của as trên đoạn OM
(1.1)
Trang 3Nhận Xét: Sóng tại M luôn trễ pha hơn sóng tại nguồn một lượng: 2 L
* Cường độ sáng:
Cường độ sáng tại một điểm là một đại lượng có trị số bằng năng lượng as
truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sáng trong
một đơn vị thời gian (mật độ dòng quang năng)
Cường độ ánhsáng tỉ lệ với bìnhphương biên độsóng:
Khi hai hay nhiều sóng ánh sáng gặp nhau
thì từng sóng riêng biệt không bị các sóng
khác làm nhiễu loạn Sau khi gặp nhau các
sóng ánh sáng vẫn truyền đi như cũ, còn tại
những điểm gặp nhau, dao động sóng bằng
tổng các dao động thành phần
(1.2)
(1.3)
Trang 4* Vận tốc ánh sáng trong chân không:
Trang 5* Định lí Malus:
Mặt trực giao: là mặt phẳng vuông góc
với các tia của một chùm sáng
Định lý Malus: quang lộ của các tia
sáng giữa hai mặt trực giao của mộtchùm sáng thì bằng nhau
Trang 73 PHƯƠNG PHÁP ĐO VẬN TỐC ÁNH SÁNG
c = 299792,458 ± 0,001 Km/s
Trang 8*Phương pháp đo vận tốc ánh sáng cổ điển
Phương pháp lăng trụ quay của Michenson
G là lăng trụ 8 mặt gương quay với vận tốc ω; A và B là hai gương cầu; G1 , G3
và G5 là các gương phẳng; G2 , G4 là các bản bán mạ cho ánh sáng truyền quamột phần và phản xạ một phần; S là nguồn sáng; O là ống ngắm nhìn ảnh của S
G4
Trang 9 Chọn vận tốc quay của lăng trụ sao cho trong khoảng thời gian ánh sáng đi và về trên quãng đường L (tức ánh sáng đi được
L = 2l) thì lăng trụ quay được 1/8 vòng Lăng trụ quay 1/8 vòng thì ánh sáng lại bị ngắt 1 lần.
n là số vòng quay của lăng trụ trong 1 giây
Michelson chọn l = 35,4 km và n = 528 vòng/s Kết quả thu được c
= 299796 ± 4 km/s
Trang 10Phương pháp hiện đại
Vận tốc ánh sáng được đo theo công thức c f
λ là bước sóng ánh sáng, f là tần số ánh sáng Phải dùng nguồn sáng có độ đơn sắc cao
Evelson đã xác định được vận tốc ánh sáng
Trang 114 CÁC ĐẠI LƯỢNG TRẮC QUANG VÀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG TRẮC QUANG
4.1 Quang thông ( )
Để đặc trưng cho phần năng lượng gây ra cảm giác sáng người ta đưa ra kháiniệm quang thông
* Định nghĩa: Quang thông do một chùm sáng gửi tới diện tích dS là một
đại lượng có trị số bằng phần năng lượng gây ra cảm giác sáng gửi tới dS
trong một đơn vị thời gian
Đơn vị : lm (lu men)
4.2 Cường độ sáng ( I )
* Góc khối: Góc khối nhìn thấy diện tích dS từ điểm O là phần không gian
giới hạn bởi hình nón có đỉnh tại O và có các đường sinh tựa trên chu vi của dS
Đơn vị: sr (stêradian)
Trang 12dS
* Cường độ sáng: cường độ sáng của nguồn theo một phương nào đó là
một đại lượng có trị số bằng quang thông của nguồn gửi đi trong một đơn vị góc khối theo phương đó
Quang thông toàn phần có giá trị: Id I d 4 I
Đơn vị: cd (ca đê la)
lm sr
cd
d 1 1 1
Vậy: lumen là quang thông của một nguồn sáng điểm đẳng hướng có cường độ
sáng 1 cađêla gởi đi trong góc khối 1 stêradian.
(1.5)
(1.6)
(1.7)
Trang 134.3 Độ rọi ( E )
* Định nghĩa: Độ rọi E của một mặt nào đó là đại lượng có giá trị bằng
quang thông gửi tới một đơn vị diện tích của mặt đó.
Quang thông gửi qua dS
Độ rọi của diện tích dS là cos2
r
I dS
Trang 145 ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
5.1 Định luật: trong môi trường trong suốt, đồng chất và đẳng hướng ánh sáng truyền theo một đường thẳng.
5.2 Tia sáng và chùm tia sáng
Trang 155 3 Ảnh thật, ảnh ảo Vật thật, vật ảo
Nếu các tia sáng xuất phát từ một điểm M, sau khi qua một hệ quang học đồng quy tại điểm M’ , thì M’là ảnh quang học của điểm sáng M
Trang 165 4 Nguyên lý về tính thuận nghịch của chiều truyền ánh sáng
Nếu ABC là một đường truyền ánhsáng thì trên đường đó có thể cho ánhsáng đi từ A đến C hoặc từ C đến A
Trang 176 SỰ PHẢN XẠ, KHÚC XẠ ÁNH SÁNG VÀ NGUYÊN LÝ FERMAT
6 1 Sự phản xạ ánh sáng *Định luật phản xạ ánh sáng:
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới
và nằm về phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
- Góc tới bằng góc phản xạ (i= i ’ )
Trang 18* Định luật khúc xạ ánh sáng:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới.
Hai
xạ r (sin r) là không đổi số không đổi là chiết suất tỉ đối của môi trường
Trang 19Chiết suất tỉ đối của môi trường :
Chiết suất tuyệt đối n:
Ánh sáng truyền trong chân không với vận tốc c = 3.108 m/s
Ánh sáng truyền trong một môi trường nhất định có vận tốc v < c
2
1 1
2
v
v n
n
v c
Nếu n21 > 1 ( n2 > n1 ) thì r < i : tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến hơn Ta nói môitrường 2 chiết quang môi trường 1
Nếu n21 < 1 ( n2 < n1 ) thì r > i : tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn Ta nói môitrường 2 chiết quang kém môi trường 1
Chiết suất tuyệt đối n : n =
Chiết suất tỉ đối : n21 =
(1.11)
(1.12)
Trang 21* Định nghĩa: Quang lộ giữa hai điểm A,B trong môi trường là đoạn đường ánh
sáng truyền đi được trong chân không trong cùng khoảng thời gian t ( là thời
gian ánh sáng truyền trong môi trường từ A đến B)
2 1
i
i
is n s
n s
n s
Trang 22 Sự tương đương giữa nguyên lý Fermat và định luật phản xạ ánh sáng
AIB là đường truyền
có quang lộ cực tiểu, đốivới tia sáng đi từ A đến
B sau một lần phản xạtrên MN
Nói cách khác: Trong vô số các đường đi khả dĩ từ điểm A đến điểm B, ánh sáng
sẽ truyền theo đường mà quang lộ là cực trị (cực đại, cực tiểu hoặc dừng).
Trang 23 Sự tương đương giữa nguyên lý Fermat và định luật khúc xạ ánh sáng
2
2 2
2 1
2 2
2 2
1 2
y
x y n
h x
x n
dx dL
Mặt khác:
2 1 2
sin
h x
x i
2 2
sin
h x
y
x y r