Đơn chất, hợp chất:-Đơn chất là các chất được cấu thành từ một nguyên tố Oxy O 2 , Kim cương C, Nitơ N 2 … -Hợp chất là các chất được cấu thành từ 2 Định Luật thành phần không đổi: - Mộ
Trang 1MÔN HỌC
HÓA ĐẠI CƯƠNG
(Dùng cho các lớp không chuyên Hóa)
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG (LÝ THUYẾT + BÀI TẬP) (LÂM NGỌC THIỀM, BÙI DUY CAM)
HÓA ĐẠI CƯƠNG (1,2) GS NGUYỄN ĐÌNH SOA
HÓA ĐẠI CƯƠNG (GLINKA, N.L.)
HÓA ĐẠI CƯƠNG VÔ CƠ (HOÀNG NHÂM)
HÓA ĐẠI CƯƠNG (REN DIDIER)
HÓA ĐẠI CƯƠNG VÀ TRẮC NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG (NGYỄN ĐỨC CHUNG)
CÁC TÀI LIỆU HÓA ĐẠI CƯƠNG HAY GENERAL
CHEMISTRY
Trang 3CHƯƠNG 1:
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ, HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Trang 4PHẦN 1:
NHỮNG KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH LUẬT CƠ SỞ CỦA HOÁ HỌC
Trang 6Phân tử
Phân tử là tập hợp nhóm các nguyên tử (có thể cùng hoặc khác loại) Các nguyên tử liên kết với nhau trong phân tử theo những kiểu liên kết khác nhau.
Trang 7Đơn chất, hợp chất:
-Đơn chất là các chất được cấu thành từ một nguyên tố (Oxy O 2 , Kim cương C, Nitơ N 2 …) -Hợp chất là các chất được cấu thành từ 2
Định Luật thành phần không đổi:
- Một hợp chất hóa học xác định luôn chứa cùng
một số nguyên tố như nhau với tỉ lệ khối lượng xác định
Trang 8 Định luật bảo toàn khối lượng (Hay định luật Lomonossow - Lavoisier) là định luật cơ bản trong
lĩnh vực hóa học, được phát biểu:
– Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng sản phẩm tạo thành.
(mtrước) = (msau)
Lịch sử:
– Năm 1748 Mikhail Lomonossow đặt ra định đề
– Năm 1789 Antoine Lavoisier phát biểu định luật này
Trang 9Khối lượng của 1H = 1.6735 x 10-24 g và 16O là 2.6560 x
Trang 10Đồng vị
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố nhưngkhác nhau số neutron trong hạt nhân (đượcchỉ định bởi số khối)
Trang 11Nguyên tử lượng trung bình
Trong tự nhiên, các nguyên tố tồn tại ở các dạng đồng vị với tỉ lệ khác nhau, ví dụ:
C: 98.892 % 12C + 1.108 % 13C
Nguyên tử lượng trung bình C:
(0.98892)(12 amu) + (0.0108)(13amu) = 12.011 amu
Trong hệ thống tuần hoàn là NTL trung bình
Trang 12Ví dụ: Chloride có 2 đồng vị, 35 Cl and 37Cl, có nguyên tử lượng lần luợt là 34.96885 và 36.96590 amu Nguyên tử lượng của nó trong tự nhiên là 35.453 amu Thành phần % của từng đồng vị?
Trang 13Định luật tỉ lệ bội (Định luật Đalton)
Nếu hai nguyên tố hóa hợp với nhau tạo thành một số hợp chất thì những lượng khối lượng của một nguyên tố so với cùng một lượng khối lượng của nguyên tố kia sẽ tỉ lệ với nhau như những số nguyên đơn giản.
Trang 14Chuyển đổi nhiệt độ
C = 5/9 * (F - 32)
F = (9/5)*C + 32
K = C + 273.15
Trang 15BẢNG CHỮ CÁI HY LẠP TƯƠNG ỨNG
: alpha (a) : iota (i) : rho (r)
: beta (b) : kappa (k) : () sigma (s)
: gamma (g) : () lambda (l) : tau (t)
(): delta (d) : mu(y) (m) : upsilon (u)
: epsilon (e) : nu(y) (n) (): phi (f)
: zeta (z) : xi (x) : chi (c)
: eta (h) : omicron (o) (): psi (y)
: theta (q) : pi (p) (): omega (w)
Trang 16Đương lượng và định luật đương lượng
Đương lượng: Đ
Đương lượng của một nguyên tố hay một hợp chất là
số phần khối lượng của nguyên tố hay hợp chất đó kết hợp hoặc thay thế vừa đủ với một đương lượng của một nguyên tố hay hợp chất khác.
Trang 20A là muối:
M: Phân tử lượng của muối
n: Số điện tích của ion (anion hoặc cation) đã thay thế
Ví dụ:
Al2(SO4)3
ĐA = M[Al2(SO4)3]/(2x3) theo Al +3
ĐA = M[Al2(SO4)3]/(3x2) theo (SO4) -2
Trang 21A là chất oxi hóa-khử:
M: khối lượng phân tử chất
n: số e trao đổi trong phản ứng.
Trang 22Đương lượng gam (đlg):
Đương lượng gam của một chất là lượng tính
bằng g của chất đó có số đo bằng đương lượng của nó.
Ví dụ:
Đương lượng của H2SO4 là 49 hay 98 thì 1 đlg là 49g hay 98g.
Định luật đương lượng:
Trong một phản ứng hóa học số đương lượng của các chất tham gia phản ứng phải bằng nhau
Trong các phản ứng hóa họa một đương lượng của chất này chỉ kết hợp hoặc thay thế một đương lượng của chất khác mà thôi
Trang 24Ta có n của H2SO4 là 2 và đương lượng là 49, nên CA=NA/2 = 0.25M Khối lượng axit là 2x0.25x98=49g
m[NH4OH]=m[H2SO4]x(Đ[NH4OH]/Đ[H2SO4])
Trang 25Phương trình trạng thái khí lý tưởng
pV = nRT p: áp suất (atm,mmHg)
Trang 27PHẦN 2:
NGUYÊN TỬ VÀ QUANG PHỔ NGUYÊN TỬ
Trang 28Phổ điện từ
Trang 29Chuyển dịch electron trong nguyên tử Hydro
Lyman series => Tử ngoại
(ultraviolet)
n > 1 ==> n = 1 Balmer series => Khả kiến
(visible light)
n > 2 ==> n = 2 Paschen series => Hồng ngoại
(infrared)
n > 3 ==> n = 3
Trang 30Cấu tạo nguyên tử theo quan niệm hiện đại
của cơ học lượng tử
Ba luận điểm cơ sở của cơ học lượng tử
1 Vật vi mô đều có tính chất hạt và sóng Năm 1924, trong luận văn Ph.D của mình, Louis de Broglie đã đưa ra giả thuyết về tính chất này qua hệ thức :
.
Trang 312 Nguyên lý bất định Heisenberg:
Năm 1927 Werner Heisenberg phát biểu nguyên lý:
Không thể xác định đồng thời một cách chính xác vị trí,
hướng chuyển động và tốc độ của hạt vi mô.
Với electron: Không thể xác định vị trí và động lượng
Trang 323 Năm 1926, Erwin Schrodinger đưa ra
Trang 33 Với Hydro thay V = -e2/r ta có:
2: luơn dương để biểu hiện xác xuất cĩ mặt e.
2 đơn vị: mật độ xác xuất e trong đơn vị thể tích dV.
Trang 34Mật độ phân bố Electron
Khả năng tìm thấy một electron trong nguyên tử hydrogen ở trạng thái cơ bản.
Trang 35Trạng thái e trong nguyên tử và đám mây e
Theo cơ học lượng tử, e không nằm trên mặt phẳng mà
nó nằm trong một vị trí không gian nào đó xung quanh hạt nhân Trong đó, e có thể có mặt ở bất kỳ thời điểm nào với xác suất có mặt khác nhau trong vùng không gian đó là đám mây electron
“Đám mây electron là vùng không gian gần hạt nhân bao gồm 90% điện tích, khối lượng của electron và hình dáng của đám mây electron chính là bề mặt bao quanh vùng không gian này”
Trang 36Có 4 số lượng tử để biểu thị trạng thái của electron trong nguyên tử
1 Số lượng tử chính, ký hiệu n (Principal Quantum Number,
số lớp electron)
Số lượng tử n biểu thị kích thước của nguyên tử, n càng lớn kích thước của nguyên tử càng lớn.
n là số nguyên dương từ 1 và các electron trong cùng một
số lượng tử chính có cùng một mức năng lượng: En<En+1.
Các electron trong cùng một lớp có cùng một ký hiệu gọi là lớp lượng tử.
Số lượng tử chính: 1 2 3 4 5 6 7
Ký hiệu lớp lượng tử tương ứng: K L M N O P Q
Các số lượng tử và ý nghĩa
Trang 372 Số lượng tử ocbitan l và hình dạng các đám mây electron (l: còn gọi là số lượng tử phụ hay phương vị, Azimuthal Quantum Number) Nó cho biết hình dạng các đám mây
electron Có n giá trị của l đi từ 0 (n-1)
Nó cho biết phân mức năng lượng (phân lớp electron).
Số lượng tử ocbitan: 0 1 2 3 4 5
Ký hiệu phân lớp lượng tử s p đ f g h
Es<Ep<Eđ<Ef<Eg<Eh
Kết luận: Chỉ qua hai số lượng tử ta cũng có thể mô tả trạng thái electron dựa vào kích thước và hình dạng.
Trang 383 Số lượng tử từ m (hay ml, Magnetic Quantum Number) và các orbitan nguyên tử:
Orbital: Khoảng không gian có xác suất tìm thấy electron xung quanh hạt nhân.
Có (2l + 1) giá trị của m và mỗi giá trị m ứng với một ocbitan nguyên tử Các giá trị của m đi từ -l 0 +l.
s có 1 orbital
p có 3 orbital (px, py, pz)
d có 5 orbital (dxy, dyz, dxz, dz2, dx2-y2)
Trang 39Các orbital và các số lượng tử
Công thức chung tính số orbital là n2
Trang 42Tóm lại: Trạng thái electron trong nguyên tử
được hoàn toàn xác định bằng 4 số lượng tử
n, l, ml và s.
HÌNH DẠNG CÁC ORBITAL
Trang 43Orbital s
Tất cả các orbital s có dạng cầu (spherical).
Khi n tăng thì kích thước orbital s lớn dần
Khi n tăng, số nút (node) cũng tăng.
Nút: Là khoảng không gian có xác suất bắt gặp electron là 0.
Theo phương trình sóng Schrodinger, tại nút có
2 = 0
Với orbital s ứng với số lượng tử chính n, số
nút là (n-1).
Trang 45Orbital p
Có 3 orbital p (px, py, và pz)
3 orbital này phân bố dọc trên 3 trục x-, y- và
z-của hệ trục René Descartes
Các orbital p có dạng quả tạ đôi
Khi n tăng, orbital p lớn dần
Tất cả các orbital p có node tại hạt nhân
Trang 46Sự phân bố electron
trên orbital p
Trang 47Orbital d
Có 5 orbital d là dxy, dxz, dyz, dx2-y2, dz2
Trang 49Orbital 4fy3 - 3x2y ứng với n=4, l =3, and m l =-3 6 đám mây dạng múi cam (hay thùy, lobe) nằm ở 6 đỉnh
của hình lục giác nằm trên mặt xy, trong đó một cặp lobe dọc theo trục x, 3 mặt node cắt giữa các lobe và chứa trục z
Trang 50Orbital 4fxyz ứng với n=4, l=3, and ml=-2 8
lobe cố vị ở các đỉnh của hình lập phương, với 4
lobe ở trên và 4 lobe ở dưới mặt xy (đối xứng)
3 mặt node được giới hạn bởi 3 trục x, y, và z
Trang 51 Orbital 4f5yz2 - yr2 ứng với n=4, l=3, và ml =-1 6lobe nằm ở 6 đỉnh của hình lục giác trong mặt yz,với 1 cặp lobe dọc theo trục x 3 mặt node cắt giữacác lobe và chứa trục y.
Trang 52 Orbital 4f5z3 - 3zr2 ứng với n=4, l=3, và ml=0 2 lobe
phân bố trên trục z, 2 đám mây hình cái bát
(bowl-shaped) phân bố trên và dưới mặt xy Các mặt node là
mặt xy và mặt hình nón cắt hạt nhân và qua đáy 2 bát
và giữa các lobe
Trang 53Orbital 4f5xz2 - 3xr2 ứng với n=4, l=3, và ml=+1 6 lobe nằm ở 6 đỉnh của hình lục giác trên mặt xz, một cặp lobe trên trục Yn Sơn cơng cha 3 mặt node qua
giữa các node và chứa trục x
Trang 54Orbital 4fzx2 - zy2 ứng với n=4, l=3, and ml=+2 Nó
cùng dạng với orbital 4fxyz, nhưng các đỉnh của hình lập phương nằm trong các mặt giới hạn bởi x, y, z
và các và 3 mặt node chứa trục z, qua giữa các lobe
Trang 55 Orbital 4fx3 - 3xy2 ứng với n=4, l=3, và ml=+3 Nógiống hệt orbital với ml=-3 ngoại trừ một cặp lobenằm dọc theo trục y thay vì truc x.
Trang 56Tìm hiểu điều này để đưa ra quy luật sắp xếp
electron vào nguyên tử, từ đó biết được công
thức electron của nguyên tử
Kết quả nghiên cứu từ phương trình sóng
Schrodinger vẫn cho thấy trạng thái electron phụ thuộc vào 4 số lượng tử n, l, m và s Tuy nhiên
do sự tương tác giữa các electron mà trạng thái năng lượng phụ thuộc vào cả n và l
Khi n tăng, sự khác biệt năng lượng giữa các mức
và phân mức trở nên nhỏ hơn
Trạng thái năng lượng electron
trong nguyên tử nhiều electron
Trang 57Hai hiệu ứng quan trọng (nguyên tử nhiều electron)
Hiệu ứng chắn:
Gây ra do electron bên trong chuyển động tạo nên một màn chắn giữa các electron ngoài với hạt nhân, làm giảm lực hút của hạt nhân với electron ngoài.
Hiệu ứng chắn tăng khi số electron tăng (tức số z tăng) và khi n, l tăng.
Hiệu ứng xâm nhập:
Ngược lại với hiệu ứng chắn: Nó làm tăng lực hút của hạt nhân với electron xâm nhập vào gần hạt nhân vì ở đấy electron ít bị chắn hơn Khả năng xâm nhập của các electron bên ngoài
giảm theo chiều n, l tăng.
Công thức electron theo thực nghiệm:
1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 4s < 3d < 4p < 5s < 4d…
Trang 58CÁC QUY LUẬT SẮP XẾP ELECTRON
TRONG NGUYÊN TỬ NHIỀU ELECTRON
Nguyên lý vững bền
Các electron sắp xếp vào nguyên tử đi từ mức năng lượng thấp đến mức năng lượng cao, càng ở mức năng lượng thấp thì càng bền vững
Các electron sắp xếp từ mức n=1, sau đấy đến n=2 Ở đây vì 2p có năng lượng lớn hơn nên electron sẽ xếp vào 2s trước…
Trang 59Nguyên lý loại trừ Pauli
Trong nguyên tử không thể có 2 electron có cùng 4 số
lượng tử
- Do đó, nếu 2 electron trong cùng một orbital phải có spin ngược nhau
Ví dụ:
He có 2 electron, cùng nằm trong orbital 1s
AO có 2 electron có spin ngược nhau gọi là những electron ghép đôi Còn những electron ở một mình trên AO gọi là những electron độc thân
Trang 60Số electron tối đa trong một phân lớp là
s : 2 , p : 6 , d : 10 , f : 14
Tức là:
Số electron trong một phân lớp là: 2 (2l + 1)
Số electron tối đa trong một lớp là: 2n2
Trang 61Quy tắc Hund
Trạng thái bền của nguyên tử ứng với sự sắp xếp
electron thế nào cho trong giới hạn một phân mức năng lượng giá trị tuyệt đối của tổng spin phải cực đại (hay số electron độc thân cực đại)
Mỗi electron được biểu diễn bằng một mũi tên, mỗi orbital được biểu diễn bằng ô vuông
Ví dụ phân lớp d của 1 nguyên tố có 6 electron, các electron sẽ sắp xếp lần lượt như sau:
Trang 64Quy tắc thực nghiệm sắp xếp electron
Trang 66Bảng hệ thống tuần hoàn hiện đại
Năm 1913 Henry Gwyn Jeffreys Moseley (Anh, 1887-1915) qua các nghiên cứu và thí nghiệm của mình chứng minh rằng số thứ tự nguyên tố (Z) bằng với điện tích hạt nhân Từ đó định luật tuần hoàn phát biểu lại như sau:
Tính chất các đơn chất cũng như dạng và tính chất các hớp chất của những nguyên tố hóa học phụ thuộc tuần hoàn vào điện tích hạt nhân nguyên tử các nguyên tố
Trang 67I A II A III B IV B V B VI B VII B VIII B I B II B III A IV A V A VI A VII A VIII A
* Designates that **Lanthanum Ce Pr Nd Pm Sm Eu Gd Tb Dy Ho Er Tm Yb Lu
all isotopes are Series 140.12 140.91 144.24 * 145 150.36 151.96 157.25 158.93 162.51 164.93 167.26 168.93 173.04 174.97 radioactive 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103
*** Actinium Th Pa U Np Pu Am Cm Bk Cf Es Fm Md No Lr
Series 232.04 231.04 238.03 237.05 * 244 * 243 * 247 * 247 * 251 * 252 * 257 * 258 * 259 * 260
Periodic Table of the Elements
Trang 68Cấu trúc Bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Chu kỳ: Có 7 chu kỳ từ 1 đến 7 (ứng với n=1 đến 7).
Nhóm: Có 8 nhóm gồm có nhóm chính và nhóm phụ (hay còn
gọi là phân nhóm A và phân nhóm B).
Ô: Là vị trí cụ thể của mỗi nguyên tố trong bảng, là số thứ tự
nguyên tố trùng số Z, cũng là số electron trong nguyên tử (Về
nguyên tắc, khi biết nguyên tố nằm ở ô nào là xác định được cấu trúc electron nguyên tử).
Trang 69Chu kỳ
Khởi đầu chu kỳ là các nguyên tố kim loại kiềm (Li, Na, K,
Rb, Cs, Fr) kết thúc bằng những nguyên tố khí trơ (He,
Ne, Ar, Kr, Xe, Rr)
Ba chu kỳ đầu là chu kỳ nhỏ, chỉ gồm một dãy nguyên tố.Chu kỳ 1 gọi là chu kỳ đặc biệt, chỉ có H và He (1s1, 1s2).Chu kỳ 2, 3 gọi là chu kỳ điển hình, có 8 nguyên tố (2s1
đến 2s22p8)
Trang 70Bốn chu kỳ còn lại có hai dãy nguyên tố, gọi là chu kỳ lớn:Chu kỳ 4, 5 có 18 nguyên tố (8 nguyên tố phân nhóm chính
ns1 đến ns1np8, 10 nguyên tố phân nhóm phụ hay nguyên
(Theo http://en.wikipedia.org/wiki/Periodic_table)
Trang 71Vào năm 2006, bảng chứa 117 nguyên tố hóa học đã được xác nhận
92 nguyên tố được tìm trong tự nhiên trong quả đất, còn lại
là các nguyên tố tổng hợp trong phòng thí nghiệm
Nguyên tố thứ 43 (technetium) và 61 (promethium), mặc
dù số thứ tự nhỏ hơn nguyên tố tự nhiên 92, uranium,
cũng là do tổng hợp
Nguyên tố 93 (neptunium) và 94 (plutonium) mặc dù được xếp chung với các nguyên tố tổng hợp, nhưng thực ra
được tìm thấy trong vỏ quả đất dạng vết
Nguyên tố thứ 117 là ununseptium (Uus), nguyên tố thứ 118
dự kiến là Uuo (ununoctium).
Trang 72Một số nhận xét:
Số thứ tự nguyên tố (ô) trùng với số điện tích hạt nhân Z
Số thứ tự chu kỳ trùng với số n (số lớp electron)
Nguyên tố s (họ s) là các nguyên tố có electron cuối cùng điền vào phân mức s ngoài cùng (kiềm, kiềm thổ), có hai nguyên tố s ớ đầu chu kỳ
Nguyên tố p (họ p) có electron cuối cùng điền vào phân
mức p ngoài cùng, đó là 6 nguyên tố cuối chu kỳ
Giữa chu kỳ là 10 nguyên tố d có electron điền vào ON (n – 1)d sau nguyên tố d thứ nhất là 14 nguyên tố f có
electron điền vào ON (n – 2)f
Trang 73Là dãy dọc các nguyên tố có tổng số electron lớp
ngoài cùng bằng nhau và bằng số thứ tự của
nhóm hay phân nhóm
Phân nhóm chính: (A) Gồm các nguyên tố s hoặc p
có công thức electron ở lớp ngoài cùng tương ứng với nsx hoặc ns2npx-2.
Phân nhóm phụ: (B) gồm các nguyên tố d có công thức electron lớp ngoài cùng (n-1)dx-2ns2, mỗi
nhóm có 4 nguyên tố.
Trang 74Riêng các nguyên tố ở nhóm VIII B (VD: Co, Ni) tuy có số electron
ở phân lớp ngoài cùng lớn hơn 8 vẫn được đặt vào nhóm VIII B (Fe, Co, Ni có cấu hình electron là 4s 2 3d6,7,8), vì vậy nhóm này có
Cụ thể: Phân nhóm IB có (n-1)d 9 ns 2 (n-1)d 10 ns 1
Trang 75Cấu trúc electron, nguyên tử và sự thay đổi tính chất của các nguyên tố trong hệ thống tuần hoàn
Bán kính nguyên tử và ion (r)
Trong cùng chu kỳ: Từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm, do
Z tăng và n không đổi Ở các chu kỳ lớn không rõ ràng, do hiệu ứng chắn.
Trong nhóm chính: Trên xuống bán kính nguyên tử tăng do n tăng
và hiệu ứng chắn chiếm ưu thế so với Z tăng.
Phân nhóm phụ: Nguyên tố 1 đến nguyên tố 2 bán kính nguyên tử tăng, sau đó hầu như không tăng.
Bán kính ion có xu hướng biến thiên giống nguyên tử.
Bán kính ion dương nhỏ hơn nguyên tử trung hoà.
Bán kính ion âm lớn hơn nguyên tử trung hoà.