1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Keys explanation reading 2 2 - Tự học IELTS

4 10,7K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 181,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Keys explanation reading 2 2 - Tự học IELTS

Trang 1

Moon.vnLUYỆN THI IELTS CÙNG CÔ MAI PHƯƠNG & THẦY LÊ TRUNG

KEYS- EXPLANATION – READING TEST 2.2

READING 1

Đáp án

1 Britain (đoạn 1: His family left Switzerland when he was twelve, and returned to their home in Britain)

2 Local (đoạn 1: Malone attended the local secondary school)

3 Human Geography (đoạn 1: He then went to Leeds University to do a course in

Human Geography )

4 Teacher (đoạn 1: However, the only work he could find was a teacher at a local school)

5 1,400 kilometres (đoạn 2: On the occasion he walked the entire length of Britain, a distance of over 1,400 kilometres)

6 Remote (đoạn 2: he started walking in different parts of the world, usually in fairly remote areas away from major population centres)

7 University tutor (đoạn 3: It was during one trip that he met his old university tutor)

8 Car (đoạn 3: He sold his car to make some money)

9 Expedition (đoạn 3: The expedition was for a whole year, and so he had to give up his job at the school, but Malone did not hesitate to accept Perkins’ offer He sold his car to make some money, bought an airline ticket for Brazil and set off.)

DỊCH

Patrick Malone

Patrick Malone là một lữ khách, nhà văn và phát thanh viên Ông sinh năm 1968 tại Basel, Thụy Sĩ, nơi is mà cha mẹ người Anh của ông đang làm việc cho một công ty dược Họ rời khỏi Thụy Sĩ và chuyển nhà đến Anh khi ông mới 12 tuổi Trong sáu năm tiếp theo Malone theo học tại một trường trung học ở địa phương Sau đó ông chuyển lên học Đại học Leeds khoa Địa Lí Nhân chủng Ông muốn trở thành người quy hoạch thành phố Tuy nhiên, công việc duy nhất mà ông có thể tìm được cho mình là làm giáo viên ở một trường làng

Trong những kì nghỉ và thời gian rảnh, ông thường đi bộ quãng đường rất dài trong khoảng thời gian rất ngắn Có một lần, ông đi bộ dọc nước Anh, khoảng hơn 1400km trong khoảng thời gian chưa đến một tháng Ông yêu thích những trải nghiệm và thách thức trong những chuyến

đi đến nỗi mà ông đã đi tới những vùng đất khác của thế giới, những miền xa xôi tách khỏi khu

Trang 2

Moon.vnLUYỆN THI IELTS CÙNG CÔ MAI PHƯƠNG & THẦY LÊ TRUNG

tập trung dân cư Những con người ông gặp và những kinh nghiệp ông có được từ những chuyến đi đã cho ông tư liệu tuyệt vời phục vụ các lớp học

Trong một chuyến đi như thế, ông gặp lại giáo viên phụ đạo của mình thời đại học, Don

Perkins Lúc Perkins đang tập hợp một đội các nhà địa lí và sinh học cho chuyến nghiên cứu tại Amazon, ông hỏi Malone có muốn tham gia cùng không Chuyến thám hiểm kéo dài một năm, phải bỏ việc ở trường, nhưng ông không hề do dự chấp nhận lời mời Ông bán xe ô tô lấy chút tiền, mua vé máy bay đến Brazil và bắt đầu khởi hành

READING 2

Đáp án

10 almost 2,500 (đoạn 1: The Amazon expedition, which took six months and covered a distance of almost 2,500 kilometres )

11 Insect (đoạn 1: The group discovered some new plant and insect species, as well as a forest tribe)

12 Full-time (đoạn 1: he decided to become a full-time explorer)

13 Married (đoạn 2: he married Margaret Logan, an American doctor he had met while travelling around Africa)

14 1998 (đoạn 2: In 1998, they had Adam, the first of three children)

15 Twins (đoạn 2: twins Amelia and Jenifer were born a year later)

16 India (đoạn 2: Patrick decided to keep travelling, spending two years walking

around India)

17 Twelve months (đoạn 2: another twelve months exploring the islands of Indonesia)

18 Small children (đoạn 3: they wrote a magazine article about travelling with small children)

19 12-year (đoạn 3: The series ran for 12 years, and won several television awards)

20 Travel (đoạn 3: Today they still make the most of every opportunity to travel)

Dịch

Chuyến thám hiểm đến Amazon kéo dài 6 tháng và 2500km rất thành công Nhóm đã phát hiện

ra những loài thực vật mới, những loài côn trùng mới và cả một bộ tộc người rừng mà chưa ai từng nghe đến Malone yêu thích nhứng chuyến đi đến nỗi ông quyết định trở thành một nhà thám hiểm toàn thời gian Ông kiếm tiền bằng việc viết bài về thám hiểm cho các báo, tạp chí, được đính kèm những ảnh chính ông chụp

Trang 3

Moon.vnLUYỆN THI IELTS CÙNG CÔ MAI PHƯƠNG & THẦY LÊ TRUNG

Năm 1996, ông cưới Margaret Logan, một bác sĩ người Mĩ mà ông gặp trong chuyến đi tới châu Phi Năm 1998, ông có đứa con đầu lòng là Adam, cặp sinh đôi Amelia – Jenifer trong năm sau Rất nhiều những gia đình ở vào giai đoạn này sẽ bắt đầu sống ổn định, nhưng Margaret và Patrick vẫn quyết định đi, dành hai năm thăm thú Ấn Độ và 12 tháng khác thám hiểm các đảo ở Indonesia

Khi họ trở về, họ viết một bài báo về việc đi thăm thú có trẻ nhỏ đi cùng Bài báo rất được yêu thích và họ được mời viết thêm những bài báo cùng chủ đề như thế Tiếp đó, họ được mời tham gia một seri truyền hình liên quan đến đi chơi cùng với trẻ nhỏ Seri kéo dài 12 năm và giành được nhiều giải thưởng Bây giờ, họ vẫn luôn tận dụng mọi cơ hội đi, chỉ mới vừa trở về từ

Nam Thái Bình Dương

READING 3

Đáp án

21 True (tên viết tắt được viết trong dấu ngoặc)

22 not given (rõ ràng thu thập chứng cứ rất quan trọng nhưng trong bài không nhắc đến

việc quan trọng hay không, như vậy thông tin không có trong bài)

23 not given (trong bài chỉ nói record và collect, không nhắc đến anylize, như vậy, thông

tin analyze không có trong bài)

24 not given (tuy làm việc ngày và đêm có thể là khó khăn nhưng trong đoạn văn không

nhắc đến có khó khăn hay dễ dàng, như vậy thông tin “khó khắn” là không có trong

bài)

25 False ( bị gọi vào bất cứ lúc nào, dù ngày hay đêm, như vậy thông tin regular hours,

là sai)

26 not given (tuy cảnh sát thường chỉ tìm chứng cứ tại hiện trường lúc mới được thông

báo vụ án, tìm hết là thôi, không phải cứ ở đó tìm đến khi giải quyết xong vụ án, nhưng trong đoạn văn không có nói khi nào họ dừng, như vậy thông tin không có

trong bài)

27 True ( cảnh sát cần dùng photographic techniques nên chụp ảnh là biết chụp ảnh là

cần thiết)

28 not given (crime được reconstructed nhưng chưa chắc có phải do actors hay không,

như vậy thông tin by actors không có trong bài)

29 True ( đoạn văn có nói their recording and investigation, vậy là SOCOs phải record

và investigate, đúng nội dung bài)

Dịch:

Trang 4

Moon.vnLUYỆN THI IELTS CÙNG CÔ MAI PHƯƠNG & THẦY LÊ TRUNG

Not Given

Bộ Khám nghiệm Hiện trường

(SOCOs) mà chuyên phong

tỏa, thu thập và ghi lại chứng

cứ từ hiện trường vụ án là

những người làm việc cho lực

lượng cảnh sát, không phải họ

là cảnh sát

21 SOCO có nghĩa là Scenes of

Crime Officers

Đúng

22 Thu thập và ghi lại chứng cứ là

một công việc quan trọng của cảnh sát

KĐNT

23 SOCOs phân tích các bằng

chứng từ hiện trường vụ án

KĐNT

SOCOs bị triệu tập vào bất cứ

thời điểm nào dù ngày hay

đêm, và có thể phải ở lại vài

ngày hay thậm chí vài tuần để

có thể thu thập được đầy đủ

hết chứng cứ

24 SOCOs phải làm những công

việc rất khó khăn

KĐNT

25 SOCOs làm việc theo giờ cố

định

Sai

26 Sau một vụ án, SOCO sẽ làm

việc cho đến khi vụ án đc xử lí

KĐNT

Ngày nay, nhiều SOCOs sử

dụng những kĩ thuật ảnh và

điều tra để mô phỏng lại hiện

trường vụ án, điều này sẽ giúp

nhiều cho việc ghi lại và

nghiên cứu hiện trường

28 Các vụ án thường được mô

phỏng lại bởi diễn viên

KĐNT

29 SOCOs phải ghi lại và nghiên

cứu hiện trường

Đúng

Ngày đăng: 24/10/2016, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w