Antimet : loại khí áp kế hộp kim loại dùng để đo độ cao của địa hình, dựa trên nguyên tắc đo sự chênh lệch của áp suất không khí giữa nơi đo và mặt đất hoặc mặt nớc biển trung bình.. Bản
Trang 1Nguyễn Dợc (chủ biên) Trung Hải
trong các loại đá núi lửa và đợc dùng để chế tạo các bộ phận máy móc, thiết bị chịu ma sát Agat thuộc loại đá quý, loại đẹp có thể dùng để làm các đồ trang sức
Alit : thuật ngữ có nhiều cách hiểu khác nhau:
1 Sản phẩm phong hoá hoá học có thành phần chủ yếu là các hydrat của ôxyt nhôm (Al2O3) (theo Haratxôvich 1927)
2 Các đá trầm tích có tơng quan trọng lợng các thành phần AL2O3/SiO2 > 1 Nếu có lợng
Fe2O3 bằng hoặc lớn hơn Al2O3 thì gọi là Pheralit (theo Malapkina 1937)
Alit hoá : kiểu phong hoá hoá học của các loại đá và đất ở nhiệt đới và cận nhiệt đới ẩm, trong
đó xảy ra quá trình phá huỷ các loại silicat, rửa trôi các chất kiềm, kiềm thổ, silic, tích tụ các
Trang 2ôxyt nhôm, sắt và titan Kết quả của kiểu phong hoá này là sự hình thành một lớp vỏ phong hoá dày và các sản phẩm alit.
Alơrit : (đá bột) đá trầm tích có cấu trúc gồm những hạt (thạch anh, phenxpat, mica) mịn, kích thớc từ 0,1 đến 0,05mm
Aluminô- silicat : khoáng vật tham gia vào cấu trúc của hầu hết các loại đá trong lớp vỏ Trái
Đất Thành phần chủ yếu gồm có các ôxyt nhôm (Al2O3) và silic (SiO2)
Aluvi : X Trầm tích sông
có màu từ xám đến xanh vàng , thờng có trong các loại đá phún xuất và trầm tích Nhờ đặc tính cách điện, cách nhiệt, nen đợc dùng phổ biến trong công nghiệp chế tạo các vật liệu xây dựng (tấm lợp amiăng), vật liệu cách điện, cách nhiệt, quần áo cứu hoả vv Còn có các tên gọi khác: đá sợi, thạch miên, atbet
Amphibôn : nhóm khoáng vật gồm có các silicat canxi, natri, manhê, sắt, nhôm Có cấu trúc tinh thể dạng kim, dạng sợi màu xanh, nâu, đen hoặc dạng hạt gắn kết Amphibôn là thành phần của nhiều loại đá măcma và biến chất Khối lợng chiếm khoảng 10% lớp vỏ Trái Đất
Anbêđô : phần bức xạ của Mặt Trời do mặt đất hoặc các vật thể khác phản xạ lại không trung Anbêđô đợc tính bằng tơng quan (%) giữa lợng phản xạ của mặt đất hoặc của các vật thể khác
so với toàn bộ lợng bức xạ của Mặt Trời (A (%) = PX / BX ), trong đó PX là lợng phản xạ, còn
BX là lợng bức xạ Ví dụ : ở đất ẩm ớt A= 5 - 10%, ở lớp tuyết phủ A= 70 - 90%
có dung nham núi lửa cổ và hiện đại Dùng làm vật liệu xây dựng, chịu đợc môi trờng axit
phía Bắc đế quốc La Mã (vào thế kỉ 6) đã xâm nhập đảo Anh (Grit Britên) và trở thành tổ tiên của ngời Anh hiện nay
Anh điêng : (Indien) tên chỉ ngời dân sinh sống trên lãnh thổ Ân Độ Từ cuối thế kỉ 15, thuật ngữ Anhđiêng còn chỉ ngời dân bản địa ở châu Mĩ Khi C Côlômbô đặt chân lên các quần đảo Trung Mĩ, chính vì ông tởng là đất Ân Độ, nên đã gọi ngời dân bản xứ là Anh điêng Tên đó tồn tại đến ngày nay Ngời Anh điêng châu Mĩ vốn có da màu vàng xẫm, nhng ngời châu Âu lại nhầm tớng là màu đỏ xẫm, nên cũng gọi là ngời da đỏ
Anpha : tên một loại cỏ gai ở Bắc Phi dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy và đan,
dệt các đồ dùng gia đình
Antimet : loại khí áp kế hộp (kim loại) dùng để đo độ cao của địa hình, dựa trên nguyên tắc đo
sự chênh lệch của áp suất không khí giữa nơi đo và mặt đất hoặc mặt nớc biển trung bình
Antimon : kim loại cứng, dòn, màu trắng bạc hơi xanh, tỉ trọng khoảng : 6,8 , có tên khoa học làStibium (Sb) Antimon đợc dùng trong công nghiệp để chế tạo các chất màu, các mĩ phẩm Lĩnhvực sử dụng chính của Antimon là chế các hợp kim để đúc chữ in và đúc các đồ mĩ nghệ, bởi vì
đặc điểm của nó là khi hoá rắn thì nở ra, do đó các mẫu đúc đợc tái tạo lại với những chi tiết rất
đầy đủ và rõ nét
thành từng vỉa giữa các lớp đá trầm tích Antraxit là loại than có chất lợng tốt, hàm lợng nớc thấp, khi cháy có ngọn lửa ngắn và không khói Nhiệt lợng từ 8.000 đến 8.200 Kcal/kg Nớc ta
có nhiều Antraxit ở khu mỏ Quảng Ninh
nghĩa này thì ngời da màu không thể bình đẳng đợc với ngời da trắng ở bất cứ đâu và trong bất
cứ lĩnh vực hoạt động nào (chính trị, kinh tế, văn hoá )
Apatit : khoáng vật có màu khác nhau : từ xanh xám đến hồng nhạt ,thờng gặp trong các loại đá phún xuất Tuy nhiên, Apatit cũng có trong các loại đá trầm tích nh trong mỏ Cam Đờng (Lào Cai) ở nớc ta Apatit là nguyên liệu chủ yếu để chế tạo phân lân Thành phần chính của khoángvật là phôtphat canxi Ca [(PO)(F,Cl,OH)]
Trang 3Arabuxta : giống cà phê lai có đặc tính thơm,ngon của cà phê Arabica, nhng đồng thời cũng có sức phát triển nhanh của cà phê Rôbuxta Giống cà phê này tỏ ra có nhiều triển vọng tốt về mặtkinh tế Nó đợc tạo ra trong những năm gần đây do các nhà nông học Capôt và Đubelin
Có lẽ họ là dân c gốc ở vùng bờ biển phía đông Địa Trung Hải, gần gũi với tổ tiên những ngời sống ở vùng núi Anpơ Ngôn ngữ thuộc nhóm Ân-Âu Sau nay,đôi khi thuật ngữ Arian cũng đ-
ợc dùng một cách không có cơ sở đẻ chỉ các bộ tộc ngời da trắng nói chung và tổ tiên của những ngời da trắng ở Bắc Âu nói riêng
Từ Arian có nghĩa là "ngời cao quý", vì vậy phát xít Đức trớc đây đã dựa vào ý nghĩa này để
tự coi là dân tộc thợng đẳng và biện hộ cho hành động tàn sát các dân tộc khác mà họ cho là hạ
đẳng
Atlat : tên chung chỉ các tập bản đồ địa lí, lịch sử, thiên văn vv vì trên bìa của những tập bản đồ xuất bản lần đầu tiên có vẽ tợng thần Atlat vác quả địa cầu trên vai (Trong thần thoại Hi Lạp, Atlat là con của thần Titang Đapê và là anh em ruột với thần Prômêtê, ngời đã đem ngọn lửa cho loài ngời Do thần Atlat chống lại Dơt, vị thần chúa tể thế giới, nên đã bị trừng trị phải giơvai gánh đỡ cả bầu trời) Tất cả các tập bản đồ in sau này, tuy bìa không vẽ tợng thần Atlat nữa, nhng theo thói quen, ngời ta vẫn gọi chung là Atlat (kể cả một số tập tranh ảnh của các môn khoa học khác, nh sinh học vv )
khối lợng riêng bằng: 13,5951 g/cm3,ở nhiệt độ 0o C và tại nơi có gia tốc trọng trờng bằng 980,665 cm/s2)
tơng đối bằng phẳng, chỉ cao hơn mặt biển khoảng vài mét Chu vi đảo có thể từ 2 đến 90km
Đảo đợc hình thành do sự tích luỹ xác các loại san hô,sinh sống ở vùng biển nóng, bám quanh sờn những đỉnh núi đá ngầm dới đáy đại dơng Khi trồi lên mặt nớc, các đảo này bao giờ cũng
có hình vành khăn Dừa là loại thực vật sinh sống phổ biến trên các atôn
một tổ chức chính trị, một nền văn hoá khá cao và chữ viết riêng Từ thế kỉ 16, quốc gia của ngời Axơtêch đã bị bọn thực dân Tây Ban Nha xâm lợc và tiêu diệt Những di tích của nền văn hoá này hiện nay còn lại nhiều tợng đá, nhiều nền cũ của các công trình xây dựng trong vùng núi cao ở Trung Mĩ
trở và gây nguy hiểm cho việc đi lại của tàu bè trên biển ( nhất là ở ven bờ các đảo vùng nhiệt
đới) Dải ám tiêu san hô dài và lớn nổi tiếng trên thế giới là: "Dải ám tiêu chắn lớn " ở đông bắc lục địa Ôxtrâylia
á nhiệt đới : đới tự nhiên phụ có những đặc điểm gần giống nh nhiệt đới, nhng thấp hơn một bậc Đới này có những đặc điểm chung:
- có vị trí chủ yếu nằm giữa khoảng các vĩ độ 30-40o Bắc và Nam, giữa ôn đới và nhiệt đới
- nhận đợc một lợng bức xạ khá lớn : 70-100 Kcal/cm2 (không kể miền núi cao)
- có nhiệt độ trung bình các tháng trong năm từ 4oC đến trên 20oC
- có mùa đông khá lạnh và có thể có băng giá
Còn gọi là: cận nhiệt đới (không coi là đới phụ của nhiệt đới) X Đới cận nhiệt
biển nhiệt đới,trong khoảng từ vĩ tuyến 5o đến chí tuyến Ap suất khí quyển ở trung tâm khu vực thờng xuống thấp dới 1000 mb Gió từ phía ngoài thổi vào tâm theo chiều ngợc kim đồng
hồ ở Bắc bán cầu với tốc độ cấp 6 Ap thấp nhiệt đới thờng gây ra thời tiết âm u,có gió, ma Một số khu áp thấp nhiệt đới trong quá trình phát triển có thể chuyển thành bão, ngợc lại một
số cơn bão khi đổ bộ vào đất liền, yếu đi cũng có thể chuyển thành các khu áp thấp nhiệt đới
Trang 4ảnh hàng không : ảnh chụp các vùng đất đai từ trên cao bằng máy bay hoặc trực thăng chuyên dụng ảnh hàng không đợc sử dụng nhiều trong ngành quân sự, ngành vẽ bản đồ cũng
nh ngành điều tra tài nguyên, khoáng sản Ưu điểm chính của ảnh hàng không là cung cấp đợc những hình ảnh chính xác và chi tiết về các vùng đất đai có phạm vi rộng lớn cũng nh các vùng mà con ngời khó đặt chân tới đợc
ảnh vệ tinh : ảnh chụp những vùng đất đai rộng lớn trên bề mặt trái đất bằng các vệ tinh do conngời phóng lên, hoạt động ở những quỹ đạo khác nhau, với những mục đích nhất định
tinh, các tàu vũ trụ vv
khi đi qua các lớp không khí có mật độ khác nhau trên sa mạc Ví dụ: những ngời đi trên sa mạc có thể nhìn thấy ở xa xa trớc mặt có hồ nớc, có làng,xóm vv nhng đi mãi mà vẫn không tới đợc, vì những hình ảnh nhìn thấy đó chỉ là những hình ảnh phản xạ của những đối tợng ở cách đó rất xa
ăn mòn : (Corrosion) hiện tợng phá hoại đá do tác động hoá học của nớc trong tự nhiên (nớc có chứa CO2 ) Đá vôi và các loại đá dễ hoà tan trong nớc có thể bị hoạt động ăn mòn mà hình thành nên các dạng địa hình Cacxtơ khác nhau
tóc,đợc cấu tạo theo nguyên tắc: sợi tóc của ngời có khả năng thay đổi chiều dài rất nhạy, phù hợp với độ ẩm của không khí Trong ẩm kế,sợi tóc đợc gắn với một kim chuyển động trên mặt khung có khắc độ Khi chiều dài của sợi tóc thay đổi theo độ ẩm,thì kim cũng quay theo, chỉ vào số đo độ ẩm tơng ứng
ấn - Âu : (indo-europeen) nhóm ngôn ngữ hiện đang đợc sử dụng của nhiều dân tộc sống chủ yếu
ở châu Âu và ở một số nơi khác thuộc châu A,nh Ân Độ, Iran vv Nhóm dân tộc đang nói ngônngữ Ân - Âu cũng đợc gọi là nhóm dân tộc Ân -Âu
B Bacba : (barbara) trớc đây,ngời Hi Lạp gọi tất cả các dân tộc khác, kể cả ngời La Mã, có nền
văn minh khác của họ là Bacba Trong lịch sử, thuật ngữ Bacba dùng để chỉ các đội quân đã xâm lợc và lật đổ đế quốc La Mã ( từ thế kỉ 4 đến thế kỉ 6) Nói chung, thuật ngữ Bacba chỉ các dân tộc ngoại lai với ý nghĩa khinh miệt
Backhan : cồn cát hình lỡi liềm, hình thành trong các sa mạc do tác động của gió Bộ phận lồi
của hình lỡi liềm bao giờ cũng quay về hớng gió thổi Backhan có hai sờn không đối xứng: sờn hớng gió thoải hơn sờn khuất gió Cồn cát thờng cao từ 30m trở lên và có thể di
chuyển với tốc độ mỗi năm vài chục hoặc vài trăm mét, làm cho nhiều ruộng, vờn, nhà cửa bị vùi lấp
Badan : loại đá phún xuất kiềm, màu xẫm, có tinh thể mịn, đặc trng cho những vùng có dung
nham núi lửa Đá badan thờng phủ những diện tích rộng hàng trăm, hàng nghìn km2 Đá đợc dùng làm vật liệu xây dựng Khi bị phân huỷ, trở thành loại đất đỏ phì nhiêu, thuận lợi cho việc trồng các loại cây công nghiệp quý nh: cao su, cà phê, hồ tiêu vv
Bãi bồi : bộ phận của thung lũng sông do phù sa bồi đắp, thờng bị ngập nớc vào mùa lũ Kích
thớc của bãi bồi rộng hẹp, tuỳ thuộc vào vị trí của nó trong thung lũng sông và chiều rộng của các dòng sông Ơ gần cửa sông và trong các thung lũng lớn, bãi bồi có thể dài, rộng hàng chục
km Đất trên các bãi bồi thờng phì nhiêu, có thể canh tác đợc vào mùa nớc cạn
Bãi triều : dải đất thấp ven biển bị ngập nớc lúc triều lên và lộ ra lúc triều xuống Bãi triều
thờng là nơi có đầm lầy hoặc rừng ngập mặn
B.A.M : (Baikal-Amour-Magistral) tên viết tắt chỉ đờng xe lửa chạy điện trên lãnh thổ Liên bang
Nga (ở phía bắc đờng sắt cũ xuyên Xibia) nối vùng hồ Baican với vung sông Amua, dài trên
Trang 54.000km Đờng đợc hoàn thành vào năm 1987 Dọc theo đờng này, có tới 4.000 công trình xây dựng lớn, trong đó có khoảng trên 150 cầu dài hàng trăm mét
Ban tu : tên chỉ các tộc ngời da đen sống ở phía nam vùng xích đạo châu Phi, họ có ngôn ngữ
gần nhau, nhng thuộc nhiều dân tộc khác nhau Ngời Ban tu có tóc quăn, thân hình cao lớn (từ trung bình trở lên), sinh sống chủ yếu về săn bắn, chăn nuôi trâu, bò Một số ít cũng làm nông nghiệp
Bán bình nguyên : khái niệm cũ chỉ loại bình nguyên đợc hình thành do hoạt động xâm thực
của nớc chảy, làm cho địa hình hạ thấp Kết quả là địa hình có dạng tơng đối bằng phẳng,
mềm mại với những thung lũng sông mở rộng Hiện nay, ngời ta dùng thuật ngữ bề mặt san
bằng để chỉ loại địa hình này.
Bán cầu : (nửa cầu) bộ phận của Địa cầu khi chia đôi thành hai nửa bằng nhau.
- nếu mặt chia cắt là mặt phẳng xích đạo, thì nửa cầu có chứa cực Bắc là bán cầu Bắc, nửa cầu có chứa cực Nam là bán cầu Nam
- nếu mặt cắt là mặt phẳng chứa vòng kinh tuyến 20oT - 160oĐ, thì nửa cầu trên đó có các châu lục Âu, A, Phi, Ôxtrâylia là bán cầu Đông, nửa cầu trên đó có toàn bộ châu Mĩ là bán cầu Tây Việc phân chia hai bán cầu Đông, Tây theo vòng kinh tuyến 20oT , 160oĐ có thuận lợi là bảo đảm đợc sự toàn vẹn của lãnh thổ nớc Anh khi biểu hiện nó trên bán cầu Đông
Bán đảo : bộ phận đất liền nhô ra biển hoặc đại dơng, có 3 mặt tiếp giáp với nớc, còn một mặt
gắn với lục địa Ví dụ: bán đảo Đông Dơng, bán đảo Triều Tiên vv
Bán hoang mạc : 1.- kiểu cảnh quan ở các vùng có khí hậu khô hạn
2.- đới tự nhiên trên lục địa, có vị trí giữa các đới thảo nguyên và hoang mạc (trong các vòng đai ôn đới và cận nhiệt) hoặc giữa các đới hoang mạc và xavan (trong vòng đai nhiệt đới) Đới bán hoang mạc đợc phân bố trên khắp các lục địa (trừ Nam Cực), chủ yếu ở các vùng giữa và gần bờ phía tây vùng vĩ độ thấp, có khí hậu lục địa khô khan Lợng ma hàng năm không quá 300mm (ít hơn lợng nớc bốc hơi 5 - 6 lần) Mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình từ 20 đến 30oC), mùa đông lạnh (ở ôn đới bán cầu Bắc, nhiệt độ trung bình tháng 1 dới
0oC, ở cận nhiệt đới từ 0 đến 10oC, ở nhiệt đới từ 12 đến 20oC)
Thổ nhỡng chủ yếu là đất xám nhạt, đôi chỗ có đất mặn Thực vật chính là các loài cây gai, cây lá bóng hoặc cây bụi và cỏ Đới bán hoang mạc có ở Trung A, ở châu Phi (phía nam Xahara), ở Nam Mĩ và ở Ôxtrâylia
Bán nhật triều : loại hình nớc triều lên xuống theo chế độ mỗi ngày có hai lần lên và hai lần
xuống Ví dụ : thuỷ triều ở bờ biển phía Đông miền Nam nớc ta Chế độ bán nhật triều là chế
độ hoạt động của thuỷ triều ở phần lớn những vùng biển mở rộng ra đại dơng, không bị các đảo và quần đảo che chắn
Bản Địa : tại chỗ, có gốc ở địa phơng Ví dụ : dân bản địa là dân sinh sống lâu đời tại địa
phơng
Bản đồ chuyên môn : bản đồ biểu hiện sự phân bố những hiện tợng và quá trình có liên
quan đến một ngành chuyên môn,có mục đích và tính chất chuyên dụng nh: bản đồ hàng hải, bản đồ hàng không vv
Bản đồ địa lí : hình vẽ thu nhỏ bề mặt Trái Đất hoặc một bộ phận của bề mặt Trái Đất trên mặt
phẳng, dựa vào các phơng pháp toán học, phơng pháp biểu hiện bằng kí hiệu để thể hiện các thông tin cần thiết về địa lí
Về nội dung, các bản đồ địa lí đợc phân ra hai nhóm lớn: bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ
địa lí kinh tế xã hội Trong mỗi nhóm lại có những bản đồ chuyên đề, thể hiện những thông tin
về một loại yếu tố hoặc hiện tợng địa lí nh: bản đồ địa hình, bản đồ khí hậu, bản đồ thuỷ văn, bản đồ dân c, bản đồ công nghiệp, bản đồ nông nghiệp vv
Các bản đồ địa lí chuyên đề rất phong phú về đề tài và về phơng pháp thể hiện Có những
bản đồ phân tích chỉ quan tâm đến việc thể hiện một mặt cụ thể nào đó của đề tài nh: bản đồ
phân bố các thành phần dân tộc, bản đồ mật độ dân số vv ,nhng cũng có những bản đồ tổng
Trang 6hợp lại quan tâm tơng đối đầy đủ đến các mối quan hệ giữa các yếu tố (cả về mặt số lợng
cũng nh chất lợng) nh: bản đồ sản xuất nông nghiệp, bản đồ địa lí công nghiệp vv
Trên bản đồ, việc biểu hiện các lãnh thổ lớn bao giờ cũng có những biến dạng về phơng
Bản đồ học : khoa học nghiên cứu về lí luận, phơng pháp và các biện pháp kĩ thuật để xây dựng
bản đồ,sử dụng bản đồ cũng nh các sản phẩm khác có liên quan đến bản đồ nh : quả địa cầu, các mô hình, lát cắt
Bản đồ tôpô : loại bản đồ có tỉ lệ lớn (từ 1/200.000 trở lên) biểu hiện một cách chính xác và
chi tiết mặt đất các lãnh thổ Các yếu tố biểu hiện bao gồm : vị trí, hình dáng lãnh thổ, các đặc điểm địa hình (bằng các đờng bình độ), và những đối tợng địa lí cụ thể cố định trên lãnh thổ (bằng các kí hiệu) nh : đờng xá, thành phố, làng xóm vv Hai mép bên phải, bên trái bản đồ bao giờ cũng trùng với hớng của các đờng kinh tuyến
Bản đồ Xinôp : bản đồ phục vụ cho việc dự báo thời tiết Trên bản đồ Xinôp có ghi vẽ những số
liệu, những kí hiệu về nhiệt độ,khí áp,độ ẩm,về hớng di chuyển của các khối khí,các phrông vv
Bản sắc dân tộc : tính bền vững và độc đáo của dân tộc thể hiện trong truyền thống về ngôn
ngữ, t duy,nghệ thuật,phong tục,tập quán vv
Bao bap : (Adansonia digitata) cây to ở vùng xavan nhiệt đới châu Phi và Ôxtrâylia Thân cây
có chu vi từ 20 đến 30m, dự trữ đợc nhiều nớc để sử dụng trong mùa khô Quả có thể ăn đợc Cây bao bap sống đợc tới 4 - 5 nghìn năm
Báo : thú ăn thịt, thuộc họ Mèo, leo trèo giỏi, có lông màu vàng đốm đen, sống ở châu A,châu Phi
và châu Mĩ
Bào mòn : (corrasion) tác dụng làm mòn các lớp đất đá khi bề mặt các lớp này chịu sự cọ xát
của những vật liệu rắn do các dòng nớc chảy hoặc băng hà mang theo
Bảo vệ đất : hệ thống những biện pháp nhằm ngăn ngừa các hiện tợng : xói mòn, phá huỷ, ô
nhiễm đất cũng nh việc sử dụng đất không hợp lí, kém hiệu quả
Bão : gió mạnh kèm theo ma rất to do sự xuất hiện và hoạt động của các khu áp thấp rất sâu Tốc
độ gió từ 65km/h trở lên Bão thờng có sức phá hoại rất lớn nh : làm đổ cây cối, phá hoại nhà cửa, gây ngập úng
Bão cát : hiện tợng gió mạnh cuốn theo cát bụi mù mịt, thờng xảy ra ở các vùng hoang mạc
và bán hoang mạc Rất nguy hiểm cho sự đi lại của ngời và súc vật trên sa mạc Khối cát di chuyển nhiều khi có thể vùi lấp hàng nghìn ha đất trồng trọt ở những vùng xung quanh
Bão tuyết : hiện tợng ma tuyết lớn kèm theo gió mạnh, xuất hiện ở những vùng có khí hậu
lạnh
Batlen : (badland) thuật ngữ gốc tiếng Anh, chỉ loại địa hình bị xâm thực rất mạnh, nên có một
hệ thống khe rãnh dày đặc, thờng gặp ở những miền trớc núi hoặc đồi thấp có phủ trầm tích sét, sét pha, nhng không có lớp phủ thực vật ( do đã bị phá huỷ) Loại địa hình này không những không thích hợp cho việc canh tác mà còn gây nhiều khó khăn, trở ngại cho việc giao
Trang 7thông, đi lại.
Batôlit : khối đá xâm nhập lớn, thuộc loại đá granit, thờng không có hình thù nhất định, nằm
xen giữa các lớp đá trầm tích và chiếm những diện tích rộng hàng trăm km 2
mùa hạ Nằm trong khu vực Bắc cực có Bắc Băng Dơng, vùng rìa phía bắc của các đại lục Âu - A, Bắc Mĩ và các đảo phụ cận Diện tích khu vực rộng khoảng 25 triệu km2 , trong đó 3/5
là biển và đại dơng, thờng xuyên bị băng bao phủ Chiều dày của lớp băng từ 2 đến 4m Trong khu vực Bắc cực cũng có nhiều núi băng trôi, hầu hết theo hớng từ đông sang tây Khu vực Bắc cực có khí hậu lạnh giá, nhiệt độ trung bình tháng 1 ở bộ phận trung tâm vào khoảng -
40oC Nhiệt độ thấp nhất ghi đợc là - 52oC ,cao nhất là +6oC Lợng ma dao động từ 100mm ở trung tâm đến 400mm ở rìa phía nam Độ bốc hơi rất yếu, vì vậy không khí ở đây lúc nào cũng bão hoà hơi nớc Đêm cực trong khu vực kéo dài từ vài ngày ở 66o33' B đến 179 ngày ở ngay
điểm cực Bắc Kiểu cảnh quan chủ yếu trong khu vực là đới băng tuyết vĩnh cửu và đài nguyên
Băng biển : Lớp băng mỏng dày từ 2 đến 4m hình thành ở lớp nớc trên mặt của các biển và
đại dơng, về mùa đông trên các vùng vĩ tuyến cao Về mùa hạ, lớp băng này nứt vỡ thành từng mảng, trôi theo các dòng hải lu, nhiều khi chờm ghếch lên nhau thành các khối băng trôi cao tới 8 - 10m
Băng hà : hình thức di chuyển chậm của các khối băng lớn từ cao xuống thấp, doc theo các sờn
hoặc thung lũng núi ở các miền núi cao có băng tuyết Các khối băng này đợc hình thành do quá trình tích tụ và bị nén chặt của một khối lợng lớn tuyết trên các núi cao Tốc độ di chuyển của băng hà rất khác nhau, có thể từ 10 đến 100m/năm Tốc độ lớn nhất quan sát đợc là tốc độ của một số băng hà trên đảo Grơnlen (10 - 40m/ngày)
Trong quá trình di chuyển,ngay các bộ phận trong nội bộ một băng hà cũng có tốc độ khác nhau, vì vậy băng hà thờng có nhiều khe nứt, chiều rộng đôi khi đạt tới vài mét và chiều sâu tới vài chục mét Các khe nứt này thờng có một lớp tuyết mỏng phủ kín, nên rất nguy hiểm đối với những nhà thám hiểm, nghiên cứu băng hà
Trong quá trình di chuyển, băng hà cũng bào mòn các lớp đá, vận chuyển theo nó các khối đá tảng ở trớc lỡi băng, ở hai bên sờn hoặc ở giữa (nếu có sự gặp nhau của hai băng hà) tạo thành các dải đôi thạch đầu, đôi thạch bờ và đôi thạch giữa
Về mùa đông, dòng chảy của băng hà bao giờ cũng kéo dài, lấn xuống dới đờng giới hạn tuyết Về mùa xuân, khi bộ phận đầu của lỡi băng hà tan thành nớc, băng hà lại rút lui về phía trên đờng giới hạn tuyết
Nớc băng tan là nguyên nhân gây ra các trận lũ mùa xuân của các sông bắt nguồn ở các vùng núi cao Băng hà có ở hầu khắp các châu lục (trừ Ôxtrâylia)
Băng hà học : Khoa học nghiên cứu về nguồn gốc phát sinh, sự phát triển, các hoạt động và sự
phân bố địa lí của các băng hà trên bề mặt Trái Đất Hiên nay, các băng hà bao phủ khoảng trên 10% diện tích các lục địa và giữ lại một khối lợng nớc ngọt bằng khoảng 240 triệu km3
Băng kết vĩnh cửu : lớp băng phủ lâu dài (từ hàng chục đến hàng vạn năm) ở trên mặt và cả
ở trong các lớp đất sâu của những vùng có khí hậu rất lạnh ( vùng hai cực và trên các núi cao)
Băng lục địa : lớp băng cứng và dày ( từ vài trăm mét đến 1500m) ,bao phủ những diện tích
rộng lớn trên các đảo vùng Bắc cực ( Grơnlen, Bapphin vv ) và trên lục địa Nam cực Băng lục địa luôn luôn di chuyển từ những nơi cao ở vùng trung tâm ra vùng ngoài rìa, rồi trờn xuống biển Khi đứt gãy, trở thành các núi băng trôi Độ cao của băng nổi trên mặt nớc biển thờng
từ 30 đến 50m Các núi băng này rất nguy hiểm cho tàu bè đi lại trong các biển và đại dơng vùng gần cực
Bậc thềm : dạng địa hình bồi tụ trông giống nh những bậc thềm, đợc hình thành trong các
thung lũng sông, trên các dải bờ biển, bờ hồ do kết quả hạ thấp mực nớc của lòng sông, của biển hay của hồ, khi các loại địa hình này bị nâng cao
Becbe : tộc ngời sinh sống trớc đây ở các vùng núi thuộc Bắc Phi Tôn giáo chính của họ là đạo
Hồi Ngôn ngữ Becbe cũng là ngôn ngữ cổ nhất ở vùng này ( hiện nay còn đợc dùng ở một số
Trang 8vùng núi thuộc các quốc gia Angiêri và Marôc) Sau này ngời Becbe chịu ảnh hởng của văn hoá và ngôn ngữ Aráp, nên đợc gọi là ngời Becbe - Aráp.
Bengali : ngôn ngữ của các tộc ngời sinh sống ở vùng Bengan, ở phía đông bắc bán đảo Ân Độ Bentôt : thuật ngữ chỉ chung các loài sinh vật sinh sống ở đáy các biển, đại dơng hoặc ở đáy các
hồ nớc ngọt
Bêđuin : (Bédouins) thuật ngữ chỉ các tộc ngời Aráp sống du mục trong các hoang mạc ở Bắc
Phi và Trung Đông
Bề mặt san bằng : dạng địa hình tơng đối bằng phẳng trên các lục địa đợc hình thành do tác
động bào mòn của các ngoại lực Dạng địa hình này trớc đây đợc gọi là bán bình nguyên X Bán bình nguyên
Bến cảng : khoảng bờ biển, bờ hồ, bờ sông đợc che khuất sóng, gió vv thuận lợi cho việc ra vào,
trú ẩn của tàu, thuyền , xây dựng các công trình phục vụ cho việc giao thông, vận tải và bốc dỡ hàng hoá
Bich bang : (Bigbang=tiếng nổ lớn) thuyết về sự hình thành vũ trụ,cho rằng vũ trụ lúc đầu chỉ là
một khối vật chất hết sức nhỏ bé,đậm đặc và vô cùng nóng goị là"nguyên tử nguyên thuỷ".Các nhà thiên văn học cũng gọi nó là "trứng vũ trụ."Cách đây 15 tỉ năm,sau một vụ nổ lớn,vũ trụ đợc hình thành.Hiện nay nó đang giãn nở và loãng dần
Biên độ nhiệt độ : khoảng chênh lệch giữa nhiệt độ cực tiểu và nhiệt độ cực đại ghi đợ trong
một khoảng thời gian (một ngày, một tháng, một năm ) Ví dụ : ở một địa phơng, nhiệt độ cựctiểu và cực đại trong một ngày đêm là 280C và 330C, chúng ta nói : biên độ nhiệt độ trong ngày hôm đó là 50C, ở một địa phơng khác, nhiệt độ cực tiểu và cực đại trong một tháng là: 180C và
250C , chúng ta nói : biên độ nhiệt độ trong tháng đó là : 70C vv
Biên giới : đờng ranh giới phân chia lãnh thổ có chủ quyền của quốc gia này với quốc gia khác
Biên giới quốc gia bao gồm : đờng biên giới trên đất liền ,đờng biên giới trên biển và đờng biên giới trên không Đờng biên giới trên đất liền đợc vạch ra trên cơ sở thoả thuận giữa các quốc gia có lãnh thổ tiếp giáp, kề nhau Đờng biên giới quôc gia trên đất liền thờng dựa vào các yếu tố tự nhiên nh: địa hình (sống núi, dải đồi, thung lũng ), thuỷ văn (dòng chảy của sông, suối, ) hoặc theo các đờng quy ớc nh các đờng thẳng nối các điểm mốc, các đờng
kinh tuyến, vĩ tuyến vv Đờng biên giới trên biển là ranh giới phía ngoài của vùng lãnh hải của quốc gia đó đợc quy định đúng theo luật pháp và tập quán quôc tế Trong điều kiện lãnh hải của các quốc gia kề nhau hoặc đối diện có sự chồng lấn lên nhau, thì đờng biên giới trên biển sẽ đợc hoạch định thông qua thơng lợng giữa các bên có liên quan Còn đờng biên
giới trên không là đờng chiếu thẳng từ biên giói trên đất liền và trên biển lên không ( đến một độ cao nào, thì hiện nay cha có một văn bản pháp lí nào quy định rõ)
Biến chất : hiện tợng thay đổi tính chất ( cả về mặt vật lí và hoá học) của các loại đá măcma và
trầm tích thờng trong điều kiện có nhiệt độ cao và áp lực lớn Đièu kiện này chỉ có thể xảy ra khi các lớp đá bị vùi sâu trong lòng đất hoặc nằm cạnh các lò măcma nóng chảy của núi lửa Một số loại đá biến chất thòng gặp là: đá gơnai, đá hoa,đá phiến thạch mica vv
Biển : bộ phận của đại dơng, nằm ở gần hoặc xa đất liền,, nhng có những đặc điểm riêng, khác
với vùng nớc của đại dơng bao quanh (nh về nhiệt độ, độ mặn, chế độ thuỷ văn, các vật liệu trầm tích đáy, các sinh vật vv ) Theo thói quen, thuật ngữ biển còn dùng để gọi những hồ có diện tích rất lớn nh: biển Aran, biển Caxpi, biển Chết vv Tuỳ theo vị trí (nằm ở ven bờ hoặc ăn sâu vào các lục địa) mà biển lại phân ra: biển ven bờ, biển nội lục hoặc biển kín Biển ven
bờ là những biển nằm sát ngay bờ các lục địa Phần lớn các biển này đều rộng, nông, có chế độ thuỷ văn riêng và thờng mở rộng ra đại dơng
Cũng có khi phía ngoài bi ển có đảo hoặc quần đảo ngăn cách với đại dơng nh: biển Nhật Bản, biển Măngsơ Biển nội lục hoặc biển kín là những biển nông,nằm lõm sâu vào các lục địa, chỉ thông với đại dơng nhờ những eo biển hẹp nh Biển Đen, biển Bantich vv Đặc biệt, cũng
có biển nằm giữa đại dong,nhờ có tính độc đáo về sinh vật nh: biển Xacgat với rừng tảo nổi
ở giữa Đại Tây Dơng
Trang 9Biển thoái : hiện tợng nớc biển rút ra xa bờ lục địa, làm cho diện tích đất liền tăng lên Nguyên
nhân của hiện tợng này có thể là do mực nớc của đại dơng thế giới hạ thấp xuống hoặc do sự vận động nâng lên của lục địa Hiện tợng này trái ngợc với hiện tợng biển tiến Hiện tợng biển tiến và thoái là những quá trình xảy ra rất chậm chạp, lâu dài và kế tiếp nhau trong suốt quá trìnhphát triển của các lục địa
Biển tiến : hiện tợng nớc biển tràn vào đất liền, phủ ngập các vùng đất thấp ven biển do
nguyên nhân lục địa dần dần bị hạ thấp hoặc do mực nớc biển dâng cao trong quá trình tan băng trên các lục địa Biển tiến là hiện tợng ngợc lại với biển thoái
Biểu đồ : hình thức trực quan hoá các số liệu thống kê trong các mối quan hệ giữa số lợng,thời
gian và không gian bằng các cấu trúc đồ hoạ Ví dụ: biểu đồ cơ cấu các ngành công nghiệp, biểu đồ phát triển dân số thế giới, biểu đồ mật độ dân số, biểu đồ phân bố dân c vv
Về hình thức biểu hiện, biểu đồ có các loại : hình tròn, hình cột, hình vuông, đờng biểu
diễn vv
Bình nguyên : loại địa hình thấp,rộng, bề mặt tơng đối bằng phẳng, đôi khi có xen đồi hoặc
gợn sóng Độ cao trên mực nớc biển không quá 200m là bình nguyên thấp hay vùng đất thấp
Từ 200m đến 500m là bình nguyên cao hay vùng đất cao, trên 500m mà bề mặt vẫn tơng đối bằng phẳng và có sờn dốc là cao nguyên.( Cách phân loại trên đây phù hợp với các loại địa hình bị băng hà bào mòn ở ôn đới Đối với các loại địa hình ở nhiệt đới có lẽ về mặt hình thái
và độ cao có khác, nhng cha đợc nghiên cứu kĩ)
Bình sơn nguyên : bộ phận rộng lớn của địa hình miền núi, có bề mặt tơng đối bằng phẳng,
đôi khi gợn sóng và bị nhiều thung lũng sâu cắt xẻ Độ cao từ 500 đến 1000m Thuật ngữ bình sơn nguyên ít đợc sử dụng trong các tài liệu địa lí Phần nhiều nó đợc thay thế bằng thuật ngữ cao nguyên Ví dụ : cao nguyên Trung Xibia, cao nguyên Iran vv Thực ra, khái niệm cao nguyên có khác với bình sơn nguyên ở chỗ : cao nguyên bao giờ cũng có sờn rất dốc, còn bình sơn nguyên thì không
Biôtit : khoáng vật silicat màu đen, thành phần gồm có các ôxyt silic, nhôm, sắt, mangan và kali
Còn gọi là mica đen
Bom núi lửa : khối dung nham đặc quánh hoặc đã đông cứng ( có đờng kính tới vài mét) ở
miệng núi lửa bị đẩy bật lên không trung, kèm theo tiếng nổ khi núi lửa hoạt động
Bora : loại gió lạnh, mạnh nh gió bão thờng xuất hiện trong những thánh mùa đông ở các
vùng bờ biển gần các dãy núi cao ven Hắc Hải và Địa Trung Hải Nguyên nhân chủ yếu là do sự chênh lệch khí áp đột ngột giữa biển ( khí áp thấp) và lục địa ( khi áp cao) Khi gió Bora thổi, thờng đem theo ma tuyết lớn, kéo dài tới vài ngày
Bóc mòn : ( denudation) hiện tợng phá huỷ các loại đất đá do ngoại lực (nớc, băng hà, gió v.v )
bằng cách bóc dần từng lớp mỏng trên mặt và vận chuyển các sản phẩm phong hoá đi nơi khác
Bón lót, Bón phân lót : biện pháp kĩ thuật trong nông nghiệp đợc thực hiện bằng cách bón
phân trớc khi gieo hạt hoặc trồng cấy các cây trồng, nhằm mục đích cung cấp đầy đủ các chất dinh dỡng cho thực vật trong giai đoạn đầu của quá trình sinh trởng
Bón Thúc, bón phân thúc : biện pháp kĩ thuật nông nghiệp đợc thực hiện bằng cách bón
thêm phân, chuẩn bị cho thực vật bớc vào một giai đoạn quan trọng của quá trình sinh trởng, nhằm đẩy mạnh việc nâng cao năng suất Ví dụ : bón thúc cho cây để chuẩn bị cho giai đoạn ra hoa, kết quả vv
Bóng thám không : bóng bơm loại khí nhẹ, dùng trong các trạm nghiên cứu khí tợng để thả
lên các tầng khí quyển trên cao Bóng thờng mang theo một máy phát vô tuyến để chuyển về mặt đất những thông tin về tình trạng của các yếu tố khí tợng trên cao nh : nhiệt độ, khí áp, gió vv
Bôxit : loại đá trầm tích có màu hồng, nâu vv Thành phần chủ yếu gồm có : hyđrôxit nhôm lẫn
với các chất khác nh : sắt, silic Từ bôxit có thể tách ra chất alumin ( Al2O3), nguyên liệu chính để luyện nhôm trong các lò điện phân
Bồi tích : tác động bồi đắp và tích tụ phù sa của một con sông Bồn địa : địa hình trũng, thấp,
Trang 10dạng chậu hoặc lòng chảo, hình thành do kết quả của nhiều quá trình địa chất nh : sự sụt lún của một bộ phận vỏ Trái Đất, sự bào mòn của băng hà vv Bồn địa thấp nhất trên bề mặt Trái Đất là bồn địa Tuôcphan , nằm ở phía đông dãy Thiên Sơn thuộc đất Tân Cơng, Trung Quốc (154m dới mực nớc biển) Có những bồn địa bị ngập nớc, tạo thành các hồ nh : hồ Caxpi,
hồ Aran vv Bồn địa còn gọi là vùng trũng
Bờ biển : dải đất tiếp xúc với mép nớc biển và chịu tác động qua lại giữa biển và đất liền Phạm
vi của dải bờ biển đợc giới hạn trên đất liền ở chỗ mực nớc biển tràn vào xa nhất
khi thuỷ triều lên hoặc khi có gió bão, còn ở ngoài biển là khoảng nớc, mà tác động của
sóng không còn ảnh hởng gì đến đáy biển
Bờ lục địa : bộ phận của rìa lục địa tơng đối bằng phẳng, nằm ở phía ngoài dốc lục địa, có độ
dốc trung bình khoảng trên dới 1/300, rộng từ 100 đến 1000km., và chấm dứt ở một vùng
có độ sâu từ 2000 đến 5000m Ngoài bờ lục địa là đáy đại dơng
Bua : (Boers) dân tộc sinh sống ở Nam Phi, vốn là dòng dõi những ngời dân gốc Hà Lan di
c đến đây vào giữa thế kỉ 17 Đã lập nen hai quốc gia : nớc Cộng hoà Tranxvan và nớc tự trị Ôrêngiơ
bụi tinh thạch : ( Bụi vũ trụ) khối vật chất nhỏ, rải rác trong không gian vũ trụ với mật độ
tập trung thấp Giả thuyết về sự hình thành Trái Đất của O Xmit đã cho rằng : Trái Đất là một thiên thể đợc hình thành từ một đám mây bụi tinh thạch Những hạt bụi này, khi bị sức hút của Trái Đất, rơi vào lớp khí quyển, bốc cháy sáng rực, trở thành các ngôi sao sa
bùn lục nguyên : bùn trầm tích ở thềm lục địa có nguồn gốc từ những vật liệu trên lục địa, bị
xâm thực và bị cuốn trôi xuống biển theo các dòng chảy
bùng nổ dân số : sự phát triển dân số vợt bậc về số lợng đã xảy ra ở các nớc châu Âu vào
thế kỉ 19, khi tỉ lệ sinh vẫn không thay đổi, nhng tỉ lệ tử giảm xuống rất thấp, nhờ những tiến
bộ về y tế, và nhờ việc cải thiện những điều kiện sinh hoạt
Hiện nay, hiện tợng bùng nổ dân số vẫn đang xảy ra, chủ yếu trong các nớc đang phát triển
ở châu Phi, châu A và châu Mĩ Latinh
bức xạ : quá trình toả năng lợng của một vật thể Bức xạ mặt trời là quá trình toả năng lợng
của Mặt Trời ra khoảng không gian vũ trụ Một phần xuống đến mặt đất dới hình thức nhiệt năng, làm cho mặt đất nóng lên Mặt đất ban ngày tiếp thu đợc nhiệt năng của Mặt Trời, ban đêm lại bức xạ ra không trung, rồi dần dần lạnh đi
đọng khá sâu và có cỏ lác mọc Mùa nớc ở bng thờng có rất nhiều cá đồng
C
cacao : thuật ngữ có gốc từ tiếng địa phơng của thổ dân Trung Mĩ, chỉ một loại cây trồng ở xứ nóng, quả có nhiều hạt nhỏ nằm trong một vỏ cứng Ngời Axơtếch xa kia dùng hột cacao rang vàng, tán nhỏ trộn với ngô (bắp) và ớt làm thức ăn Bột cacao hiên nay đợc dùng phổ biến trên thế giới để làm thức uống, làm kẹo và sôcôla Ngày nay, cacao đã trở thành một cây thực phẩm
có giá trị kinh tế cao, đợc đem sang trồng ở nhiều vùng nhiệt đới châu Phi và châu A ( kể cả ở miền Nam nớc ta)
cacbon phóng xạ : tên gọi của chất đồng vị C14 Chất này có đặc tính tự phân huỷ trong một khoảng thời gian nhất định Ngời ta nghiên cứu tính chất tự phân huỷ của C14 để có thể xác định
đợc tuổi của các hoá thạch chứa nó
lao động cơ giới với máy móc.Cuộc Cách mạng công nghiệp bắt đầu trớc tiên ở nớc Anh với ngành dệt vào những năm 60 của thế kỉ 18 và cơ bản hoàn thành vào những năm 30 của thế kỉ
19 Cuộc Cách mạng công nghiệp không chỉ hoàn toàn thay đổi kĩ thuật sản xuất, tạo ra cơ sở
Trang 11vật chất cho chủ nghĩa t bản ở châu Âu,mà còn mở đầu cho thời đại Đại công nghiệp cơ khí, mở rộng sự phân công lao động xã hội, làm xuất hiện nhiều ngành sản xuất mới, xúc tiến sự hình thành các đô thị và các trung tâm công nghiệp Tiền đề của cuộc Cách mạng công nghiệp là những tiến bộ lớn lao về lĩnh vực khoa học kĩ thuật trong thế kỉ 18 và thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội chống phong kiến của giai cấp t sản ở Anh và Pháp trong các thế kỉ 17-18.
học kĩ thuật bắt đầu từ giữa thế kỉ 20, phân biệt với cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đã xảy ra vào giữa thế kỉ 19 Tiền đề của cuộc Cách mạng KHKT hiện đại là những phát minh về KHKT
từ cuối thế kỉ 19 đến đầu thế kỉ 20 Cuộc Cách mạngKHKT hiện đại có 2 giai đoạn: giai đoạn 1
từ năm 1940 đến năm 1970 và giai đoạn 2 từ năm 1970 đến nay Đặc trng cơ bản của giai
đoạn đầu là: sự phát triển mạnh mẽ các ngành khoa học kĩ thuật,phù hợp với thời kì khôi phục
và phát triển nền kinh tế thế giới đã bị kiệt quệ sau chiến tranh, tập trung vào bốn hớng chủ yếu: tăng còng khai thác các nguồn năng lợng mới, mở rộng các cơ sở nguyên vật liệu, nâng cao năng suất lao động và đẩy mạnh phạm vi nghiên cứu ra các đại dơng và khoảng không vũ trụ
Đặc trng của giai đoạn hai là tập trung vào các hớng: a) thay thế và giảm bớt việc sử dụng các nguồn năng lợng,nguyên vật liệu truyền thống, b) tăng cờng trình độ tự động hoá trong công nghiệp, c) phát triển mạnh các ngành công nghệ sinh học để có đợc những sản phẩm mới,có năng suất cao,phẩm chất tốt , d) phát triển nhanh và không ngừng hoàn thiện kĩ thuật điện tử và tin học
nuôi, nhờ đó mà năng suất sữa trâu, bò đợc tăng vợt bậc
quá trình tăng trởng vợt bậc về sản xuất lơng thực trong các nớc đang phát triển, sau khi đã đa vào sản xuất đại trà một số giống lúa mới,có năng suất cao (chủ yếu là lúa mì và lúa nớc) Mêhicô và Ân Độ là những nớc đã đi đầu trong cuộc Cách mạng xanh và đã thoát khỏi nạn đói trong những năm giữa thế kỉ 20
Hiện nay,ở Philippin đã thành lập Viện Nghiên cứu lúa quốc tế, chuyên nghiên cứu về cách laitạo ra những giống lúa mới, có năng suất cao Những giống này đã đợc phổ biến và trồng ở nhiềunớc châu A
cacten : tổ chức kết hợp nhiều xí nghiệp độc lập trong một ngành công nghiệp ( nhiều khi thuộc các nớc khác nhau) nhằm bảo vệ giá bán các sản phẩm bằng cách hạn chế việc sản xuất hoặc việc cạnh tranh giữa các xí nghiệp với nhau
cacxtơ : loại địa hình độc đáo hình thành trong các lớp đá vôi Trong địa hình cacxtơ thờng có những hang động, những cửa biến, cửa hiện của các dòng chảy vv Thuật ngữ cacxtơ bắt nguồn
từ tên một địa phơng ở Nam T (cũ), nơi có những cao nguyên đá vôi, rất điển hình cho loại địa hình này
chiếm hữu và sử dụng ruộng đất Ơ các nớc t bản,cải cách ruộng đất nhằm mục đích thúc đẩy sựphát triển chủ nghĩa t bản trong nông nghiệp và trong nền kinh tế nóí chung,còn ở các nớc tiến hành quá trình cách mạng dân tộc, dân chủ và xã hội chủ nghĩa,cải cách ruộng đất nhằm mục
đích xoá bỏ chế độ ruộng đất phong kiến,địa chủ, thực hiện khẩu hiệu"ngời cày coa ruộng" bằng cách tịch thu hoặc trng thu ruộng đất của địa chủ,quốc hữu hoá ruộng đất và chia cho nông dân
lợi để phục vụ cho những mục đích nhất định nh : bảo vệ sản xuất, bảo vệ sức khoẻ cho con ời Việc đào hồ chứa nớc, làm các công trình thuỷ lợi, trồng rừng vv đều là những công trình cải tạo tự nhiên Tuy nhiên, việc cải tạo tự nhiên phải hợp lí, thuận với các quy luật tự nhiên, nếu không, tự nhiên sẽ "trả thù con ngời" và gây ra những hậu quả xấu không thể lờng hết đợc
ng-cambri : ( Cm) kỉ đầu tiên trong đại Cổ sinh, kéo dài trong khoảng 80 triệu năm Trong kỉ Cambri
đã có sự phát triển của một số loài sinh vật đơn giản
Trang 12campôt : (Campos) thuật ngữ có gốc từ tiếng Bồ Đào Nha chỉ kiểu xavan có những dải rừng hành lang trên các cao nguyên ở Braxin.
canguru : thú ăn cỏ ở châu Uc, có hai chân sau rất dài Chiều cao khi đứng tới 1,5m Di chuyển
chủ yếu bằng động tác nhảy Canguru có cái túi ở bụng để đựng và nuôi con mới đẻ trong vòng 6 tháng
canhôn : thuật ngữ gốc tiếng Tây Ban Nha chỉ loại thung lũng sông bị cắt xẻ sâu, hẹp, có sờn là
vách đá dốc đứng Nổi tiếng nhất trên thế giới là các canhôn của sông Côlôrađô ở Hoa Kì (dài trên 3.000km, sâu tới 1.800m) Còn gọi là hẻm sông
(CaCO3) nguyên chất hoặc lẫn manhê, sắt, mangan, kẽm vv
trong một khoảng thời gian nhất định (năm, tháng, vv ) Cán cân ẩm là dơng, nếu lợng bốc hơi nhỏ hơn lợng nớc rơi, là âm nếu lợng bốc hơi lớn hơn lợng nớc rơi
quyển và cán cân bức xạ mặt đất Tham gia vào cán cân bức xạ khí quyển, trong phần thu có ợng bức xạ trực tiếp, lợng bức xạ tán xạ của Mặt Trời, lợng bức xạ của mặt đất Trong phần mất
l-đi, có lợng bức xạ của chính bản thân khí quyển hớng về mặt đất và ra khoảng không gian vũ trụ Tham gia vào cán cân bức xạ mặt đất, trong phần thu có lợng bức xạ trực tiếp và tán xạ của Mặt Trời, của khí quyển Trong phần mất đi,có lợng bức xạ nhiệt của chính mặt đất Cán cân bức xạ cũng có dơng (nếu phần thu lớn hơn phần mất đi) và âm ( nếu phần thu nhỏ hơn phần mất đi)
cán cân thơng mại : tơng quan so sánh về giá trị hàng hoá (hoặc giá trị tiền tệ) giữa việc nhập
khẩu và xuất khẩu của một nớc Sự so sánh này thờng đợc biểu hiện dới dạng một bảng thống kê
đối chiếu trong một khoảng thời gian nhất định
Khi giá trị các hàng nhập khẩu tơng đơng với giá trị các hàng xuất khẩu thì cán cân thăng bằng Nếu giá trị các hàng nhập khẩu nhỏ hơn thì là xuất siêu, nếu lớn hơn thì là nhập siêu
việc neo, đậu các tàu,thuyền, đổ bộ hành khách,bốc dỡ hàng hoá và thực hiện các dịch vụ sửa chữa kĩ thuật, bảo quản hàng hoá, và quản lí các công việc khác thuộc phạm vi vận tải đờng thuỷ
Cảng quốc tế : cảng lớn, nằm trên các đờng giao thông quốc tế, đợc trang bị tốt,có trình độ quản lí cao, có khả năng phục vụ cho các tàu nớc ngoài ra,vào để bốc dỡ hàng hoá, sửa chữa và tiếp tế nhiên liệu
Cảng tự do : cảng có chế độ u đãi về mặt thuế quan Cảng tự do có hai hình thức : cảng tự do hoàn toàn và cảng tự do hạn chế Các cảng tự do hoàn toàn không chịu sự kiểm soát của các cơ quan hải quan của nớc sở tại, hàng hoá ra vào cảng đều đợc miễn thuế xuất, nhập, còn đối với các cảng tự do hạn chế, thì một số hàng hoá phải nộp thuế nhập khẩu và chịu sự kiểm soát của hải quan, một số khác đợc miễn và cũng không chịu sự kiểm soát của hải quan
Inđônêxia để lấy chất Quinin có trong vỏ cây, dùng làm thuốc chữa sốt rét và chế rợu bổ
Cảnh quan : ( landshaft ) theo nghĩa rộng có thể hiểu tơng tự nh thuật ngữ phong cảnh Ví dụ :
cảnh quan miền núi, cảnh quan đồng bằng vv Đó là cảnh (nhìn thấy đợc) của một vùng, một khu vực trên bề mặt Trái Đất, có những đặc điểm nhất định về thiên nhiên (địa hình, khí hậu, thuỷ văn, động thực vật vv ) hoặc về những công trình do con ngời tạo ra nh : nhà cửa, đồng ruộng, kênh máng vv Trong các tài liệu địa lí, ngời ta thờng nói tới các cảnh quan tự nhiên, cảnhquan văn hoá hay nhân sinh vv Theo nghĩa hẹp, cảnh quan có thể hiểu là một đơn vị cơ bản của
sự phân chia các tông hợp thể lãnh thổ trong hệ thống phân vị địa lí tự nhiên Đó là một bộ phậncủa lớp vỏ địa lí,tơng đối thuần nhất trong cấu trúc, khác với các bộ phận khác do tính đặc thù của sự kết hợp có tính quy luật của các thành phần,các mối quan hệ bên trong và các mối liên hệgiữa nó với các đơn vị thấp hơn (cảnh khu,cảnh diện vv )
Trang 13Cảnh quan băng tích : cảnh quan của một bộ phận đất đai trên bề mặt Trái Đất, trớc đây đã
bị băng hà bao phủ ( trong thời kì băng hà) Đặc điểm của loại cảnh quan này là có các sản phẩm
do băng hà tạo ra nh : các dải đôi thạch, các đồi đôi thạch, các hồ băng hà, các cánh đồng băng tích vv Cảnh quan băng tích rất phổ biến ở Phần Lan, ở Đông Âu vv
caolanh : đất sét trắng, có thành phần chủ yếu là khoáng vật Kaolinit ( Al2OH2Si2O5) Đợc sử dụng trong công nghiệp hoá chất, công nghiệp giấy, sà phòng và làm đồ sứ
Quốc Thân cây cao, giống cây ngô, hạt mọc thành chùm ở trên ngọn
đồi Độ cao từ 500m trở lên Cao nguyên bao giờ cũng có sờn rất dốc, nhiều khi trở thành vách
đứng Về nguồn gốc, cao nguyên có thể hình thành do tác động bào mòn, san bằng lâu dài các loại địa hình hoặc do bị một lóp đá phun trào dày nh đá badan phủ lên trên mặt Ơ nớc ta, Mộc Châu là một cao nguyên bóc mòn, còn Bảo Lộc là một cao nguyên bề mặt có phủ đá badan
car : địa hình đá vôi bị cắt xẻ mạnh Còn gọi là địa hình đá tai mèo Những chỗ đá nhô lên, sắc, nhọn cao từ vài cm đến vài chục cm Loại địa hình này nhiều khi có diện tích rất rộng, tạo thành các cánh đồng car
Cát kết : loại đá trầm tích đợc hình thành do sự gắn kết các hạt cát bằng các loại xi măng silic,
canxi, ôxit sắt vv Tuỳ theo các loại chất gắn kết khác nhau, mà đá có các màu sắc từ xám sáng
đến hồng,đỏ gan gà vv Đá cát kết trớc đây vẫn gọi là sa thạch Cát kết đợc dùng làm đá mài dao, làm cối đá hoặc làm đá xây dựng
trên thế giới đối với một nớc bị coi là có ý đồ đe doạ hoà bình,an ninh quốc tế Cấm vận có thể từng phần hoặc toàn bộ đối với việc xuất, nhập khẩu các loại vũ khí, nguyên vật liệu, ngoại tệ, các thông tin về khoa học-kĩ thuật, công nghệ vv Hiến chơng Liên Hiệp Quốc cũng thừa nhận biện pháp cấm vận coi nh một biện pháp phòng ngừa, bảo vệ hoà bình thế giới Việt Nam trớc
đây đã từng bị Hoa Kì cấm vận Chỉ từ tháng 2 năm 1994, lệnh này mới đợc bãi bỏ
trên phạm vi toàn Trái Đất hay ở một lãnh thổ ( một vùng, một lu vực sông, một hồ nớc,một thửaruộng vv ) trong một khoảng thời gian nhất định (năm, tháng, tuần ) Các đối tợng tính toán bao gồm: toàn bộ lợng nớc rơi,lợng hơi nớc ngng tụ, lợng dòng chảy trên mặt và dới đất, lợng bốc hơi, lợng nớc giữ lại trong thổ nhỡng, trong cơ thể sinh vật vv Cũng gọi là : Cán cân nớc
đang trong quá trình nguội dần Cấu tạo của nó gồm có nhiều lớp đồng tâm Lõi nằm ở trong cùng có bán kính khoảng 3400km, đợc cấu tạo do các loại đá nóng chảy có tỉ trọng gần 12 Ngoài lõi là lớp trung gian, có độ dày 2900km và tỉ trọng gần 5 Bên ngoài lớp trung gian là lớp
đá quánh Lớp này đợc biết tới nhiều hơn, vì măcma bị nén ở đó có thể trào lên mặt đất thành các dòng dung nham nóng đỏ Trong lớp đá quánh cũng có những vận động chậm chạp của măcma dẻo Ngoài cùng là lớp vỏ mỏng gồm các loại đá nguội cứng Lớp vỏ Trái Đất lại phân rahai lớp : lớp vỏ đại dơng, chủ yếu gồm các loại đá nặng thuộc nhóm badan và lớp vỏ lục địa, dàyhơn, nhng có tỉ trọng nhỏ hơn, chủ yếu gồm các loại đá nhẹ thuộc nhóm granit
một loại đá Cấu trúc đá là một căn cứ để phân biệt các loại đá
Cấu trúc đất : đặc điểm về sự gắn kết các phần tử đất thành các khối có độ bền, hình dáng, kích thớc, khác nhau Cấu trúc đất có ảnh hởng đến độ thoáng khí và chế độ lu thông nớc trong thổ nhỡng
vồng bao giờ cũng hiện ra ở phía đối diện với Mặt Trời, dới dạng một vành cung ngũ sắc Sở dĩ
Trang 14có hiện tợng này là vì ánh sáng Mặt Trời khi chiếu qua các giọt nớc ma li ti còn lơ lửng trong khí quyển đã bị khúc xạ, phản xạ và phân tích ra thành quang phổ bảy màu, giống nh khi ánh sáng đi qua một lăng kính.
thành từng tầng Gỗ bá hơng có mùi thơm Trớc kia, những khu rừng bá hơng rộng lớn ở LiBăng rất nổi tiếng thế giới Ngời Ai Cập xa rất chuộng dùng gỗ bá hơng của Li Băng để xây cất cung
điện Dầu và nhựa bá hơng đợc dùng để tẩm vải ớp xác
đủ, quả giống nh quả mít nhỏ, giàu chất bột Khi nớng, ăn tựa nh bánh mì, vì vậy có tên "cây bánh mì" Ơ miền Nam nớc ta cũng có cây bánh mì gọi là cây xa kê
châu A và ở Madagaxca Có khả năng bắt sâu bọ nhờ một bộ phận ống bẫy có nắp đậy, mọc ở tay cuốn đầu lá
Cây bụi : cây thân gỗ, phần lớn a sáng, thờng cao từ 1 đến vài mét, là thành phần chính trong thảm thực vật tự nhiên ở các vùng khô hạn, nửa hoang mạc hoặc hoang mạc trên thế giới Cũng
có một bộ phận cây bụi không a sáng,thờng mọc trong rừng, thành một tầng thấp, dới tán các cây to
lớn ở ngọn cây, giống chùm quả cọ Quả chà là phơi khô là thức ăn dự trữ cho những ngời đi lại trong hoang mạc
Có nhiều ở Đông Nam A, đặc biệt là ở Inđônêxia và Malaixia
công nghiệp Cây công nghiệp có thể phân ra hai loại dựa vào thời gian sinh trởng : cây công nghiệp ngắn ngày và cây công nghiệp dài ngày Dựa vào công dụng, cây công nghiệp cũng có thể phân ra : cây lấy sợi ( bông, gai,đay,lanh ), cây lấy nhựa ( cao su, thông ), cây lấy dầu ( đậu tơng, cọ, ô liu ), cây lấy chất thơm (khuynh diệp, màng tang, xả ), cây lấy đờng ( mía, củcải đờng, thốt nốt ), cây làm thuốc ( sâm, tam thất, quế ) và cây có chất kích thích ( thuốc lá, thuốc phiện vv )
ánh sáng nên luôn luôn quay về phía Mặt Trời Hoa chứa nhiều hạt, khi ép cho một loại dầu ăn tốt Còn có tên : cây quỳ
tinh bột dùng làm lơng thực, chủ yếu cho ngời và gia súc Các cây lơng thực chính có : lúa mì, lúa gạo và ngô
Ngoài ba loại trên, các cây khác đợc coi là lơng thực phụ có : lúa mạch đen, yến mạch, sắn, khoai, cao lơng
cây phong ấn : cây hoá thạch, cao tới 30m, còn dấu vết trong các lớp than đá tuổi Cacbon
cây sồi : cây to, cao từ 20 đến 40m, lá có nhiều thuỳ sống phổ biến ở vùng ôn đới
dụ : các loại rau, đậu, hoa quả, chè vv Hiện nay, ranh giới giữa các cây thực phẩm và cây công nghiệp rất khó phân biệt, vì khi ngành công nghiệp thực phẩm phát triển, thì nhiều cây trớc kia chỉ là thực phẩm nay đã trở thành cây công nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho ngành này Ví dụ :mía, chè,
sắt và đồng ( FeCuS2)
hiện tợng di c của một số lợng lớn các cán bộ khoa học-kĩ thuật từ các nớc nghèo, có nền kinh tếkém phát triển sang các nớc giàu có nền kinh tế phát triển hơn Ví dụ : trong hai thập niên 60 và
70 của thế kỉ này, các nớc đang phát triển đã bị mất khoảng 10 vạn cán bộ khoa học - kĩ thuật
Trang 15NgoẾi nguyàn nhẪn kinh tế, cÌc nguyàn nhẪn khÌc nứa cũa hiện tùng chảy chất xÌm lẾ : tỨnh hỨnh chÝnh trÞ thiếu ỗn ẼÞnh, Ẽởi sộng x· hời vẾ Ẽiều kiện nghiàn cựu khoa hồc-kị thuật kÐm phÌt triển ỡ cÌc nợc nghèo.
gia cầm, nuẬi ong, nuẬi tẬm, nuẬi cÌ vv NgẾnh chẨn nuẬi Ẽ· cung cấp cho x· hời nhiều thỳc phẩm ( thÞt, sứa, trựng ), sực kÐo ( ngỳa, trẪu, bò, voi, lỈc ẼẾ ) vẾ nguyàn liệu cho cÌc ngẾnh cẬng nghiệp nhẹ vẾ cẬng nghiệp thỳc phẩm ( thuờc da, dệt lừa, lẾm Ẽổ hờp vv )
chấn tẪm : vÞ trÝ trung tẪm cũa cÌc sọng ẼÞa chấn ( tràn mặt Ẽất), nÍm ngay tràn Ẽởng thỊng ng¾nnhất nội tử chấn tiàu làn mặt Ẽất
chấn tiàu : nÈi phÌt sinh ra cÌc chấn Ẽờng lẾm rung chuyển mặt Ẽất trong cÌc trận Ẽờng Ẽất Chấn tiàu thởng nÍm ỡ Ẽờ sẪu vẾo khoảng 15 - 30km dợi mặt Ẽất
vật vẾ Ẽờng vật, bao gổm cÌc chất vẬ cÈ vẾ hứu cÈ ưội vợi thỳc vật, cÌc chất nẾy phải hoẾ tan
Ẽ-ùc trong nợc Ẽể rễ cẪy dễ hấp thu Trong sộ cÌc chất dinh dớng cọ cÌc nguyàn tộ ẼỈi lùng ( gổm mờt lùng lợn nh: N, P, K, Ca, Mg, Si, Fe, S ) vẾ cÌc nguyàn tộ vi lùng ( gổm mờt lùng rất nhõ, nhng rất cần thiết cho cÌc quÌ trỨnh sinh hoÌ nh : Ẽổng, kém , cẬban )
ra trong quÌ trỨnh hỨnh thẾnh vẾ phÌt triển cũa thỗ nhớng, do sỳ phẪn bộ lỈi mờt cÌch cọ quy luật nhứng nguyàn tộ hoÌ hồc trong cÌc lợp Ẽất Sỳ tập trung mờt sộ nguyàn tộ cọ thể tỈo nàn nhứng hùp chất mợi, Ẽặc biệt khÌc hỊn vợi cÌc chất vộn cọ trong Ẽất VÝ dừ : ẼÌ ong trong Ẽất pheralit nhiệt Ẽợi, cÌc hỈt kết von s¾t trong Ẽất pẬtdẬn, cÌc hỈt cacbẬnat mẾu tr¾ng trong Ẽất thảo nguyànvv
chẪu lừc : bờ phận cũa thế giợi bao gổm nhiều quộc gia nÍm tràn cÌc ẼỈi lừc vẾ cÌc Ẽảo phừ thuờc ưỈi lừc lẾ mờt khÌi niệm về tỳ nhiàn còn chẪu lừc lẾ mờt khÌi niệm về chÝnh trÞ-lÞch sữ
ưỈi lừc vẾ Ẽảo Ẽều lẾ nhứng mảng Ẽất nỗi xung quanh cọ ẼỈi dÈng bao bồc, nhng khÌc nhau về quy mẬ lợn nhõ, vỨ vậy ẼỈi lừc cọ thể bao gổm mờt sộ Ẽảo xung quanh cọ quan hệ về nguổn gộcphÌt sinh, còn chẪu lừc lẾ nhứng bờ phận lợn Ẽất Ẽai bao gổm nhiều quộc gia, nàn trong chẪu lừc
cọ cả cÌc Ẽảo nÍm ỡ xung quanh thuờc chũ quyền cũa cÌc quộc gia Ẽọ Tràn thế giợi cọ 6 ẼỈi lừc
lẾ : ẼỈi lừc đu-Ì, ẼỈi lừc Phi, ẼỈi lừc B¾c Mị, ẼỈi lừc Nam Mị, ẼỈi lừc ôxtrẪylia vẾ ẼỈi lừc Nam Cỳc, nhng chì cọ 5 chẪu lẾ : chẪu Ì (43,9 triệu km2 ), chẪu đừ ( 10 triệu km2), chẪu Phi ( 30 triệu km2 ), chẪu Mị ( 42 triệu km2 ) vẾ chẪu ưỈi DÈng (7,7 triệu km2 )
thỗ sẬng Nin ỡ Ai Cập rờng 24.000km2 ,chẪu thỗ sẬng AmadẬn ỡ Nam Mị rờng 100.000
km2 ,chẪu thỗ sẬng Hổng vẾ ThÌi BỨnh ỡ nợc ta rờng 15.000km2 vv CÌc chẪu thỗ còn Ẽùc gồi lẾtam giÌc chẪu hoặc Ẽenta, bỡi vỨ chụng Ẽều cọ hỨnh tam giÌc hoặc giộng chứ Hi LỈp cỗ : Ẽenta
Ẽiểm tỳ nhiàn cũa lu vỳc, chũ yếu lẾ ẼÞa hỨnh vẾ khÝ hậu ưÞa hỨnh cọ ảnh hỡng Ẽến Ẽờ dộc cũa lòng sẬng, tộc Ẽờ nợc chảy ,còn khÝ hậu thỨ ảnh hỡng Ẽến sỳ biến Ẽỗi cũa lùng nợc
Chế Ẽờ sẬng biến Ẽỗi theo mủa, trong nẨm vv thể hiện ỡ sỳ biến Ẽỗi về mỳc nợc, lu lùng, nhiệt Ẽờ, lùng phủ sa vẾ về hẾm lùng cÌc chất hoẾ tan trong nợc
khẬ phÝa ẼẬng chẪu đu, chũ yếu ỡ Liàn bang Nga, Ucraina,Hungari, vẾ Rumani Lùng mủn chiếm tử 4 Ẽến 15% ưẪy lẾ vủng Ẽất sản xuất nhiều lụa mỨ nỗi tiếng Tuy nhiàn, vủng Ẽất nẾy cúng hay bÞ hỈn, nhiều khi mất mủa hẾng chừc nẨm liền nh ỡ nợc Nga thởi Sa HoẾng Việc cung cấp nợc tợi cho vủng nẾy lẾ hết sực cần thiết
chi lu : dòng chảy tiàu nợc cho mờt con sẬng chÝnh ỡ phÝa hỈ lu (chũ yếu trong vủng cữa sẬng)
VÝ dừ : sẬng ưÌy, sẬng ưuộng,sẬng Luờc lẾ cÌc chi lu cũa sẬng Hổng
chÝ tuyến : Ẽởng vị tuyến nÍm ỡ 23o27' tràn cả hai bÌn cầu B¾c vẾ Nam ơ ẼẪy, lục giứa tra, MặtTrởi chì xuất hiện tràn Ẽình Ẽầu cọ mờt lần trong nẨm ơ tất cả cÌc ẼÞa Ẽiểm trong khu vỳc giứa hai chÝ tuyến, lục giứa tra, Mặt Trởi Ẽều xuất hiện tràn Ẽình Ẽầu 2 lần trong nẨm NgoẾi khu vỳc
Trang 16nói trên, quanh năm lúc giữa tra, không nơi nào thấy đợc Mặt Trời lên đỉnh đầu Nh vậy là trong chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm, các đờng chí tuyến cũng là những đờng giới hạntân cùng mà Mặt Trời có thể đạt tới Vì vậy có tên là chí tuyến
Đó là tơng quan so sánh giữa cán cân bức xạ của mặt đất so với tổng số nhiệt chi phí cho
sự bốc hơi lợng ma trong năm Chỉ số này đợc tính theo một công thức do M.I Buđcô
đa ra, nhằm đánh giá điều kiện khô,ẩm của một lãnh thổ, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Nếu
chỉ số nhỏ hơn 1 thì thiếu âm Theo cách tính này, các vùng đài nguyên, rừng cây lá rộng, rừng câyhỗn hợp, rừng cây lá kim thuộc ôn đới, rừng rậm nhiệt đới, cận nhiệt đới đều có chỉ số khô hạn nhỏhơn 1 Chỉ số lớn nhất : 3 là ở vùng hoang mạc
các quốc gia không chỉ thuần tuý về mặt kinh tế,mà có chú trọng đến mặt chất lợng cuộc sống của nhân dân trong quốc gia đó Chỉ số này đợc tính dựa vào ba chỉ tiêu : - GNP hoặc GDP tính theo đầu ngời
- tỉ lệ ngời biết chữ và đợc đi học
- tuổi thọ trung bình
Chiến lợc "đuổi bắt" : (catching-up) chiến lợc kinh tế của các nớc đang phát triển nhằm đuổi kịp các nớc phát triển,về sản lợng và xuất khẩu sản phẩm (ở một số lĩnh vực nhất định) trong một thời gian ngắn hơn thời gian mà các nớc công nghiệp tiên tiến đã phải trải qua,dựa vào u thếcủa các nớc đi sau đã có kinh nghiệm của các nớc đi trớc
Chiến lợc "theo sau" : (follow-up) chiến lợc phù hợp với điều kiện ban đầu còn nhiều khó khăn của các nớc đang phát triển.Theo chiến lợc này thì các nớc đang phát triển cần tập trung vốn đầu t vào các ngành sản xuất hàng tiêu dùng,tốn ít vốn,quay vòng nhanh, sử dụng nhiều lao
động nhằm tăng nhanh tốc độ tích luỹ Các quốc gia này hợp tác, nhập kĩ thuật của nớc ngoài và bắt chớc họ sản xuất các sản phẩm cùng loại (chủ yếu và lắp ráp,gia công) Cũng có khi dùng các nhãn hiệu của nớc ngoài vốn đã nổi tiếng để tiêu thụ sản phẩm
Chiến lợc "vợt trớc": (pass-over) chiến lợc đợc các công ti t nhân bản xứ ở các nớc công nghiệp mới (NIC) áp dụng,nhằm chiếm u thế so với các công ti đa quốc gia,dựa vào u thế về luật pháp dành cho ngời bản xứ,cũng nh những điều kiện thuận lợi về việc hiểu rõ những truyền thống về văn hoá ngôn ngữ dân tộc vv Khó khăn chính là phải san bằng đợc những yếu kém vềmặt kĩ thuật,quản lí sản xuất và về mặt tiếp cận thị trờng
đối địch nhau về kinh tế hoặc chính trị mà cha dùng đến quân sự
Trái Đất lên mặt phẳng của giấy Phơng pháp biểu hiện chủ yếu dựa vào cách vẽ hệ thống kinh,vĩ tuyến của Trái Đất Phơng pháp chiếu đồ nào cũng có nhợc điểm là làm cho hình dáng thật của
bề mặt Trái Đất bị biến dạng Các nhà vẽ bản đồ đã phải dùng các phơng pháp toán học để tính toán sao cho bản đồ vẽ ra có sai số ít nhất
thẳng, đi trên hai chân Cánh ngắn không dùng để bay, mà dùng làm bơi chèo khi di chuyển dới nớc Khi đứng, chiều cao của chim trởng thành đạt đến 1m
Chim Đuôi đàn : (Ménure) loài chim sống ở lục địa Uc, to bằng chim trĩ Con đực có hai lông
đuôi dài cong giống nh chiếc đàn lia
chim én : (hirondelle) loài chim nhỏ, lng có lông màu đen, bụng có lông trắng, đuôi xẻ thành hai
nhánh Chim én ăn sâu bọ, bắt mồi trong lúc đang bay En là loài chim di trú, sống ở các vùng ôn
đới vào các mùa xuân, hạ Sang thu, đông bay về phía nam để tránh rét Đến mùa ấm lại trở về
ôn đới
chim ruồi : thuật ngữ chỉ một nhóm chim sẻ ở châu Mĩ, có thân hình rất nhỏ, lông màu sặc sỡ, bay nhanh và có mỏ dài để hút mật hoa
Trang 17chim thiên đờng : ( paradisier) loài chim thuộc họ chim sẻ, sinh sống ở trên đảo Irian trong Thái Bình Dơng Con đực có bộ lông sặc sỡ và bóng, đẹp, tạo thành các chùm bông ở bên sờn và trên đầu.
vách núi đá vôi Tổ chim yến đợc coi là một món ăn quý Nó đợc làm bằng rong biển gắn kết với nớc rãi của chim và thờng chỉ có ở trên các vách núi đá cheo leo
chó biển : ( hải cẩu) thú thuộc bộ chân vây, cổ ngắn, tai không có vành, thân dài từ 1,5m đến 2m.Chó biển sinh sống ở vùng biển cực Bắc, cực Nam và cả trong các vùng bờ biển có khí hậu ấm hơn
đảo Đông Dơng Động vật này bay đợc nhờ có những màng da ở hai bên thân dính liền với tứ chi và đuôi Còn gọi là chồn bay
chòm sao : nhóm các ngôi sao có vị trí gần nhau, tạo nên một hình thù nhất định, thờng đợc đặt tên riêng theo trí tởng tợng của con ngời Ví dụ : Chòm sao Gấu Lớn, chòm sao Chiến Sĩ, chòm sao Thần Nông vv
Cực Gọi là chòm sao Bắc Đẩu, vì chòm sao này nằm ở phơng Bắc, có hình thù giống nh một cái
đấu đong gạo (đẩu)
gian giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng
thế hệ khác nh : màu da, màu mắt, tóc, hình dáng xơng đầu, xơng sọ vv Trên thế giới, ngời ta thờng phân ra 3 đại chủng : Ơrôpêôit (da trắng), Môngôlôit (da vàng) và Nêgrô-Ôxtralôit (da
đen) (Cũng có tài liệu coi đại chủng Nêgrô-Ôxtralôit là hai đại chủng riêng biệt Nếu nh vậy thì
sẽ có : không phải 3 đại chủng, mà là 4 đại chủng)
đẹp, thân cây cao, lá chụm lại ở cuống, ngọn xoè ra nh những nan quạt
chuột nhảy : (gerboise) loài chuột nhỏ có hai chân sau dài hơn hai chân trớc, thuận tiện cho
hoạt động nhảy và đào đất làm hang trong các đồng bằng đất cát
nền kinh tế quốc dân và trong nội bộ một ngành, thậm chí giữa các xí nghiệp ở những giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất
những năm gần đây để chỉ sự thay đổi dần dần,từng bớc cấu trúc của nền kinh tế trong phạm vi các ngành và các vùng lãnh thổ để thích nghi với hoàn cảnh phát triển của đất nớc Sự chuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện ở sự thay đổi tỉ trọng giữa các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ và cả giữa các ngành nhỏ trong nội bộ các ngành kinh tế nh: giữa trồng trọt và chăn nuôi trong nông nghiệp, giữa khai thác và chế biến trong công nghiệp vv
Sự chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh thổ thể hiện ở sự thay đổi các địa bàn sản xuất tơng ứng với
sự chuyển dịch cơ cấu ngành Thí dụ: việc hình thành các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên, ở Đông Nam Bộ,việc hình thành và xây dựng khu công nghiệp dầu khí ở Vũng Tàu, các đặc khu kinh tế ở ngoại vi các thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng vv
lại biểu hiện ra trớc mắt ngời quan sát nh có thực Ví dụ : chuyển động của Mặt Trời từ Đông sang Tây trong ngày, chuyển động của Mặt Trời giữa hai chí tuyến trong năm Thực ra, những nhận thức này chỉ là sự lầm lẫn của thị giác con ngời Mặt Trời không chuyển động từ Đông sang Tây trong ngày, mà Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông Mặt Trời trong năm không di chuyển giữa hai chí tuyến mà Trái Đất chuyển động tĩnh tiến quanh Mặt Trời trong
Trang 18điều kiện trục của nó nghiêng 66 33' so với mặt phẳng quỹ đạo, nên con ngời trên Trái Đất thấy Mặt Trời di chuyển giữa hai chí tuyến.
động chính là : chuyển động quanh trục và chuyển động quanh Mặt Trời Chuyển động quanh trục là sự vận động tự quay của Trái Đất quanh trục theo hớng từ Tây sang Đông Thời gian Trái
Đất tự quay trọn một vòng là một ngày đêm Hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái Đất và hiện tợng Mặt Trời, Mặt Trăng, các vì sao mọc lặn hàng ngày trên bầu trời, mà con ngời quan sát đợc chính là những kết quả quan trọng nhất của sự chuyển động đó Vì Trái Đất hình cầu, cho nên tốc độ vận chuyển của các địa điểm trên bề mặt Trái Đất trong một ngày đêm rất khác nhau
Các địa điểm nằm trên đờng xích đạo có tốc độ lớn nhất (gần 1.700km/h) Càng đi về phía hai cực, tốc độ đó giảm dần Ơ hai điểm cực, tốc độ bằng 0, vì hai điểm này chỉ quay tại chỗ, mà không thay đổi vị trí
Chuyển động quanh Mặt Trời là sự chuyển động của Trái Đất theo một quỹ đạo ellip (hơi bầu dục) mà Mặt Trời nằm ở một trong hai tiêu điểm Tốc độ vận chuyển trung bình của Trái Đất trênquỹ đạo vào khoảng 30km/s Thời gian vận chuyển trọn một vòng bằng 365 ngày 5 giờ 48' (năm thiên văn) Do Trái Đất hình cầu, trục của nó bao giờ cũng nghiêng về một phía và ngả trên mặt phẳng quỹ đạo một góc 66o33', nên bán cầu Bắc và bán cầu Nam luân phiên nhận đợc tơng đối nhiều ánh sáng và nhiệt trong năm Kết quả là có hiện tợng các mùa và hiện tợng ngày đêm dài,ngắn khác nhau ỏ khắp mọi nơi trên Trái Đất ( trừ hai ngày xuân phân và thu phân) Tất cả các địa điểm nằm trên đờng xích đạo, quanh năm lúc nào cũng có ngày đêm dài bằng nhau Hiện tợng ngày đêm chênh lệch biểu hiện rõ nhất vào hai ngày hạ chí (22/6) và đông chí (22/12) Lúc đó, trong khu vực từ vĩ tuyến 66o33' đến cực, hoặc có ngày dài 24 giờ ( bán cầu Bắc vào ngày 22/6, bán cầu Nam vào ngày 22/12) hoặc có đêm dài 24 giờ (bán cầu Bắc vào ngày 22/12, bán cầu Nam vào ngày 22/6)
tình trạng phân bố lục địa và đại dơng ở những khu vực rộng lớn trên Trái Đất Trong trờng hợp nâng lên, diện tích lục địa rộng thêm, còn trong trờng hợp hạ xuống, diện tích lục địa giảm đi Tốc độ nâng lên và hạ xuống thờng chỉ từ một vài phần trăm cm đến vài cm trong một năm Nguyên nhân sinh ra các hiện tợng này có thể là do các lực ở bên trong Trái Đất (chuyển động kiéen tạo), nhng cũng có thể do các lực ở bên ngoài nh sự tăng,giảm trọng lợng của các khối băng lục địa trong các thời kì băng hà hoặc thời kì tan băng Chuyển động này xảy ra thờng xuyên và ở khắp nơi trong lớp vỏ Trái Đất
này sang một nớc khác ( thờng là nuức kém phát triển) Các hình thức chuyển giao công nghệ cóthể là : bán trang thiết bị kĩ thuật, bán bằng sáng chế hoặc huấn luyện kĩ thuật, thiết lập các chi nhánh vv
phần lãi suất hàng năm do xí nghiệp thu đợc Trong các nớc t bản, để huy động vốn tổ chức các
xí nghiệp lớn, các tổ chức t bản, các ngân hàng thờng phát hành chứng khoán Ví dụ : để huy
Trang 19Các chứng khoán lúc đầu bán ra theo đúng giá trị ghi trên giấy, nhng về sau giá trị đó có thểthay đổi tuỳ theo tình hình lỗ,lãi của xí nghiệp Xí nghiệp làm ăn càng nhiều lãi, chứng khoán càng có giá trị trên thị trờng và cũng trở thành đối tợng của các hoạt động buôn bán đầu cơ
côban : kim loại màu đỏ nhạt, cứng, dòn,có tỉ trọng 8,9 dùng để chế các hợp kim với đồng, sắt, thép và chế các chất màu, chủ yếu là màu xanh Trong tự nhiên, côban thờng hay gặp trong các hợp chất với lu huỳnh và asen Kí hiệu hoá học : (Co)
và chỉ có trách nhiệm về tổng số các khoản nợ của công ti không vợt quá toàn bộ giá trị của các
cổ phần (vốn góp)
côriôlit : lực làm lệch hớng di chuyển của gió và các dòng sông trên bề mặt Trái Đất do ảnh ởng của sự vận động tự quay của Trái Đất Ơ bán cầu Bắc, nếu hớng di chuyển là từ xích đạo lên cực thì có sự lệch hớng sang tay phải, nếu hớng di chuyển là từ cực về xích đạo thì có sự lệch hớng sang tay trái Ơ bán cầu Nam,hiện tợng cũng tơng tự nh vậy
h-côrunđum : tinh thể alumin (Al2O3) một khoáng vật có độ cứng chỉ kém kim cơng, thờng đợc dùng để làm các loại dao cắt kính,các dụng cụ cần độ cứng lớn chống lại tác dụng mài mòn
cổ địa lí học : khoa học nghiên cứu về sự phân bố các lục địa và đại dơng trên bề mặt Trái Đất trong những thơì kì địa chất trớc đây
cổ khí hậu học : khoa học nghiên cứu về khí hậu của các thời kì đã qua trong lịch sử phát triển của Trái Đất
cổ sinh vật học : khoa học nghiên cứu về các hoá thạch sinh vật trong các thời kì địa chất trớc
đây
cốc : nhiên liệu thu đợc nhờ quá trình nung than đá trong những lò đặc biệt có nhiệt độ cao với
điều kiện thiếu không khí Cốc là loại than xốp dạng khối và có tỉ lệ cacbon cao (98%) Cốc chủ yếu dùng trong công nghiệp luyện kim để nấu gang Trong quá trình cốc hoá, ngời ta cũng thu đ-
ợc các sản phẩm phụ nh : khí cốc và các chất nhựa Khí cốc là một nhiên liệu, đồng thời cũng là một nguyên liệu đợc sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hoá chất
mạc do gió X Backhan
ở con đực, bộ lông đuôi dài tới 2m, có vân hoa, có thể xoè ra thành một hình bán nguyệt
để tác động vào đối tợng lao động nhằm tạo ra hàng loạt sản phẩm có những tính chất nhất định
Sự tác động đó thờng phải thông qua các phơng tiện vật chất ( máy móc, trang bị, công cụ vv )
các ngành sản xuất công nghiệp
chất của chúng, để sử dụng vào các mục đích thực tiễn và công nghiệp Công nghệ sinh học hiện nay mới phát triển ở giai đoạn đầu và hứa hẹn một tơng lai đầy triển vọng Những hớng nghiên cứu chính của ngành này là: công nghệ vi sinh, kĩ thuật enzim(*), kĩ thuật gien và nuôi cấy tế bào
nhiệm vụ khai thác, chế biến những tài nguyên thiên nhiên và cả các nông sản, hải sản thành cácsản phẩm tiêu dùng, các công cụ, t liệu sản xuất vv để phục vụ cho đời sống xã hội và
thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của con ngời Công nghiệp tuy hiểu theo nghĩa rộng là một ngành, nhng thực ra là một hệ thống bao gồm rất nhiều ngành sản xuất phức tạp, có quan hệ chặt chẽ với nhau Vì vậy, việc phân loại các ngành công nghiệp là một vấn đề rất khó khăn và phức tạp Hiện nay có nhiều cách phân loại khác nhau và có tính chất rất tơng đối Nếu căn cứ vào công dụng kinh tế của sản phẩm, ngời ta chia các ngành công nghiệp
ra hai nhóm : nhóm A ( công nghiệp nặng) gồm các ngành sản xuất các sản phẩm sử dụng trongcác ngành sản xuất khác nh : công cụ lao động ( máy móc, thiết bị vv ) hoặc các t liệu lao
động ( nguyên liệu, nhiên liệu ) Những ngành thuộc nhóm A có : công nghiệp nhiên liệu,
Trang 20công nghiệp khai mỏ và luyên kim, công nghiệp chế tạo máy và chế biến kim loại, công nghiệp khai thác và chế biến gỗ, công nghiệp hoá chất vv Nhóm B (công nghiệp nhẹ) gồm các ngành sản xuất ra các sản phẩm không sử dụng vào mục đích sản xuất, mà phục vụ cho mục đích tiêu dùng trực tiếp của con ngời nh : công nghiệp thực phẩm, công nghiệp dệt, sành sứ, giày dép, sản xuất vật liệu gia đình, công nghiệp in
Nếu căn cứ vào tính chất và đặc điểm của ngành sản xuất, ngời ta có thể chia ra : nhóm các ngành công nghiệp cơ bản nh: luyện gang,thép, hoá chất vv bao gồm cả quá trình khai thác nguyên liệu (khai thác than, quặng ) Gọi là cơ bản bởi vì các ngành này đã chế biến bớc đầu các nguyên liệu thành sản phẩm thô hoặc bán thành phẩm để cung cấp cho các ngành công nghiệp khác Nhóm thứ hai là các ngành công nghiệp chế biến, sử dụng các sản phẩm thô của các ngành cơ bản để chế biến chúng tiếp thành các sản phẩm hoàn chỉnh nh: công nghiệp cơ khí, dệt, thực phẩm vv
Cả hai cách phân loại này đều có những chỗ bất hợp lí, vì hiện nay số lợng các ngành công nghiệp rất lớn và đa dạng Chúng xâm nhập vào nhau và trở nên khó phân biệt đâu là công nghiệp nặng, đâu là công nghiệp nhẹ, ngành nào là cơ bản, ngành nào là chế biến vv
định, nhằm đa nền sản xuất xã hội tiến lên quy mô lớn, thay thế lao động sản xuất thủ công bằng máy móc, và máy móc sẽ chiếm địa vị chủ yếu trong các quá trình sản xuất
2- quá trình phát triển kinh tế của một nớc, trong đó một bộ phận nguồn lực ngày càng lớn đợc huy động vào việc xây dựng một cơ cấu công nghiệp đa ngành với công nghệ hiện đại để chế tạo ra t liệu sản xuất, hàng hoá tiêu dùng, có khả năng đảm bảo một nhịp
độ tăng trởng cao cho toàn nền kinh tế và bảo đảm sự tiến bộ kinh tế - xã hội
côngtenơ : thùng kim loại lớn có kích thớc nhất định, thuận tiện cho việc bốc dỡ, dùng để chứa
các hàng hoá vận chuyển trên các tuyến đờng vận tải đờng bộ, đờng biển và đờng không
công nghiệp, về dịch vụ đặt ở nhiều nớc, vợt ra ngoài phạm vi một quốc gia Trên thế giới hiện nay ớc tính có khoảng 12.000 công ti xuyên quốc gia, trong đó hơn 25% là các công ti của Hoa Kì
của Liên Minh châu Âu, đợc thành lập năm 1957 với 6 thành viên lúc đầu là : Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan và Lucxembua Đến 1986, có thêm 6 nớc nữa tham gia là : Anh, Ailen, Đan Mạch (1973), Hi Lạp (1981) và Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha (1986) Việc thành lập khối này đã cómầm mống ngay từ năm 1951, khi Bộ trởng Ngoại giao Pháp Rôbe Suman (Robert Shuman) đề
ra kế hoạch thành lập "Cộng đồng than, thép châu Âu" (ECSC)
Ngày 18 tháng 4 năm 1951, 6 nớc: Pháp, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lucxembua và CHLB Đức kí hiệp ớc ở Pari Đến tháng 3 năm 1957, các nớc này lại họp ở Rôma để thành lập "Cộng đồng châu Âu về năng lợng nguyên tử (Euratom) và " Cộng đồng kinh tế châu Âu", còn gọi là "Khối thị trờng chung" (Common Market) Việc hình thành tổ chức này là một quá trình Lúc đầu, mục
đích của khối này chỉ hạn chế trong việc hợp tác và phối hợp ở một số lĩnh vực kinh tế, nhng dầndần khối này tiến tới chủ trơng : xoá bỏ các hàng rào quan thuế giữa các nớc, thiết lập sự tự do luthông hàng hoá và đi lại của mọi ngời dân trong nội bộ các nớc tham gia Mục đích sâu xa của
tổ chức này là tạo ra "một châu Âu" mạnh về tiềm năng kinh tế để cạnh tranh với những cờng quốc khác nh Hoa Kì và Nhật Bản
Nhà Nớc đợc nhân dân bầu ra theo nhiệm kì Việc bỏ phiếu có thể do toàn dân hoặc do các đại diện của nhân dân
quan trọng nhất của cột đo gió là con quay gió đặt trên đỉnh cột, gồm có một mũi tên chuyển
động để chỉ hớng gió và một tấm kim loại có kích thớc và trọng lợng đợc tính sẵn sao cho khi
Trang 21gió thổi, dù ở cấp thấp nhất, nó cũng đợc nâng lên một góc tơng ứng với vạch mốc ghi trên vành đo
một vùng, một quốc gia ( hoặc trên toàn thế giới) ,tạo thành một hệ thống công nghiệp, trong đó các ngành đều có những mối quan hệ gắn bó và phụ thuộc lẫn nhau
trên toàn thế giới) tạo thành một tổng thể kinh tế, trong đó hoạt động của toàn bộ nền kinh tế đòihỏi giữa các ngành phải có những mối quan hệ gắn bó, phụ thuộc lẫn nhau
hoặc trên toàn thế giới) vào các ngành kinh tế khác nhau, bảo đảm cho sự hoạt động của toàn bộ nền kinh tế
sản xuất vật chất hoặc cho đời sống của một bộ phận dân c Ví dụ : đờng xá, điện nớc, trờng học v.v
n-ớc thuộc Tây á nh: Thổ Nhĩ Kì, Iran, Irăc và Xiri
cửa biến : nơi con suối hoặc một dòng sông chui vào một khối núi đá vôi, để bắt đầu dòng chảy ngầm của nó
cửa hiện : ngợc lại với cửa biến là cửa hiện, nơi dòng chảy của con suối hoặc sông lộ ra ngoài mặt đất, sau khi đã chảy ngầm qua khối núi đá vôi
con sông khác
cực địa lí : điểm tiếp xúc của trục ( tởng tợng) Trái Đất với bề mặt Trái Đất Trên bề mặt Trái
Đất có hai cực : cực hớng thẳng về phía ngôi sao Bắc Cực là cực Bắc Cực ở phía ngợc lại là cực Nam Ngời đến đợc cực Bắc đầu tiên năm 1909 là nhà thám hiểm ngời Mĩ Piri Ngời đến đợc cực Nam đầu tiên là nhà thám hiểm ngời Na Uy Amunxen
cực quang : hiện tợng quang học xảy ra trong các tầng khí quyển trên cao (tâng ion), biểu hiện ở
sự phát sáng của không khí cực loãng ở độ cao từ 60 đến 1.000km Cực quang chỉ có thể quan sát đợc ở các vùng vĩ tuyến cao của hai bán cầu ( phần lớn ở khoảng cách 2.000 - 2.500 km, xung quanh các từ cực) Cực quang thờng có nhiều hình dạng : hình cầu vồng, hình dải hoặc tán vv Nguyên nhân sinh ra hiện tợng cực quang chủ yếu là sự di chuyển của các hạt có năng lợngcao, từ các tầng ion trên cao xuống tầng ion dới thấp, khi từ cực có những dao động dữ dội ( bão từ) Thời gian xuất hiện của cực quang có thể kéo dài từ vài chục phút đến vài ngày
bình,bao gồm cả việc sử dụng những biện pháp quân sự hoặc phi quân sự nhằm trừng phạt các hành vi xâm lợc của các nớc trên thế giới,vãn hồi hoà bình
sông thuộc lu vực khác chảy vào dòng của mình Nguyên nhân của hiện tợng này là tác dụng xâm thực giật lùi ( đào sâu lòng, làm cho nguồn sông lùi dần lên phía trên) của sông về phía th-ợng nguồn Sông lùi dần đến khi gặp một khúc sông thuộc lu vực khác, thì sẽ xảy ra hai trờng hợp :
- Nếu độ cao của thung lũng sông đào lòng (A) nằm thấp hơn độ cao của thung lũng sông bắt gặp (B), thì nớc ở sông bắt gặp (B) sẽ bỏ dòng cũ mà chảy vào sông đào lòng (A)
Sông đào lòng (A) trở thành sông cớp dòng, còn sông (B) là sông bị cớp dòng
- Nếu độ cao của thung lũng sông đào lòng (A) nằm cao hơn thung lũng của sông bắt
gặp (B) , thì nớc ở sông (A) sẽ bỏ dòng cũ mà chảy vào sông (B) Sông (A) trở thành sông bị cớpdòng, còn sông (B) là sông cớp dòng
Đ
Trang 22Đa canh : chế độ khai thác đất đai bằng cách trồng nhiều loại cây, thu nhiều sản phẩm khác nhau
trên cùng một diện tích
đá: ( nham thạch) vật liệu có độ cứng ở nhiều mức độ khác nhau, tạo nên lớp rắn của Trái Đất
Đá có thể đợc cấu tạo do một loại khoáng thuần nhất nh : đá hoa ( do canxit tạo thành) hoặc
do nhiều loại khoáng nh : granit ( do phenxpat, thạch anh và mica tạo thành) Cũng có loại đá
đợc cấu tạo do sự gắn kết nhiều khối nhỏ của các loại đá khác nh : đá cuội kết, đá dăm kết v.v Tuỳ theo nguồn gốc, đá đợc phân ra 3 nhóm : đá măcma, đá trầm tích và đá biến chất Đá măcma đợc hình thành do quá trình đông đặc và nguội lạnh của khối măcma nằm sâu trong lòng đất Đặc điểm của các loại đá măcma là có các tinh thể hình thành trong quá trình kết tinh.Vì vậy, ngời ta cũng gọi loại đá này là đá kết tinh hoặc đá hoả thành Đá măcma lại phân ra hailoại : đá phún xuất ( khi măcma trào ra ngoài mặt đất Ví dụ: đá riôlit, đá badan ) và đá xâm nhập ( khi măcma cha lên tới mặt đất, còn nằm xen trong các lớp gần mặt đất nh : granit )
Đá trầm tích đợc hình thành do sự tích tụ các vật liệu trầm lắng ở các đáy biển, đáy hồ
v.v Đặc điểm của đá trầm tích là có các lớp song song, nhiều khi khác nhau về màu sắc, về tính chất thô, mịn ( tuỳ theo sự trầm lắng của các loại vật liệu khác nhau, qua các thời kì), ví
dụ : đá phiến, đá vôi v.v Đá biến chất đợc hình thành do quá trình nóng chảy và tái kết tinh của các loại đá măcma hoặc trầm tích bị vùi trong các lớp đất sâu, chịu áp lực lớn, nhiệt độ cao hoặc nằm gần kề các lò măcma nóng chảy Đặc điểm của đá biến chất là vừa có cấu trúc tinh thể,vừa có cấu trúc phân lớp Ví dụ : đá gơnai ( do granit biến chất, đá hoa do đá vôi biến chất )
hàm lợng ôxyt silic dới 55% thì là đá kiềm hay đá badơ, ví dụ : đá badan Nếu hàm lợng ôxyt silic từ 55% đến 65% thì đá đợc coi là trung tính, ví dụ : đá điôrit
nổi trên mặt nớc, do trong cấu trúc có nhiều lỗ hổng chứa không khí
đá cát : ( sa thạch) đá trầm tích có thành phần chủ yếu gồm các hạt thạch anh gắn kết với nhau
bằng chất ximăng silic hoặc vôi Đá cát đợc dùng nhiều trong các công trình xây dựng, để lát
đờng hoặc làm đá mài dao
đá gốc : lớp đá còn nguyên vẹn, cha bị phong hoá, nằm ở tầng dới cùng của phẫu diện thổ
nh-ỡng, đợc kí hiệu là tầng D
đá kiềm : X Đá axit.
đá lở : hiện tợng đá tảng ở các sờn dốc bị tách ra, lăn từ trên cao xuống chân núi Nguyên nhân
chủ yếu là do quá trình phong hoá lâu ngày đã làm cho lực liên kết các khoáng vật trong đá giảm đi Khi có chấn động mạnh hoặc ma lớn, từ các vết nứt nẻ, đá mất thăng bằng và lao xuống chân núi do trọng lực Hiện tợng đá lở thờng gây ách tắc đối với đờng xá giao thông, phá hoại cầu cống và ảnh hởng cả đến sinh hoạt của con ngời ở các miền núi
đá mẹ : lớp đá bị vỡ vụn, nhng cha bị phong hoá hoàn toàn, nằm ngay ở phía trên tầng đá gốc
trong phẫu diện thổ nhỡng Lớp đá mẹ đợc kí hiệu là tầng C
đá quý : khoáng vật có nhiều màu sắc đẹp, có độ trong và độ phản xạ ánh sáng cao, đợc dùng
trong ngành mĩ nghệ để làm các đồ trang sức cho phụ nữ nh : kim cơng, ngọc xanh, ngọc đỏ ( rubis), ngọc lam vv
Đá Riôlit : loại đá măcma phún xuất, có thành phần tơng tự nh đá granit, nhng có tinh thể nhỏ
và mịn hơn Ví dụ : đá riôlit ở khối núi Tam Đảo nớc ta
đá sợi : X Amiăng.
gặp trong các loại đá phiến kết tinh Khi nghiền nhỏ thành bột, đợc dùng trong nhiều ngành công nghiệp, nh : công nghiệp hoá chất ( chế tạo cao su), công nghiệp giấy v.v Bột đá tan cũng đợc dùng để chế phấn xoa rôm cho trẻ em
xavan và hoang mạc ở châu Phi, châu Uc Đà điểu có cánh ngắn, không bay đợc, nhng nhờ
đôi chân to, khoẻ có thể chạy với tốc độ 40km/h
đài nguyên : X Đồng rêu
Trang 23đại: khoảng thời gian tơng ứng với một giai đoạn phát triển lâu dài của lịch sử Trái Đất và của giới hữu cơ Trong lịch sử địa chất, ngời ta chia ra 5 đại : đại Thái Cổ (AR), đại Nguyên sinh ( PR), đại Cổ sinh (PZ), đại Trung sinh (MZ) và đại Tân sinh (KZ) Mỗi đại có thời gian kéo dài từ vài chục triệu năm đến trên một nghìn triệu năm Mỗi đại lại chia ra nhiều kỉ.
- Đại Thái cổ là đại cổ nhất trong lịch sử địa chất của Trái Đất Thời gian kéo dài khoảng 1.000 triệu năm và cách đây khoảng 3.500 triệu năm Các loại đá đợc hình thành trong đại Thái cổ hiện biết ( tìm đợc ở Nam Phi) có mức độ biến chất rất mạnh Phần lớn chúng đều có tuổi trên 3.000 triệu năm Đây là thời kì xảy ra nhiều hiện tợng xâm nhập và nhiều vận động kiến tạo lớn
- Đại Nguyên sinh có thời gian kéo dài khoảng từ 600 đến 800 triệu năm Các loại đá đợc hình thành trong đại này cũng là đá biến chất mạnh, nhng thờng có mức độ kém hơn Trong đạiNguyên sinh đã có các sinh vật đơn giản cha có xơng Theo dự đoán của các nhà địa chất, thì chỉ đến cuối đại Nguyên sinh các nhóm động vật có xơng, mới xuất hiện (trừ nhóm động vật
có xơng sống)
- Đại Cổ sinh kéo dài vào khoảng 300 - 350 triệu năm Trong đại này, giới sinh vật đã rất phong phú Động vật có xơng sống đã xuất hiện với các loài cá và bò sát Thực vật chủ yếu là các loài tảo và dơng xỉ Đây cũng là thời kì hình thành nhiều mỏ than đá lớn trên thế giới Về kiến tạo, đã có các vận động tạo sơn Calêđôni và Hecxini Đại Cổ sinh có 6 kỉ: Cambri, Oócđôvich, Silua, Đềvôn, Cacbon và Pecmi
- Đại Trung sinh bắt đầu cách đây khoảng 230 triệu năm và kéo dài trong hơn 160 triệu năm
Đại này có 3 kỉ : Triat, Giura và Crêta (Bạch Phấn) Trong đại Trung sinh, nhiều vùng trên thế giới có vận động tạo sơn Mạnh nhất là vận động tạo sơn Kimmêri hay Inđôxini ( cuối Triat,
đầu Giura) xảy ra ở ven bờ Tây Thái Bình Dơng Vận động tạo sơn này có vai trò quan trọng trong việc hình thành địa hình khu vực Đông Nam A, trong đó có nớc ta Giới sinh vật trong
đại này rất phong phú Động vật có các loài khủng long,chim Các loài có vú cũng bắt đầu xuấthiện Thực vật có : dơng xỉ, cây lá kim và các cây hạt kín (bí tử)
- Đại Tân sinh bắt đầu cách đây 67 triệu năm và còn kéo dài cho đến ngày nay Đại này chia
ra 3 kỉ : Palêôgen, Nêôgen ( còn gọi là kỉ Đệ Tam) và Antrôpôgen ( kỉ Nhân sinh hay kỉ Đệ Tứ) Trong đại Tân sinh những biến đổi lớn trên bề mặt Trái Đất đã tạo nên sự phân bố các lục
địa và đại dơng nh hiện nay Vận động tạo sơn mãnh liệt đã hình thành nên các núi lửa hiện đại
và các hệ núi cao nhất bên bờ Đông Thái Bình Dơng ( trên châu Mĩ), ở Nam Âu ( Anpi) và ở châu A ( Himalaya) Vào cuối Nêôgen, đầu kỉ Đệ Tứ, khí hậu trên Trái Đất trở nên rất lạnh đã làm cho băng hà lục địa phát triển, bao phủ nhiều vùng đất đai rộng lớn trên các lục địa Âu - A
và Bắc Mĩ Giới sinh vật đã phát triển gần giống nh hiện nay Con ngời cũng bắt đầu xuất hiệnvào đầu kỉ Đệ Tứ
mặt Trái Đất Đại dơng thế giới gồm có 4 đại dơng, nối thông với nhau : Thái Bình Dơng ( 180 triệu km2), Đại Tây Dơng ( 93 triệu km2), ấn Độ Dơng ( 75 triệu km2) và Bắc Băng Dơng ( 13 triệu km2)
đại địa hình : dạng địa hình lớn, xác định kiểu địa hình của một bộ phận đất đai rộng lớn trên
bề mặt Trái Đất Ví dụ : bình nguyên, cao nguyên, khối núi vv
đại lục : khối đất liền lớn trên bề mặt Trái Đất, xung quanh có biển và đại dơng bao bọc Đại
lục có hai bộ phận : bộ phận nổi trên mặt nớc biển là bộ phận lớn nhất Bộ phận nhỏ hơn, chìm dới mặt nớc là rìa lục địa, gồm có : thềm lục địa, sờn hay dốc lục địa và bờ lục địa Trên Trái
Đất có 6 đại lục là : đai lục A - Âu, rộng 50,7 triệu km2, đại luc Phi rộng 29,8 triệu km2, đại lụcNam Mĩ rộng 17,6 triệu km2,, đại lục Nam Cực rộng 14 triệu km2 và đại lục Ôxtrâylia rộng 7,6 triệu km2 Theo thuyết " lục địa trôi" thì tất cả các đại lục trên bề mặt Trái Đất đều từ một đại lục thống nhất ban đầu tách ra, trôi giạt theo các hớng khác nhau Hiện nay, quá trình trôi giạt của các đại lục này vẫn còn tiếp diễn
mì, nhng có râu dài hơn Hạt đại mạch dùng làm lơng thục cho ngời, cho gia súc và dùng trong công nghiệp làm rợu bia
đạo chính thống : ( Trực giáo) một giáo phái từ Kitô giáo tách ra Từ năm 1504 đã trở
thành một giáo phái hoàn toàn độc lập Quyền hành tối cao nằm trong tay quốc vơng Đạo
Trang 24chính thống mang tính bảo thủ, huyền bí và phi lí trong các giáo điều cũng nh trong các tổ chức.Giáo hội chính thống vẫn tuân theo các giáo điều và luật lệ cũ từ thế kỉ IV đến thế kỉ VIII, từ chối mọi đổi mới của giáo hội La Mã Ví dụ: đạo chính thống ở Nga từ chối không sử dụng lịch do Giáo Hoàng La Mã Grêgoa cải tiến, vì vậy khi Cách mạng tháng 10 nổ ra vào ngày 7 tháng 11 năm 1917, thì lịch cũ của Nga mới là ngày 25 tháng 10 năm 1917.
đạo cơ đốc : Cơ Đốc cũng nh Kitô là những phiên âm khác nhau của từ Christ trong Jesus
Christ X đạo Kitô
đạo gia tô : cũng là đạo Kitô, do phiên âm từ đầu của tên Jesus Christ X đạo Kitô.
đạo hồi : ( Hồi Giáo, Islam) tôn giáo do Mohamet thành lập vào thế kỉ VII trên bán đảo Arap
Trong các thế kỉ IX và X đạo Hồi đợc truyền bá đến bán đảo Ân Độ vùng Địa Trung Hải và vùng bờ biển châu Phi phía Đại Tây Dơng Ơ châu A, từ khi các Hoàng đế Mông Cổ ngả theo
đạo Hồi, đạo này đợc truyền bá rộng rãi ở Trung Quốc Về sau, ngời Thổ Nhĩ Kì lại truyền bá
đạo Hồi sang các nớc Đông Âu sau khi chiếm đợc thành phố Côngxtantinôp Hiện nay, đạo Hồi rất thịnh hành ở các nớc Tây Nam A, Bắc Phi, Inđônêxia Do có ảnh hởng từ đạo Giuđa và
đạo Kitô, đạo Hồi vừa là một tôn giáo, vừa là một nền văn hoá của ngời Arap Kinh của đạo Hồi
là Coran Tôn giáo này rất đơn giản trong lễ nghi cúng bái, chỉ thờ một vị thần : thánh Ala Tuy nhiên, giáo điều lại rất khắt khe Hàng ngày tín đồ phải hành lễ, hớng về phía thánh địa Mecca Mỗi năm vào tháng 9 ( lịch Hồi giáo) tín đồ phải làm lễ nhịn ăn trong 1 tháng Đây cũng là tôn giáo mà hàng năm có những cuộc hành hơng đông đảo của tín đồ về thánh địa Mecca
đạo ki tô : ( đạo Cơ Đốc, đạo Gia Tô) tôn giáo xuất hiện vào đầu Công nguyên Từ thế kỉ III
trở thành quốc giáo của La Mã và là một trong những tôn giáo có nhiều tín đồ nhất thế giới ( khoảng trên 150 triệu) Theo giáo lí của nhà thờ, Chúa Giêxu là ngời sáng lập ra đạo Kitô Do
sự khác biệt về kinh tế, chính trị và văn hoá giữa Đông và Tây La Mã nên đạo Kitô dần dần tách ra thành 2 giáo phái chính : đạo Thiên Chúa ở phía Tây và đạo chính thống ở phía Đông
Sự phân chia này kết thúc vào năm 1654 Từ đầu thế kỉ 16, xuất hiện thêm giáo phái thứ ba là
đạo Tin Lành hay đạo Kitô mới
đạo phật : (Phật Giáo) tôn giáo bắt nguồn ở Ân Độ từ 600 năm trớc Công nguyên Tuy nhiên
hiện nay vị trí của đạo Phật ở Ân Độ lại không mạnh bằng ở một số nớc khác nh : Nhật Bản, Trung Quốc ( Tây Tạng), bán đảo Trung ấn Đạo Phật lấy lòng từ bi, cứu ngời làm mục tiêu, phản đối sự phân chia và phân biệt đẳng cấp trong xã hội
đạo thiên chúa : (Công Giáo) một giáo phái của đạo Kitô ở Tây Âu Đứng đầu giáo hội là
Giáo hoàng La Mã, đồng thời là ngời đứng đầu toà thánh Vaticăng Đạo Thiên Chúa tin vào
đức thánh Cha ( ngời sáng tạo ra thế giới) , công nhận quyền tuyệt đối của Giáo hoàng
đạo tin lành : một giáo phái thuộc đạo Kitô, xuất hiện trong thời kì Cải cách tôn giáo vào đầu
thế kỉ XVI, chống đối lại giáo hội La Mã, không công nhận các thánh, thiên thần và phủ nhận việc thờ Đức Mẹ Điều đặc biệt lớn nhất là họ không cần thông qua nhà thờ và giới tu sĩ để liên
hệ với Thợng Đế, mở đầu cho sự yêu cầu tự do, dân chủ t sản và phát triển cá nhân của giai cấp
t sản Việc thờ cúng vì vậy đợc đơn giản hoá Đạo Tin Lành có 3 nhánh nhỏ : một nhánh truyền bá ở Đức và các nớc Bắc Âu, nhánh thứ hai truyền bá ở Pháp, Thuỵ Sĩ, Hà Lan, Xcôtlen
và Hoa Kì Nhánh thứ ba truyền bá ở Anh
đảo : bộ phận đất nổi,nhỏ hơn lục địa, xung quanh có nớc biển và đại dơng bao bọc Đảo có thể
đứng lẻ loi, riêng biệt hoặc tụ họp thành quần đảo Về nguồn gốc hình thành, đảo có thể là một
bộ phận của đất liền bị tách ra do hiện tợng sụt lún của lục địa ( Ví dụ : đảo Mađagaxca,
Calimantan, Grơnlen vv ) hoặc có thể do dung nham của núi lửa phun ngầm ở dới đáy biển, đạidơng tạo thành ( các đảo trong quần đảo Haoai trong Thái Bình Dơng, đảo Xanh Hêlen trong
Đại Tây Dơng vv ) hoặc cũng có thể do san hô tạo thành ( các đảo thuộc quần đảo Macsan trong Thái Bình Dơng vv )
đầm lầy : bộ phận đất trũng thấp, có độ ẩm quá thừa, vì vậy nớc thờng xuyên đọng lại thành lớp
trên mặt, bên dới là một lớp than bùn Lớp phủ thực vật chủ yếu là các loại cây a ẩm Đầm lầy
đợc phân bố ở khắp nơi trên bề mặt Trái Đất, đặc biệt phổ biến là ở đới đồng rêu
đập : công trình xây dựng chắn ngang một dòng sông hoặc một eo biển nhằm mục đích làm cho
mực nớc ở phía trên đợc nâng cao Các đập thờng đợc xây dựng chủ yếu để phục vụ cho tới tiêutrong nông nghiệp, khai thác thuỷ năng phát điện và giao thông vận tải
Trang 25đất bạc màu : đất đã bị giảm độ phì nhiêu do có tỉ lệ mùn và chất dinh dỡng thấp Thành phần
cơ giới chủ yếu là các hạt cát thô và mịn, có màu xám sáng, vì vậy có tên : đất bạc màu Đất bạcmàu thờng thấy phổ biến ở miền trung du nớc ta, hình thành trên vùng phù sa cổ
đất chua : đất có phản ứng axit, độ pH thấp hơn 7 ( ở tầng canh tác) Nguyên nhân chủ yếu là
do đất đợc hình thành ở những vùng đá gốc chua hoặc đã trải qua một quá trình lâu dài rửa trôi các chất kiềm Mức độ chua đợc biểu hiện ở độ pH nh sau : nếu từ 5,5 đến 6,5 là chua ít; từ 4,5
đến 5,5 là chua; từ 3 đến 4,5 là chua nhiều; dới 3 là rất chua Nếu đất có độ pH = 7 là đất trungtính, trên 7 là đất kiềm
đất đen : đất có màu xẫm hoặc đen, chủ yếu do tỉ lệ mùn cao Thông thờng, thuật ngữ dùng để
chỉ đất Checnôdiom hình thành ở vùng thảo nguyên ôn đới khô ( ở Đông Âu) Tuy nhiên, không phải chỉ có Checnôdiom mới có màu đen mà cả đất vùng preri (Bắc Mĩ), đất macgalit cũng có màu đen Tuy về nguồn gốc phát sinh và tính chất các loại đất này có khác nhau, nh-
ng đất đen thờng có độ phì cao vì có lợng mùn khá lớn
đỏ đợc hình thành phổ biến ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Có nhiều loại đất đỏ khác nhau nh : Pheralit, Latêrit, Tera Rôtxa, Rendin vv
đất hạt giẻ : đất có màu nâu nhạt ở các vùng thảo nguyên khô, có lợng mùn thấp : từ 2 đến
5% Đất hạt giẻ khá phì nhiêu, nếu có lợng ẩm đầy đủ
đất kiềm : (đất badơ) đất có độ pH trên 7 X thêm : đất chua.
đất mặn : đất có chứa một tỉ lệ muối cao, thờng gặp ở các vùng hoang mạc ( nơi có độ bốc hơi mạnh, làm cho lợng muối hoà tan trong dung dịch đất đọng lại trên mặt đất) hoặc ở các vùng
đất thấp ven biển, ven các cửa sông, nơi còn chịu ảnh hởng rõ rệy của thuỷ triều
đất phèn : đất chua mặn ở nhiệt đới và cận nhiệt đới phát triển trên các vùng đất thấp của đồng
bằng châu thổ Nguyên nhân hình thành loại đất này có liên quan đén sự hình thành các hợp chất độc hại của lu huỳnh, nh : AlSO4 ở các vùng cửa sông, ven biển Ơ nớc ta, đất phèn chiếm một diện tích rất rộng ở đồng bằng Nam Bộ Việc cải tạo đất phèn đòi hỏi phải có các công trình thuỷ lợi, dẫn nớc ngọt về rửa phèn và từng bớc khoanh vùng, sử dụng đất vào sản xuất
thực vật
đầu mối giao thông : nơi hội tụ của nhiều tuyến đờng giao thông vận tải cùng loại, hoặc
khác loại Ví dụ : đờng sắt, đờng ô tô, đờng thuỷ, đờng không vv Đầu mối giao thông vận tải thòng là các thành phố công nghiệp, các cảng biển lớn
nhằm sử dụng tiền vốn vào việc xây dựng các công trình, phát triển các đề án kinh tế, khoa
học-kĩ thuật vv
đềvôn : ( D) kỉ thứ 3 của đại Cổ sinh X Đại
đenta : đồng bằng có hình tam giác do phù sa bồi đắp ở cửa sông Trên đồng bằng thờng có nhiều nhánh sông chảy ra biển X thêm : Châu thổ
đèo : nơi trũng thấp vợt qua một dãy núi, thuận lợi cho việc đi lại, giao thông vận tải Ví dụ : đèo
Khế, đèo Hải Vân
điluvi : 1 - sản phẩm trầm tích của nớc lũ
2 - phù sa Đệ Tứ của những con sông hiện đại
địa bàn : dụng cụ để xác định phơng hớng, đo tính các góc phơng vị, rất cần thiết đối với các
nhà du lịch, đi biển, đo vẽ bản đồ, nghiên cứu địa chất vv Địa bàn có nhiều loại, tuỳ theo công dụng, nhng về nguyên tắc, chúng đều có bộ phận chính là một kim nam châm quay trên một trục cố định Tất cả thờng đợc đặt vào trong một hộp tròn có chia độ và ghi tên các hớng chính Cũng có tên khác là : la bàn
địa cầu : X Trái Đất.
địa cầu thể : (géoid) hình dáng thực của Trái Đất, căn cứ vào độ cao trung bình của mặt nớc
các đại dơng Địa cầu thể không giống bất cứ một hình hình học nào
địa chấn học : khoa học nghiên cứu về các chấn động trong lớ vỏ Trái Đất.
địa chấn kí : dụng cụ rất nhạy dùng để ghi lại cờng độ cũng nh thời gian xảy ra các chấn động
trong lớp vỏ Trái Đất ở một vùng hay ở một địa phơng
Trang 26địa chất học : hệ thống các khoa học nghiên cứu về thành phần, cấu trúc và sự phát triển của
lớp vỏ Trái Đất trớc kia và hiện nay Trong Địa chất học có nhiều ngành nhỏ nghiên cứu về từng mặt của lớp vỏ Trái Đất Ví dụ : ngành nghiên cứu về các loại đá là: Nham thạch học, về thành phần của các loại đá là: Khoáng vật học, về sự phát triển của lớp vỏ Trái Đất và các biến
động của nó do nội lực gây ra là: Địa chất kiến tạo học, về sự phát sinh và phát triển của giới hữu cơ đặc trng cho các thời kì địa chất là: Cổ địa chất học và Địa
chất cổ sinh vv
điểm quần c nh thành phố, thị trấn, làng mạc vv Ví dụ : Braxin, Himalaya, Mê Công, Hồng Hải, Hà Nội vv
Địa đồ : X Bản đồ
Địa Hào : bộ phận đất sụt do nguyên nhân kiến tạo, hình thành một vùng trũng thấp, giới hạn
giữa hai đờng đứt gãy song song Ví dụ : Hồng hải và các hồ dài,hẹp ở Đông Phi đều là những
địa hào bị ngập nớc
địa hình apalat : loại địa hình núi già đợc trẻ hoá,hoạt động xâm thực lại tiếp tục xảy ra
trên một bề mặt san bằng
địa hình đảo ngợc địa : địa hình biến đổi hoàn toàn ngợc với địa hình lúc ban đầu Ví dụ :
địa hình núi trớc kia nay trở thành thung lũng ( một nếp lồi bị xâm thực lâu ngày trở thành vùnglõm vv )
địa lí bộ phận : các ngành thuộc khoa học Địa lí nghiên cứu các thành phần riêng biệt của lớp
vỏ địa lí và các cảnh quan trên Trái Đất Thuộc về các khoa học địa lí bộ phận có : Địa mạo học, Thuỷ văn học, Khí hậu học, Địa lí thổ nhỡng, Địa lí thực vật, Địa lí động vật v.v
địa lí chính trị học : môn học nghiên cứu các mối quan hệ giữa các quốc gia và đờng lối
chính trị của các nớc này dựa trên những điều kiện về tự nhiên Môn học này trớc đây, đã đợc một số học giả t sản phát triển để phục vụ cho ý đồ xâm lợc của các nớc đé quốc
địa lí học : hệ thống các khoa học có liên quan với nhau, nghiên cứu về lớp vỏ địa lí, các lãnh
thổ, các quốc gia, cả về mặt tự nhiên lẫn kinh tế - xã hội Địa lí học gồm có các khoa học : địa
lí tự nhiên, địa lí xã hội ( nhân văn) và địa lí kinh tế Các khoa học bộ phận khác nh : địa mạo học, khí hậu học, thuỷ văn học vv trớc kia thuộc khoa học địa lí, nay hợp lí hơn, đã tách ra, thuộc vào các khoa học về Trái Đất
địa lí kiến thiết : khái niệm chỉ một khuynh hớng mới trong Địa lí học, có mục đích giải
quyết những vấn đề thực tiễn nh : cải tạo và phát triển các tổng thể tự nhiên và kinh tế một cách hợp lí, sự điều hoà và phân bố dân c vv Có nhiều thuật ngữ đồng nghĩa với Địa lí kiến thiết là : cảnh quan học nhân sinh, địa lí học dự báo, cảnh quan học viễn cảnh, địa lí tơng lai học vv
địa luỹ : bộ phận nhô cao giữa hai đờng đứt gãy song song trong khu vực có địa hình đoạn tầng.
địa máng : máng trũng cổ trong các đại dơng, ở đó có sự tích tụ của các lớp đá trầm tích rất dày
và dẻo Khi các mảng lục địa chuyển dịch, va vào nhau, các lớp trầm tích trong địa máng bị nén ép, uốn nếp và nhô lên thành các dãy núi
địa mạo học : khoa học nghiên cứu về hình thái các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất và quá
trình phát sinh, phát triển của chúng
địa nhiệt : nguồn nhiệt phát sinh từ các lớp đất sâu ở bên trong Trái Đất.
địa phơng chí : tài liệu nặng về mô tả, ghi lại một cách chi tiết những hiểu biết về một địa
ph-ơng ( trong đó có lịch sử, địa lí, sản vật, các danh nhân và phong tục ,tập quán của nhân dân ở
địa phơng )
địa phơng học : môn học nghiên cứu về thiên nhiên, về các hoạt động kinh tế - xã hội ở các
lãnh thổ nhỏ có tính cách địa phơng nh một làng, xã, huyện, tỉnh Địa phơng học đợc khuyến khích phát triển trong các trờng phổ thông, với mục đích không những cung cấp cho học sinh những kiến thức chung về quê hơng, về địa phơng trờng đóng, mà còn giáo dục cho các em lòng yêu và ý thức trách nhiệm đối với sự nghiệp xây dựng, phát triển quê hơng
địa từ : tính chất từ của Trái Đất Với tính chất này, Trái Đất giống nh một khối nam châm
khổng lồ, có hai từ cực Bắc và Nam Hai từ cực này có vị trí không trùng với hai cực địa lí, vì vậy các đờng từ sức cũng không phù hợp với các kinh tuyến địa lí Các kim nam châm để trên mặt đất, chỉ hớng Bắc - Nam cũng là hơng Bắc - Nam từ Hớng này không trùng với hớng Bắc -
Trang 27Nam địa lí, mà thờng chếch khỏi hớng Bắc - Nam địa lí một góc nhất định, tuỳ theo từng nơi.Góc đó là độ từ thiên Trên các bản đồ địa hình chi tiết, đều có ghi rõ độ từ thiên để cho ngời dùng xác định đợc toạ độ địa lí một cách chính xác.
địa y : thực vật bậc thấp sống trên mặt đất, trên thân cây hay trên đá, chịu đợc những điều kiện
khắc nghiệt về nhiệt độ và độ ẩm
điểm cận nhật : điểm có vị trí gần Mặt Trời nhất trên quỹ đạo Khi ở vị trí này, Trái Đất cách
xa Mặt Trời khoảng 147 triệu km Lúc đó là vào khoảng những ngày đầu năm của dơng lịch ( thờng vào ngày mồng 3 tháng 1)
điểm đối chân : điểm trên bề mặt Trái Đất đối xứng qua tâm của nó với một điểm khác Ví dụ
: quần đảo Niu Dilen nằm ở gần điểm đối chân với nớc Pháp
điểm viễn nhật : điểm có vị trí xa Mặt Trời nhất trên quỹ đạo Khi ở vị trí này, Trái Đất cách
xa Mặt Trời khoảng 152 triệu km Lúc đó là vào khoảng những ngày đầu tháng 7 dơng lịch
trớc đây, hoặc thực dân thời Pháp thuộc ậ Bạc Liêu xa, điền của địa chủ giàu phải rộng từ 500mẫu trở lên Điền lớn đợc gọi là đồn điền
điện khí hoá : quá trình xây dựng và sử dụng nguồn điện một cách rộng rãi vào các lĩnh vực
sản xuất và phục vụ đời sống của một quốc gia, một địa phơng
điện nguyên tử : năng lợng điện đợc sản xuất bằng cách tạo ra phản ứng dây chuyền phá vỡ
hạt nhân của các nguyên tử nặng nh Uran 235, Thôri 232, Plutôni 239 vv trong các lò phản ứng Khi bị phá vỡ, chúng giải thoát một nguồn nhiệt rất lớn dùng để chạy các tuôcbin phát
điện Trong những năm gần đây, do việc cung cấp nguồn năng lợng dầu mỏ có nhiều vấn đề phức tạp ( tranh chấp, khủng hoảng vv ) cho nên nhiều quốc gia trên thế giới đã tập trung vàohớng phát triển các nhà máy điện nguyên tử Hiện nay, trên thế giới đã có hàng trăm nhà máy
điện loại này Các nhà máy điện nguyên tử không những chỉ có ở các nớc phát triển, mà còn
có cả ở các nớc đang phát triển nh Braxin,Ân Độ, Triều Tiên, Philippin vv
điện nhiệt hạch : ( điên hạt nhân) năng lợng điện đợc tạo ra do sự kết hợp hạt nhân của hai
dạng hyđrô nặng là đơtê ri (H2) và triti (H3) thành hạt nhân Heli (He4) Quá trình kết hợp này sẽgiải thoát đợc một nguồn năng lợng nhiệt rất lớn, dùng để chạy các tuôcbin phát điện Hiện nay, phản ứng nhiệt hạch mới chỉ đợc thực hiện trong các phòng thí nghiệm Ngời ta dự đoán : trong tơng lai, các nhà máy điện nhiệt hạch sẽ thay thế các nhà máy điện nguyên tử, bởi vì phảnứng kết hợp nhiệt hạch tạo ra một nguồn nhiệt năng lớn hơn phản ứng phá vỡ hạt nhân rất nhiều Các nhà máy điện nhiệt hạch vừa có công suất lớn hơn, vừa không có vật liệu phế thải làm ô nhiễm môi trờng Nguyên liệu cũng là một nguồn không hạn chế, vì nó có thể khai thác
đợc trong nớc biển, do đó giá thành của điện nhiệt hạch sẽ rất rẻ
điều kiện tự nhiên : khả năng của toàn bộ các thành phần trong môi trờng tự nhiên, có ảnh
hởng đến cuộc sống và các hoạt động của con ngời trên một lãnh thổ ( ví dụ : vị trí địa lí, địa hình, tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, các nguồn nớc, các nguồn động, thực vật vv ) Điều kiện
tự nhiên là một nguồn lực quan trọng trong việc phát triển quốc gia Tuy nhiên, đối với từng quốc gia, nó có những mặt thuận lợi và khó khăn không hoàn toàn giống nhau Để làm rõ đợc vai trò của nó, cần phải có sự đánh giá tỉ mỉ và toàn diện
đingô : loài chó hoang dại trên lục địa Ôxtrâylia, nguồn gốc của nó là giống chó nhà
điôrit : loại đá măcma phún xuất có thành phần gồm : plagiôcladơ và một hoặc nhiều khoáng
vật màu ( khoảng 30%) nh : biôtit, pirôxen, vv
đoạn tầng : hiện tợng đứt gãy của các lớp đất đá trong lớp vỏ Trái Đất do nội lực, làm cho các
khối đá có bộ phận trồi lên, có bộ phận sụt xuống, sinh ra các địa hào,địa luỹ Còn gọi là phay hay đứt gãy
đôlômit : khoáng vật có nhiều màu, trắng, xám nhạt vv Thành phần chủ yếu là canxi và
manhê cacbônat [ C aMg (CO3)2] Đôlômit là nguyên liệu để sản xuất các vật liệu chịu lửa, làm chất trợ dung trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm vv
đô thị : điểm quần c có một số dân đợc quy định và có những chức năng riêng không thuộc lĩnh
vực sản xuất nông nghiệp Tuỳ theo sự quy định của các quốc gia, tiêu chuẩn số dân tối thiểu
để phân biệt đô thị với các điểm quần c nông thôn có khác nhau Một đô thị ở Pháp phải có : 2.000 dân ở Hoa Kì : 2.500 dân, ở Hà Lan :20.000 dân, ở Aixơlen : 200 dân v.v Số dân này ở một số nớc cũng đợc quy định rõ là phải có một tỉ lệ nhất định, không sống về nông nghiệp
Trang 28đô thị hoá : 1 - Quá trinh phát triển các thành phố trong một quốc gia hoặc quá trình làm cho
các điểm quần c có tính chất các đô thị 2 - Quá trình thực hiện toàn bộ các biện pháp kĩ thuật, hành chính, kinh tế và xã hội làm cho các thành phố đợc phát triển một cách hài hoà, hợp lí, phục vụ tốt cho cuộc sống của dân c trong nội thị
Đồ thị hình thức biểu hiện một cách trực quan các số liệu thống kê bằng phơng pháp đồ hoạ.
Đơn vị thiên văn đơn vị đo khoảng cách giữa các thiên thể trong vũ trụ Đơn vị này đợc quy ớc tính bằng khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời,tức 149,6 triệu km
độ không khí ẩm: khả năng chứa một lợng hơi nớc nào đó của không khí Độ ẩm không khí
phụ thuộc vào nhiệt độ và vào lợng hơi nớc cụ thể ( tính bằng gam trong 1m3 không khí) Nếu nhiệt độ không khí càng cao thì lợng hơi nớc chứa đợc trong 1m3 không khí càng lớn Ví dụ : 1m3 không khí ở 10oC chứa đợc tối đa 9g hơi nớc, nhng ở 20oC lại chứa đợc tới 17g hơi nớc Khi không khí ở một nhiệt độ nhất định, đã chứa lợng hơi nớc tối đa,thì nó bão hoà Nếu lợng hơi nớc tiếp tục tăng thêm, thì sẽ xảy ra hiện tợng ngng tụ Có hai cách tính độ ẩm : tính độ ẩmtuyệt đối và tính độ ẩm tơng đối Tính độ ẩm tuyệt đối phải dựa vào lợng hơi nớc cụ thể ( tính bằng gam chứa trong 1m3 không khí ở nhiệt độ nhất định) trong một thời điểm nhất định Ví dụ: độ ẩm tuyệt đối của không khí lúc 14 giờ hôm nay là 12 g/m3 ở nhiệt độ 20oC Tính độ ẩm t-
ơng đối phải dựa vào tỉ lệ so sánh ( tính bằng %) giữa lợng hơi nớc thực tế chứa trong 1m3
không khí so với lợng hơi nớc trong 1m3 không khí bão hoà ở cùng nhiệt độ Ví dụ : ở nhiệt độ
20oC, trong 1m3 không khí hiện nay có 12g hơi nớc Nếu so với lợng hơi nớc bão hoà trong 1m3
không khí cũng ở nhiệt độ đó là 17g, thì độ ẩm tơng đối của không khí hiện nay là : 12/17 x
100 = 70,6%
độ cao tơng đối : khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng của một địa điểm so với một địa
điểm khác trên mặt đất Ví dụ : khoảng cách từ chân núi Ba Vì đến đỉnh núi cao nhất là : 1270m Nh vậy 1270m là độ cao tơng đối của đỉnh núi đó
độ cao tuyệt đối : khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng của một địa điểm so với mực
nớc trung bình của đại dơng Ví duj : độ cao của đỉnh núi Phanxipăng so với mực nớc
trung bình của đại dơng là 3.142m Đó là độ cao tuyệt đối Trên bản đồ, tất cả các số đo độ cao của các ngọn núi đều chỉ độ cao tuyệt đối
độ phì của đất : đặc tính quan trọng nhất của thổ nhỡng, bao gồm toàn bộ những tính chất
hoá, lí của đất, bảo đảm cho nó sản sinh ra năng suất thực vật Độ phì có hai loại : độ phì tự nhiên đợc xác định bằng trữ lợng các chất dinh dỡng, các chế độ nớc, khí và nhiệt tự nhiên của
đất, còn độ phì nhân tạo hay độ phì hiệu lực là độ phì do con ngời tạo ra bằng các biện pháp nông hoá nh: làm đất ( để cải thiện các tính chất nhiệt, ẩm, khí của đất), bón phân ( để tăng c-ờng các chất dinh dỡng cần thiết) vv Độ phì của đất càng cao, thì năng suất thực vật thu đợc càng lớn
độc canh : chế độ khai thác đất đai bằng cách chuyên trồng một loại thực vật.
độc quyền : tình trạng giành lấy cho riêng mình quyền sản xuất hoặc kinh doanh một mặt
hàng Tình trạng độc quyền tất yếu sẽ dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà t bản, các tập đoàn sản xuất trong phạm vi nội bộ quốc gia cũng nh quốc tế
đôi thạch : vật liệu đá vụn, đá tảng do băng hà xâm thực và vân chuyển ở đầu lỡi băng và ở
hai bên sờn, tạo thành các dải đôi thạch đầu hoặc đôi thạch bờ Khi hai băng hà gặp nhau, hai dải đôi thạch bờ sẽ hợp lại,tạo thành một dải đôi thạch giữa
đối lu : sự vận chuyển các chất lỏng hoặc chất khí thành dòng lên xuống theo chiều thẳng đứng,
do sự chênh lệch về nhiệt độ Trong khí quyển, tầng đối lu là tầng không khí sát mặt đất có độ cao khoảng 18km ở vùng xích đạo và từ 7 đến 9km ở vùng gần cực Trong tầng này, các luồng không khí cũng vận động thờng xuyên theo chiều thẳng đứng, tạo ra hầu hết các hiện tợng khí t-ợng thờng thấy nh : mây, ma, sấm, chớp, gió, bão vv
đồi : loại địa hình nổi cao trên mặt đất, có dáng mềm mại và thấp hơn núi Ơ các vùng đất chịu
tác đông bào mòn của băng hà ( ví dụ : vùng Đông Âu), đồi thờng có kích thớc lớn, có sờn rất thoải, đỉnh tơng đối bằng phẳng, bộ phận chân đồi không biểu hiện rõ rệt Độ cao tơng đối của
đồi không quá 200m Ơ các vùng nhiệt đới ẩm, nhiều ma nh nớc ta, hiện tợng cắt xẻ địa hình diễn ra tơng đối mãnh liệt, nên đồi thờng có dạng bát úp, có kích thớc nhỏ Độ dốc của sờn khá lớn, đỉnh tơng đối nhọn, bộ phận chân đồi phân biệt khá rõ với sờn và mặt bằng xung quanh
Trang 29Nói cung đồi ở vùng nhiệt đới gần giống với núi về mặt hình thái Chỗ khác nhau chủ yếu là kích thớc nhỏ, độ cao kém hơn Độ cao của
phần lớn các đồi ở nớc ta chỉ từ 100m trở xuống Với độ cao trên 100m, nhân dân ta đã quen gọi là núi
đồn điền : hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp, chủ yếu chuyên canh các cây công nghiệp ở
miền nhiệt đới nh : cà phê, chè, dứa vv để xuất khẩu
đông chí : vị trí trên quỹ đạo khi Trái Đất hàng năm di chuyển đến, vào ngày 22 tháng 12 dơng
lịch Lúc đó bán cầu Nam của Trái Đất ngả nhiều nhất về phía Mặt Trời, vì vậy lúc này ở bán cầu Bắc là mùa lạnh, còn ở bán cầu Nam là mùa nóng
Đồng (miền Nam) vùng đất rộng hàng trăm, hàng nghìn hecta bằng phẳng, gồm toàn ruộng hoặc vừa ruộng vừa đất hoang cha khai phá Đông lớn nhất ở Nam Bộ là Đồng Tháp Mời
đồng bằng ; vùng đất rộng, có bề mặt tơng đối bằng phẳng hoặc gợn sóng Độ cao trên mực
n-ớc biển nói chung thấp (dới 200m) Phần lớn các đồng bằng đợc hình thành chủ yếu do sự bồi
đắp phù sa của các sông ngòi hoặc của biển đều thấp dới 100m Ví dụ : đồng bằng sông Hồng ởnớc ta có độ cao 25m trên mực nớc Biển Đông.Ngoài các đồng bằng do phù sa sông bồi đắp,
đồng bằng còn đợc hình thành do tác dụng bào mòn của băng hà nh: đồng bằng Bắc Âu, đồng bằng Đông Âu vv
đồng cỏ anpi : tên gọi chung vành đai đồng cỏ trên núi cao, nằm ngay dới vành đai băng tuyết
vĩnh cửu ( theo kiểu đồng cỏ trên núi Anpơ Thực vật gồm có các loại cỏ ngắn lâu năm, rất thíchhợp cho việc chăn nuôi Dới vành đai đồng cỏ Anpi là vành đai đồng cỏ Cận Anpi ẩm, nhiều
ma với nhiều loại cỏ cao và cây bụi Độ cao của đồng cỏ Anpi phụ thuộc vào vĩ độ địa lí, vào khí hậu và vào hớng của sờn núi Ơ núi Anpơ và phía tây núi Capca, độ cao đó là từ 2.000 đến3.000m
đồng rêu : ( đài nguyên) kiểu cảnh quan có tính đới ở các vùng gần cực thuộc các lục địa Âu -
A và Bắc Mĩ Lớp phủ thực vật chủ yếu là rêu, địa y và cây bụi Phần lớn sinh khối thực vật tập trung ở trên mặt đất và sát mặt đất
Động : 1.- đơn vị hành chính ở miền núi trong thời phong kiến Ngang cấp tổng hoặc xã ở đồng
bằng Ví dụ : động Yên Sơn 2.- khoảng trống trong lòng núi ( thờng là núi đá vôi) đợc hình thành do tác động của các dòng nớc chảy ngầm X Hang động Ví dụ : động Phong Nha, độngTam Thanh v.v
động đất : hiện tợng chấn động ở một bộ phận nào đó của lớp vỏ Trái Đất Động đất có thể do
nhiều nguyên nhân sinh ra, nhng nguyên nhân chủ yếu gây ra những trận động đất có cờng độ lớn, phạm vi rộng là tác động của các lực ở bên trong Trái Đất ( nội lực) Những khu vực có
động đất lớn trên thế giới là những khu vực có những vận động kiến tạo lớn đang xảy ra Sức mạnh của các trận động đất, hiện nay đợc phân ra 12 cấp theo thang Richte Động đất là một hiện tợng xảy ra thờng xuyên trong lớp vỏ Trái Đất Mỗi ngày, trên toàn thế giới, trung bình có tới vài trăm trận động đất lớn, nhỏ Tuy nhiên, chỉ những trận động đất nào mạnh từ cấp
4 - 5 trở lên, lại xảy ra ở những vùng dân c đông đúc mới gây nên những thiệt hại đáng kể về ngời và tài sản Ví dụ : trận động đất xảy ra năm 1976 ở Đờng Sơn ( Trung Quốc) đã làm cho trên 30 vạn ngời chết, là một tai hoạ rất khủng khiếp đối với loài ngời Để dự báo đợc thời gian xảy ra động đất, hiện nay ngời ta đã thiết lập nhiều trạm nghiên cứu với những dụng cụ đo đạc chính xác, trên khắp thế giới, để cố gắng hạn chế bớt những thiệt hại do hiện tợng này gây ra
đới băng kết vĩnh cửu : đới tự nhiên ở vùng xung quanh các cự Bắc và Nam Đới này nhận
đợc một lợng nhiệt thấp hơn so với các đới khác Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất vẫn dới
0oC Băng và tuyết tích tụ lại quanh năm trên mặt đất và mặt biển Trong thời kì nóng nhất, mặt
đất chỉ lộ ra ở đôi chỗ với lớp phủ thực vật nghèo nàn (rêu, địa y ) Tuy nhiên, giới động vật biển lại khá phong phú ( cá voi, hải cẩu vv )
đới cận cực : đới tự nhiên, nằm ở cả hai bán cầu chuyển tiếp giữa ôn đới và đới cực Đới cận
cực Bắc nằm trong khoảng các vĩ độ từ 60 đến 73o B, còn đới cận cực Nam từ 50 đến 67o N Nhiệt độ trong năm rất rhấp, mùa hạ từ 0 đến 120 C , mùa đông từ - 5o C đến - 40o C Lợng ma
từ 300 đến 500mm/năm Lớp phủ thực vật chủ yếu là thực vật đài nguyên
đới cận nhiệt : đới tự nhiên chuyển tiếp giữa nhiệt đới và ôn đới Trong đới cận nhiệt, sự biểu
hiện các mùa tơng đối rõ, đặc biệt là hai mùa hạ và đông Khí hậu trong đới tơng đối nóng hơn
Trang 30khí hậu ôn đới Loại khí hậu này lại phân ra : khí hậu cận nhiệt đới khô và khí hậu cận nhiệt
đới ẩm Khí hậu cận nhiệt đới khô có ở bờ tây các lục địa Mùa hạ ở đây nóng khô, trái lại, mùa
đông ấm nhiều ma Loại khí hậu này thể hiện rõ nhất ở vùng ven bờ Địa Trung Hải, vì vậy cũng gọi là khí hậu Địa Trung Hải Khí hậu cận mhiệt đới ẩm có ở khu vực bờ đông các lục địa Loại khí hậu này có chế độ nhiệt, ẩm cao, nhiều ma, chủ yếu về mùa hạ
đới cận xích đạo : đới tự nhiên chuyển tiếp giữa đới xích đạo và nhiệt đới ( ở cả hai bán
cầu) Đới này, về mùa hạ chịu ảnh hởng của khối khí ẩm ớt xích đạo, về mùa đông chịu ảnh ởng của khối khí nóng khô do tín phong thổi tới Lợng ma trung bình từ 250 đến
h-2.000mm/năm Nhiệt độ không khí luôn luôn cao ( từ 20 đến 30o C ) Càng xa xích đạo, mùa khô càng kéo dài ( từ 2 - 3 tháng đến 8 - 10 tháng) Lớp phủ thực vật thay đổi từ rừng ma ẩm
đến xavan cây bụi Đất chủ yếu là Pheralit
đới lặng gió : đới không có gió thổi trên mặt đất hoặc mặt nớc, mà chỉ có sự vận chuyển
không khí lên cao hoặc dồn xuống thấp theo chiều thẳng đứng Trớc kia, khi việc đi lại trên biển và đai dơng còn dựa chủ yếu vào thuyền buồm, thì đới lặng gió là những vùng đáng sợ đốivới các nhà hàng hải và thuỷ thủ Trên bề mặt Trái Đất có 3 đới lặng gió là : đới lặng gió xích
đạo ( có không khí bốc lên cao quanh năm) và hai đới lặng gió ở chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam ( có không khí dồn nén từ cao xuống thấp)
đới nhiệt : đới đợc phân ra một cách đơn giản dựa theo những điều kiện xác định về nhiệt độ
không khí, dọc theo các vĩ tuyến Trên Trái Đất có 5 đới nhiệt chính : đới nóng (nhiệt đới) nằm
ở giữa các đờng đẳng nhiệt trung bình năm 20o C ( một số khu vực có nhiệt độ 30o C ) Hai đới
ôn hoà hay ôn đới (ở cả hai bán cầu) nằm ở giữa các đờng đẳng nhiệt trung bình năm 20o C và
đờng đẳng nhiệt trung bình tháng nóng nhất 10o C ( giới hạn sinh sống của thực vật) Cuối cùng
là hai đới băng giá vĩnh cửu, có các đờng đẳng nhiệt các tháng trong năm dới 10o C
đới theo chiều cao : đới tự nhiên hình thành do sự thay đổi từ từ của các cảnh quan theo độ
cao Sự thay đổi này diễn ra trên các sờn núi ( từ chân lên tới đỉnh) cũng tơng tự nh sự thay đổicảnh quan theo vĩ độ (từ cực về xích đạo) Độ cao của ranh giới các đới, phụ thuộc vào vị trí củanúi ( theo vĩ độ) và vào hớng của sờn núi Ví dụ : trên sờn một ngọn núi ở nhiệt đới, ngời ta quan sát thấy ở chân núi có rừng nhiệt đới ẩm, lên cao hơn là rừng tha, cao hơn nữa là đồng cỏ, trên đồng cỏ là rừng lá kim vv
đới tự nhiên : ( đới cảnh quan) bộ phận rộng lớn của vòng đai tự nhiên có những điều kiện
nhất định về tự nhiên ( khí hậu, thổ nhỡng, sinh vật), đợc phân biệt chủ yếu do đặc điểm của lớp phủ thực vật Việc phân chia các đới tự nhiên trên bề mặt Trái Đất, theo nhiều tác giả hiện nay còn cha thống nhất Tuy nhiên, có thể nêu ra một số đới chính sau đây :
a) trong vòng đai lạnh có các đới : hoang mạc lạnh, đài nguyên, đài nguyên rừng,
b) trong vòng đai ôn hoà có các đới : rừng taiga, rừng hỗn hợp, rừng lá rộng, thảo nguyên
và hoang mạc
c) trong vòng đai nóng có các đới : hoang mạc nhiệt đới, xavan, rừng nhiệt đới
đumpinh : một trong những biện pháp cạnh tranh trong nền thơng mại quốc tế, nhằm bán một
loại hàng hoá trên thị trờng nớc ngoài, hoặc thấp hơn giá bán trong nớc, hoặc dới giá thành làmcho các đối thủ bị phá sản
đờng bình độ : ( đờng đẳng cao) đờng vẽ trên bản đồ địa hình, nối những điểm có cùng
một độ cao so với mực nớc biển ( các đờng bình độ không chỉ biểu hiện những dạng địa
hình lồi, - cao hơn mực nớc biển -, mà cả những dạng địa hình lõm - thấp hơn mực nớc
biển -) Tuỳ theo tỉ lệ bản đồ và mức độ chi tiết trong quá trình đo vẽ, các đờng bình độ có thể biểu hiện những độ cao cách nhau từ vài mét đến vài trăm mét Dựa vào các đờng
bình độ vẽ trên bán đồ, ngời ta có thể nhận ra đợc các loại địa hình nh : đồi, gò, thung
lũng vv và cả độ cao cũng nh độ dốc của chúng
đờng bờ biển : đờng ranh giới tiếp xúc giữa đất liền và biển.
đờng chia nớc : ( đờng phân thuỷ) đờng ranh giới phân chia lu vực của hai con sông
Đờng chia nớc có thể là đờng đỉnh của một dãy núi, một vùng đồi, hoặc một vùng đất
cao vv Ơ hai bên đờng chia nớc, nớc ma,nớc nguồn vv chảy vào hai lu vực sông
khác nhau
giữa Thái Bình Dơng Khi tàu bè đi qua đờng này, từ hớng Tây sang Đông phải tính
Trang 31thời gian lùi lại một ngày, còn nếu từ hớng Đông sang Tây thì phải tính tăng lên một ngày Những địa điểm nằm trên đờng chuyển ngày quốc tế, tuy có giờ giống nhau,
nhng lại có ngày khác nhau, tuỳ theo hớng di chuyển từ Tây sang Đông hay ngợc lại
đờng cơ sở : đờng do một quốc gia ven biển quy định ( căn cứ vào luật biển quốc tế ) để
làm mốc tính chiều rộng lãnh hải của quốc gia đó Đờng cơ sở thờng là một đờng
thẳng gẫy khúc nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển hoặc các điểm trên một số đảo ở ven bờ
đờng đẳng áp : đờng nối những điểm có số trị khí áp bằng nhau trên bản đồ Trong địa lí,
ngời ta thờng sử dụng bản đồ vẽ các đờng đẳng áp tháng 1 và tháng 7 để nghiên cứu tình trạng khí áp và các loại gió thổi theo mùa
đờng đẳng nhiệt : đờng nối những điểm có số trị nhiệt độ trung bình nhiều năm bằng
nhau trên bản đồ Trong địa lí, nhờ có các đờng đẳng nhiệt trung bình năm, trung bình tháng 7, trung bình tháng 1, mà ngời ta có thể xác định đợc chế độ nhiệt cũng nh đặc điểm khí hậu của các lãnh thổ
đờng đẳng lợng ma : ( đờng đẳng vũ) đờng nối những điểm có cùng lợng ma
trung bình trên bản đồ ( tính bằng mm)
đờng đồng triều : ( đờng đẳng triều) đòng nối những điểm có thuỷ triều lên, xuống
cùng một giờ trong ngày, trên bản đồ
đờng giới hạn tuyết : đờng giới hạn phân chia vùng có tuyết phủ quanh năm và vùng
có tuyết tan về mùa hạ, trên các vùng núi cao Độ cao của đờng giới hạn này phụ thuộc trớc hết vào vĩ độ địa lí của vùng núi, sau đó vào lợng tuyết rơi và vào hớng của sờn
núi Ơ xích đạo,độ cao của đờng giới hạn này thờng ở khoảng 5.000m ( tính từ chân
núi) Càng đi về phía cực, độ cao đó càng giảm dần Ơ quanh hai cực, xuống đến 0m ( ngay
ở mực nớc biển)
đờng hội tụ nhiệt đới : đòng tiếp xúc, nơi gặp gỡ của hai khối khí nhiệt đới ( ở vùng
giữa hai chí tuyến), một từ bán cầu Bắc xuống và một từ bán cầu Nam lên Hớng di chuyển của các khối khí là hớng của tín phong bán cầu Bắc và tín phong bán cầu Nam Đờng hội tụ nhiệt đới cũng là nơi thờng xảy ra các trung tâm bão nhiệt đới Đờng hội tụ nhiệt đới không có vị trí cố định mà thờng xuyên di chuyển tuỳ theo thời gian trong mùa
Chính vì vậy mà bão ở miền Bắc nớc ta thờng xảy ra vào các tháng đầu mùa hạ Càng
về cuối mùa hạ, bão càng di chuyển xa về phía nam Có tài liệu dùng : dải hội tụ nhiệt đới
đờng phân thuỷ : X Đờng chia nớc.
E
Eo biển : nhánh biển hẹp nằm giữa hai bờ đất liền, nối thông hai vịnh, hai biển hoặc hai đại dơng Ví dụ : eo Gibranta nối thông Địa Trung Hải với Đại Tây Dơng, eo Oocmut nối thông vịnh Pecxich và vịnh Ôman
Eo đất : dải đất hẹp nằm giữa hai biển, hai đại dơng, nối liền hai vùng đất trên lục địa Ví
dụ : eo Panama nối đại lục Bắc Mĩ với Nam Mĩ
Êcu : ( European Currency Unit) đồng tiền thống nhất đợc lu hành trong các nớc thuộc
Liên Minh châu Âu Còn gọi tắt là đồng Ơrô (Euro)
êluvi : sản phẩm phong hoá của các loại đá còn lu tại chỗ, đợc hình thành trên các điạ hình bằng phẳng hoặc có độ dốc nhỏ
êmira : ( Emirat) quốc gia Hồi giáo của ngời Tuyếc ở Tây á.
G
GATT : thuật ngữ viết tắt của: "General Agreement on Tariffs and Trade" chỉ hiệp ớc chung về thuế quan và thơng mại của gần 100 nớc trên thế giới, chiếm trên 90% tổng giá trị buôn
Trang 32bán quốc tế Mục tiêu của hiệp ớc này là từng bớc xoá bỏ các hàng rào bảo hộ mậu dịch,
nhằm thiết lập một nền thơng mại tự do Là một hiệp ớc về thơng mại, nhng đồng
thời cũng là một cơ quan tiến hành các cuộc đàm phán đa phơng về thơng mại và là diễn
đàn thảo luận về những vấn đề mậu dịch quốc tế
Gấu ăn Mặt Trời : cách gọi hiện tợng nhật thực trong dân gian X Nhật thực
Gấu Trúc ( panda) loài thú ăn thịt, sinh sống ở Himalaya, có thân hình khá lớn, dài tới 1,5m
và nặng từ 120 đến 135kg Gấu trúc có lông màu đen pha trắng, là động vật quý, hiếm, có trong danh sách các loài thú đợc bảo vệ của thế giới Còn thấy ở vùng núi phía tây Trung Quốc
Gâyde : (geyser) thuật ngữ có gốc từ tiếng địa phơng, chỉ các nguồn phun nớc nóng tự nhiên, hoạt động theo chu kì Có những nguồn phun theo chu kì cố định, nhng cũng có những nguồn phun theo chu kì không cố định Các gâyser đợc hình thành chủ yếu ở những vùng có núi lửa hiện đại ( doc theo các vùng có những đứt gãy kiến tạo, theo các dãy núi trẻ ) Các gâyser đợc phân bố nhiều ở Hoa Kì, trong khu vực vờn quốc gia Ienlâuxtôn ( có tới 200 cái), ở bán đảo Camchatca thuộc Liên bang Nga ( gần 100 cái), ở Aixơlen ( khoảng 30 cái) và ở Niu Ailen
GDP : giá trị tổng sản lợng của các ngành kinh tế quốc dân hoạt động ở trong nớc,bao gồm cả giá trị sản lợng của các tổ chức kinh tế nớc ngoài, hoạt động trên lãnh thổ quốc gia
Gia tăng dân số : quá trình phát triển số dân trên một lãnh thổ, một quốc gia hoặc trên toàn thế giới, trong một thời gian nhất định ( thờng tính từ 1 năm trở lên) Sự gia tăng dân số có thể dơng, nếu số dân sau một thời gian nhất định, tăng hơn số dân trớc đó Nếu số dân giảm đi, thì sự gia tăng dân số là âm Sự gia tăng dân số là tơng quan tỉ lệ, tính bằng phần trăm (%) (có tài liệu tính bằng phần nghìn) giữa số ngời tăng lên ( hoặc giảm đi) so với số dân ở thời điểm trớc đó Ví dụ: số ngời tăng lên trong một năm là 4.000 ngời so với số dân có trớc đó
là 200.000 ngời Tỉ suất gia tăng dân số là : 2% X thêm : Tỉ suất gia tăng dân số
phục vụ đắc lực cho việc lu thông, vận chuyển các nguyên liệu, hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ Ngành giao thông vận tải chia ra : ngành giao thông vận tải đờng bộ ( gồm có giao thông bằng ô tô và đờng sắt), đờng thuỷ (gồm giao thông đờng sông, đờng biển) và đờng
không Ngành giao thông vận tải đòi hỏi phải có nhiều công trình xây dựng đờng sá, bến cảng
và nhiều loại phơng tiện khác nhau, từ thô sơ đến hiện đại
Vaticăng) Từ thế kỉ III sau CN, đạo Kitô đã trở thành chính giáo của đế quốc La Mã Sau đó, đợc chia thành hai phái từ giữa thế kỉ XI, ở phía Tây Âu là đạo Thiên Chúa, phụ thuộc vào giáo hội La Mã, còn ở phía Đông Âu là đạo Chính thống hay Chính giáo
Âu
2- Nhóm ngôn ngữ của các bộ tộc Giecmanh, nguồn gốc của tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Đan Mạch và các ngôn ngữ Bắc Âu
giêôit : X Địa cầu thể
giêxu : tên phiên âm Jesus Christ, nguồn gốc của từ Gia Tô (đạo Gia Tô)
ở độ cao đáng kể so với mặt giếng Nớc trong giếng, vì chịu áp suất, nên thờng xuyên phun
ra ngoài thành cột nớc cao ( theo nguyên tắc bình thông nhau)
gió : hiện tợng chuyển động của không khí theo chiều ngang, từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp Mức chênh khí áp càng lớn, gió càng mạnh Trên bề mặt Trái Đất, những vành đai khí áp cao và khí áp thấp đợc phân bố theo quy luật, do đó có các vành đai gió thờng xuyên cấp hành tinh nh : tín phong, gió Tây Các loại gió khác đợc coi là gió địa phơng nh : gió
mùa, gió Phơn, gió Bora vv
Sức mạnh của gió đợc tính bằng tốc độ (km/h) theo thang đo gió 12 cấp ( thang Bôpho) Cấp Tốc độ gió (km/h)
Từ 1 đến 4 Từ 6 đến 26
" 4 " 6 " 26 " 44
" 6 " 8 " 44 " 65
" 8 " 10 " 65 " 90
Trang 33" 10 " 12 " 90 " trên 120
gió biển, gió đất : gió địa phơng có tính chất thờng xuyên, thổi ở vùng bờ biển, ban ngày
từ ngoài khơi vào bờ, ban đêm từ đất liền ra biển Nguyên nhân sinh ra loại gió đất - gió biển là
sự thay đổi luân lu khí áp ngoài biển và trong đất liền, giữa ngày và đêm Ban ngày, nhiệt độ không khí trong đất liền cao hơn ngoài biển Không khí nóng bốc lên cao, không khí ở biển lạnh hơn, tràn vào thay thế Ban đêm, không khí ngoài biển nóng hơn trong đất liền ( vì không khí trong đất liền bị lạnh đi nhanh hơn), nên bốc lên cao, không khí trong lục địa lại tràn ra thay thế Loại gió này cũng có cả ở các vùng ven bờ các hồ lớn ( ở vùng nhiệt đới và vĩ độ trung bình)
gió lào : loại gió khô, nóng ở nớc ta, trong mùa hạ thổi từ phía tây dãy Trờng Sơn sang,
nên có tên là gió Lào X Gió Phơn
gió lốc : gió thổi xoáy vòng tròn, rồi bốc lên cao, cuốn theo đất, đá, cát bụi, thờng xảy ra trong các buổi chiều mùa hạ có nắng nóng Gió lốc sinh ra khi có hai luồng không khí di chuyển trái chiều, với tốc độ lớn gặp nhau Những cơn lốc mạnh nhiều khi gây thiệt hại đáng kể nh : làm đổ cây cối, làm h hỏng nhà cửa, phá hoại vờn tợc, mùa màng v.v
Gió Mặt Trời : thuật ngữ chỉ sự bức xạ các hạt phôtôn, prôtôn, êlectrôn, anpha của Mặt Trời
ra xung quanh
gió mậu dịch : ( trade wind) gió thờng xuyên , cấp hành tinh Gọi là mậu dịch, vì xa kia nó đã giúp các thuyền buồm đi lại trên mặt biển, tiến hành các hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hoá giữa các lục địa X thêm : Tín phong
gió mixtran : loại gió địa phơng, thổi dọc theo các thung lũng ở vùng trung và hạ lu sông
Rôn ( Pháp), theo hớng từ bắc hoặc tây-bắc xuống nam, tốc độ khoảng 100km/h Ơ một
vài nơi có thể tới 150km/h
gió mùa : loại gió thổi trên những vùng rộng lớn của các lục địa A, Phi và Ôxtrâylia theo mùa
( chủ yếu trong các mùa hạ và đông) Nguyên nhân sinh ra gió mùa rất phức tạp ở đây có ảnh hởng rất rõ rệt của sự tác động qua lại giữa lục địa và đại dơng, giữa các khối khí di chuyển theo hớng tín phong ở hai bán cầu và cả của những dạng địa hình lớn nh các khối núi và cao nguyên đồ sộ ở Trung á, Tây Tạng vv Khu vực có gió mùa điển hình là ấn Độ và Đông Nam á ở châu á, về mùa đông có gió mùa đông bắc, về mùa hạ có gió mùa tây nam và đông nam Mùa đông nói chung khô khan, còn mùa hạ nhiều ma
ở châu Phi, gió mùa có cả ở Đông Phi và Tây Phi, mùa đông có gió khô hanh từ hoang mạc thổi ra, mùa hạ có gió tây nam đem theo nhiều ma Ơ Đông Phi do lục địa đợc phân bố đều ở cả hai bán cầu, cho nên hai loại gió mùa : mùa đông và mùa hạ đều không đem ma tới Ma chỉ có vào các thời kì chuyển mùa
lên cao theo sờn núi, còn ban đêm lại từ các sờn núi cao thổi xuống thung lũng Nguyên nhân chủ yếu là do ban ngày, không khí trong thung lũng bị hun nóng, nở ra nhiều hơn không khí trên các sờn núi, tạo thành những luồng gió trờn lên cao Ban đêm có hiện tợng ngợc
lại với ban ngày
gió phơn : thuật ngữ có gốc tiếng Đức, chỉ loại gió địa phơng, thổi vợt qua núi, từ sờn bên
này qua sờn bên kia Khi vợt núi có hiện tợng ngng tụ hơi nớc và ma do không khí càng
lên cao, càng hoá lạnh Cứ lên cao 100m, không khí ẩm lại giảm đi 0,6o C Khi vợt qua đỉnh núi, không khí trở nên khô, bị dồn nén xuống thấp, cứ 100m tăng lên 1o C Kết cục, khi xuống đến chân núi, trở thành một loại gió rất khô và nóng Ví dụ : không khí khi phải vợt qua một dãy núi cao 2.000m, nếu ở chân núi, nơi xuất phát, nhiệt độ của không khí là 25o C, thì khi lên đến đỉnh núi, không khí đã giảm đi : (0,6o x 2000) : 100 = 12o C , nhiệt độ chỉ còn 13o C Khi xuống núi, không khí tăng lên : ( 1o x 2000) : 100 = 20o C Nh vậy, sau khi vợt qua núi,
không khí đã trở nên khô và nóng tới : 13o + 20o = 33o C Loại gió nóng, khô thổi trong mùa hạ
từ sờn tây sang sờn đông dãy Trờng Sơn nớc ta, chính là loại gió Phơn mà nhân dân ta quen gọi là gió Lào
gió tây ôn đới : loại gió cấp hành tinh, xuất phát từ các khu cao áp cận nhiệt đới, thổi tơng đối thờng xuyên và gần nh quanh năm về phía các vùng cực Theo sự chuyển động biểu kiến của Mặt Trời, về mùa đông, giới hạn phía nam của khu vực có gió Tây ở bán cầu Bắc lùi xuống, lấn cả vào khu vực Địa Trung Hải và vùng lặng gió chí tuyến, làm cho các khu vực này có ma
Trang 34(vào mùa đông) Về mùa hạ, giới hạn của khu vực có gió Tây lại tiến lên phía bắc, vì vậy ở bán cầu Bắc, chỉ có khu vực từ vĩ tuyến 35o B trở lên, mới có gió Tây thổi quanh năm Tình hình ở bán cầu Nam cũng tơng tự nh vậy Sở dĩ gọi là gió Tây, vì hớng chủ yếu của loại gió này là hớng Tây ( thực ra, ở bán cầu Bắc là tây-nam, còn ở bán cầu Nam là tây-bắc) Ơ bán cầu Bắc, gió Tây có hớng hay thay đổi và cờng độ không ổn định Thậm chí, ở châu Âu, có lúc gió Tây chuyển hớng thành gió Đông, vì vậy trongkhu vực có gió Tây thổi, về mùa đông, thời tiết chuyển biến rất phức tạp Các khu áp thấp và áp cao luôn luôn thay thế nhau Ơ bán cầu Nam, gió Tây phần lớn thổi trên mặt đại dơng, nên tơng đối ổn định và theo đúng quy luật hơn.
giồng : dải đất cao ở hai bên bờ sông (giống nh những dải đê tự nhiên), hình thành do các lớp phù sa đợc bồi cao dần sau mỗi kì nớc lũ tràn rồi rút đi Ơ các sông lớn, các giồng ở hai bên sông là những nơi tụ tập làng ,xóm, dân c đông đúc
giờ địa phơng : giờ thực của các địa phơng nằm trên cùng một kinh tuyến, tính theo vị trí của Mặt Trời Trên bề mặt Trái Đất không thể có bất cứ một địa phơng nào nằm trên một đờng kinh tuyến khác (dù ở phía Tây hoặc phía Đông) kinh tuyến nói trên, mà lại có giò
trùng với giờ này
giờ g.m.t : giờ của kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grinuyt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn ( GMT = Greenwich Meridian Time) Theo thoả thuận của Hội nghị quốc tế năm 1884, khu vực
có kinh tuyến Greenwich đi qua chính giữa, đợc coi là khu vực gốc, đánh số 0 Giờ của khu vực này cũng đợc coi là giờ gốc để tính ra giờ của các khu vực khác Giờ chuẩn đợc tính theo giờ ở khu vực có kinh tuyến gốc đi qua chính giữa đó, gọi là giờ G.M.T
này lấy theo giờ của kinh tuyến ở chính giữa khu vực Trên Trái Đất có tất cả 24 khu vực giờ Mỗi khu vực rộng 15o kinh độ, đợc đánh số từ 0 đến 23 Khu vực giờ gốc là khu vực giờ có kinh tuyến 0o đi qua chính giữa Các khu vực khác đợc đánh số tiến dần về phía đông Nớc ta nằm trong khu vực giờ thứ 7 ( có kinh tuyến 105o Đ đi qua chính giữa) Những nớc có lãnh thổ rộng lớn nh Trung Quốc có 5 khu vực giờ, Liên bang Nga có 11 khu vực giờ v.v
giờ pháp định : giờ thống nhất theo những quy định về luật pháp của từng nớc để tiện cho việc
quản lí hành chính hoặc phục vụ cho những mục đích nhất định Ví dụ : để tiết kiệm năng lợng, ở nhiều nớc giờ mùa hạ đợc quy định sớm hơn giờ thực một giờ v.v
glây : hiện tợng các ôxyt sắt ba (Fe2O3) bị khử ôxy trong các loại đất ẩm thừa nớc Trong
điều kiện thiếu không khí, các ôxyt sắt hai ( FeO) hình thành, làm cho đất chuyển từ màu vàng đỏ v.v sang màu xám xanh
GNP : giá trị tổng sản lợng của các ngành kinh tế quốc dân hoạt động ở trong nớc và cả ở nớc ngoài
Nga đề ra vào năm 1920 Theo kế hoạch này thì nớc Nga sẽ cải tạo nền kinh tế cũ trên cơ sở kĩ thuật mới, dựa vào kế hoạch điện khí hoá Kế hoạch đã đợc hoàn thành trong vòng 10 năm
ở một địa điểm quan sát trên thực địa, hoặc trên bản đồ Góc đợc đo bằng địa bàn và tính
từ 0o đến 360o theo chiều thuận của kim đồng hồ
có nhiệt độ ổn định) Građiêng địa nhiệt không hoàn toàn nh nhau ở các địa điểm và các độ sâu khác nhau
granit : (đá hoa cơng) loại đá măcma rất phổ biến trong lớp vỏ Trái Đất Granit đợc hình
thành trong điều kiện mắcma xâm nhập, chỉ lộ ra ngoài mặt đất khi lớp phủ trên mặt bị bào mòn hết Đá có cấu trúc tinh thể dạng hạt thô Thành phần chủ yếu gồm : thạch anh, phenxpat và mica Tỉ trọng khoảng 2,6
H
Hamađa : tên gọi các vùng đất có đá tảng tích tụ trong hoang mạc Xahara Cát và bụi ở đây đã bị
gió cuốn đi nơi khác Còn gọi là hoang mạc đá
Trang 35Hải và một phần Đông Phi, bao gồm các nhóm ngời Becbe, ngời Ai Cập và ngời Xômali
Hà mã : động vật lớn ( thân dài tới 4m, nặng khoảng 5 tấn) ăn cỏ, sinh sống trong các sông hồ ở châu Phi Loài này hiện nay đang có nguy cơ bị diệt vong
Hạ chí : vị trí trên quỹ đạo khi Trái Đất di chuyển đến, vào ngày 22 tháng 6 dơng lịch hàng năm Lúc đó, bán cầu Bắc của Trái Đất ngả nhiều nhất về phía Mặt Trời Đó là mùa nóng ở bán cầu Bắc ( trái lại bán cầu Nam lúc đó lại là mùa lạnh)
Hạ lu sông : đoạn cuối của một dòng sông, nơi lòng sông có độ dốc nhỏ nhất và ở đây tác
động bồi đắp phù sa của sông chiếm u thế
vùng bờ biển Tây Phi
hải cảng : cảng nằm trên bờ biển, có vị trí thuận lợi cho việc ra, vào và trú, đậu của tàu bè Hải cảng có thể là : quân cảng (nh Cam Ranh), thơng cảng ( nh Hải Phòng) hoặc thành phố cảng (nh Đà Nẵng ) v.v
hải li : động vật có vú thuộc loài gậm nhấm, chân sau có màng, đuôi dẹt, thân dài khoảng 70cm, trông giống nh loài chuột lớn Hải li sinh sống ở Bắc Phi và châu Âu, trong những vùng hồ và đầm lầy Nó có thể gậm đứt những thân cây gỗ khá lớn, phá hoại cả những khu rừng ngập nớc
Hải lí : đơn vị đo khoảng cách trên biển Mỗi hải lí dài : 1852m
hải lu : X Dòng biển
hàn đới : đới lạnh, nằm ở cả hai bán cầu Bắc và Nam, có vị trí từ vĩ độ 66o 33' đến cực Về mùa hạ, độ cao của Mặt Trời giữa tra không bao giờ lên cao quá chân trời 46o 54' , do đó lợng nhiệt nhận đợc ở đây rất ít, khí hậu quanh năm giá lạnh Cách chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu : nhiệt, ôn và hàn, lấy các đờng chí tuyến và các vòng cực làm ranh giới là cách chia hết sức đơn giản và không có ý nghĩa lớn về mặt thực tế
cách cày đất nhiều lần liên tiếp sau những trận ma, để hạn chế độ bốc hơi, làm cho lớp đất xốp, chứa đợc nhiều nớc và tiêu diệt đợc hầu hết các loại cỏ dại có hại cho cây trồng
hạn hán : tình trạnh thiếu độ ẩm, hiếm ma trong một thời gian dài ở một địa phơng Nguyên
nhân chủ yếu gây ra hạn hán thờng là do một khu áp cao di chuyển tới, bao phủ địa phơng đó trong một thời gian khá dài, vào mùa đáng lẽ có ma
nớc ngoài hoặc đợc chuyển từ nớc ngoài qua cửa khẩu biên giới vào nội địa
Trời, 9 hành tinh lớn chuyển động xung quanh Mặt Trời ( tính theo thứ tự xa dần Mặt Trời ) là : Thuỷ, Kim, Trái Đất, Hoả, Mộc, Thổ, Thiên Vơng, Hải Vơng và Diêm Vơng Các hành tinh này đều chuyển động theo những quỹ đạo hình ellip Các hành tinh cũng không tự phát ra ánh sáng, mà chỉ phản xạ ánh sáng của Mặt Trời chiếu vào Ngoài 9 hành tinh lớn nói trên, trong hệ mặt Trời còn có hàng nghìn tiểu hành tinh ( quay xung quanh Mặt Trời ở khoảng giữa sao Hoả
và sao Mộc), các sao chổi (cũng là những hành tinh, nhng có quỹ đạo hình ellip rất dẹt)
vùng núi đá vôi, do tác dụng hoà tan chất vôi của nớc ngầm hoặc của nớc thấm qua các
kẽ nứt của đá, nhng có chứa một lợng axit cacbônic cao Trong hang động đá vôi thờng
có các loại thạch nhũ có hình thù khác nhau nh : măng đá, vú đá, cột đá v.v
bé trong khí quyển, có tác dụng làm hạt nhân hút hơi nớc trong không khí, tạo thành những giọt nớc
hecxini : thuật ngữ chỉ sự vận động tạo sơn cuối cùng của đại Cổ sinh, xảy ra chủ yếu vào kỉ Cacbon Vận động tạo sơn này đã làm nổi lên nhiều dãy núi hiện nay đã già ở Tây Âu, Trung Âu và ở Bắc Mĩ nh dãy núi Apalat v.v
Heo vòi : (tapir) thú có móng, da dày, thân dài khoảng 2m, mõm là một vòi ngắn, sinh sống chủ yếu ở các vùng rừng nhiệt đới châu á và châu Mĩ
hêbrơ : tên cổ của dân tộc Do Thái, dòng dõi của bộ tộc Hêbe (theo kinh Thánh) Sau này, ngời
Do Thái còn tự nhận là ngời Ixraen, dòng dõi của bộ tộc Ixraen (tên khác của Giacôp - theo kinh Thánh) Thuật ngữ Do Thái bắt nguồn từ âm Hán Việt của từ phiên âm chữ Hán : Giuđa
Trang 36Do Thái là dân của quốc gia Giuđa Hiện nay, ngời Do Thái lấy lại tên cũ là Ixraen và lập ra quốc gia Ixraen.
hệ mặt trời : hệ thống các thiên thể, bao gồm Mặt Trời, toàn bộ các hành tinh, tiểu hành tinh,
vệ tinh và các sao chổi quay xung quanh Mặt Trời X thêm : Hành tinh
hệ ngân hà : tập hợp sao có hình dạng giống nh một thấu kính, lồi ở giữa, có đờng kính
khoảng 100.000 năm ánh sáng và chiều dày bằng 15.000 năm ánh sáng
hệ núi : (sơn hệ) tập hợp núi lớn, thờng đợc hình thành trong suốt một thời kì vận động tạo sơn
và có sự thống nhất về hình thái cũng nh không gian phân bố Hệ núi gồm có nhiều dãy, nhiều dải núi, nhiều sơn nguyên và các bồn địa giữa núi Ví dụ : hệ núi Anpi, hệ núi Himalaya v.v
hệ sinh thái : thể tổng hợp, thống nhất giữa sinh vật và môi trờng, trong đó sinh vật và môi
trờng tác động lẫn nhau, phụ thuộc vào nhau thông qua các quá trình trao đổi vật chất và năng lợng Ví dụ : toàn bộ sinh quyển, toàn bộ lục địa hay đại dơng là những hệ sinh thái lớn Một cái hồ, một cánh rừng v.v là những hệ sinh thái nhỏ
hệ số ẩm : tỉ số giữa tổng lợng nớc ma và khả năng bốc hơi ở một địa điểm, trong cùng một thời gian Hệ số ẩm đợc tính theo công thức : K = (M x 100) : BH , trong đó M = tổng lợng nớc ma (mm), BH = khả năng bốc hơi (mm) K ở vùng nửa hoang mạc có giá trị nhỏ hơn 30%, ở thảo nguyên khô lớn hơn 30% , ở đài nguyên, rừng ôn đới và rừng xích đạo lớn hơn 100%
chính, các sông nhánh, các suối và các nguồn của chúng v.v Ví dụ : hệ thống sông Hồng bao gồm tất cả các sông : Đà, Lô, Tiểu Đáy , các sông suối to, nhỏ, chảy vào các sông này nh : sông Chảy, sông Gâm và cả các sông chia nớc đổ ra biển (chi lu) nh : sông Đuống, sông Luộc, sông Trà Lí, sông Ninh Cơ vv
vùng nhiệt đới châu á ( ở Malaixia, Inđônêxia, Việt Nam, Campuchia v.v )
trong khu vực Đông Nam á Tổ chức này đợc thành lập năm 1967, lúc đó mới chỉ có 5 nớc : Thái Lan, Malai xia, Xingapo, Philippin và Inđônêxia Đến nay có thêm 5 nớc : Brunây, Lào, Mianma, Campuchia và Việt Nam, tổng cộng là 10 nớc
đợc các nguyên thủ quốc gia,thành viên của khối ASEAN kí tại Bali (Inđônêxia) ngày
24-2-1976, trong Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất Về sau, tham gia vào hiệp ớc này còn
có Brunây (năm 1984), Papua Niu Ghinê ( năm 1989) và Việt Nam ( ngày 22 tháng 7 -1992)
châu Âu (EEC) thành Liên Minh châu Âu (EU), do Hội nghị thợng đỉnh các nớc thuộc Cộng đồng châu Âu, họp ở Maaxtrich ( Hà Lan) ngày 11/12/1991 Theo hiệp ớc này thì Liên Minh châu Âu sẽ có những cơ chế lãnh đạo chính trị, ngoại giao, kinh tế và một đồng tiền chung là đồng Ơrô Sau này, cũng có thể sẽ có lực lợng phòng thủ chung
Mêhicô kí năm 1992
văn học cổ của ấn Độ )
hoá thạch : dấu vết còn lại hoặc di tích sót lại của các sinh vật cổ xa đã hoá đá, đợc giữ lại
trong các tầng địa chất
rằng : hoàn cảnh tự nhiên có vai trò quyết định trong quá trình phát triển của xã hội Ví dụ : sự phong phú của các nguồn tài nguyên khoáng sản đã là nguyên nhân làm cho một quốc gia trở thành cờng quốc hoặc sự ôn hoà của khí hậu đã làm cho con ngời phát triển đợc nhiều khả năng trí tuệ v.v Hoàn cảnh quyết định luận trong địa lí còn đợc gọi là thuyết duy vật địa lí
thống gió có quy mô hành tinh, xuất hiện trên bề mặt Trái Đất Hoàn lu khí quyển có tác dụng điều hoà và phân phối lại nhiệt, ẩm, làm giảm bớt sự chênh lệch về nhiệt độ và độ ẩm giữa các vùng vĩ độ khác nhau trên phạm vi toàn Trái Đất
Trang 37hoang mạc : vùng rộng lớn, gần nh hoang vu, có khí hậu rất khắc nghiệt, giới động, thực vật
hết sức nghèo nàn Hoang mạc có hai loại : hoang mạc lạnh ở những vùng gần cực và hoang mạc nóng ở các vùng vĩ độ thấp
tợng xói mòn dữ dội, hoặc bị các cồn cát di động vùi lấp, hoặc có lớp phủ thực vật bị phá hoại do con ngời, do tình trạng chăn thả súc vật quá mức ( nh ở châu Phi)
hoàng thổ : ( đất loess) loại đất mịn màu vàng rất màu mỡ, hình thành do sự tích tụ các hạt bụi
đợc gió vận chuyển từ xa tới Hoàng thổ còn gọi là "đất Lớt" Loại đất này phủ một diện tích rất rộng ở phía bắc Trung Quốc trong các tỉnh Cam Túc, Thiểm Tây, Sơn Tây Các hạt bụi hoàng thổ ở đây chủ yếu đợc gió tây bắc vận chuyển từ cao nguyên Mông Cổ về Đất Hoàng thổ khi khô rất cứng, nhng nếu gặp nớc thì lại chóng rã Tuy đất có độ phì cao, nhng việc phát triển nông nghiệp lại rất khó khăn, vì cao nguyên hoàng thổ là một vùng thiếu nớc trầm trọng, nếu không có các công trình thuỷ lợi
hồ : vùng đất trũng, kín, chứa nớc ngọt hoặc mặn Diện tích của hồ to, nhỏ rất khác nhau Có những hồ lớn thờng gọi nhầm là biển nh : biển Caxpi, biển Aran, Biển Chết Ngợc lại, có những hồ rất nhỏ, diện tích nhiều khi chỉ có vài trăm hoặc vài chục mét vuông
Hồ đợc hình thành do nhiều nguyên nhân : do đoạn tầng ( các hồ ở Đông Phi), do hoạt động bào mòn của băng hà ( các hồ ở Canađa, Phần Lan v.v ), do các khúc sông chết để lại (hồ Tây,
hồ Hoàn Kiếm ở Hà Nội ), do quá trình cải tạo các dòng sông hoặc xây dựng các công trình thuỷ điện của con ngời ( hồ Núi Cốc, hồ Thác Bà, hồ Trị An vv )
ở Bắc Âu, ở Canađa đều đợc hình thành trong thời kì băng hà kỉ Đệ Tứ ( cách đây khoảng 1 triệu năm)
để thực hiện các mục đích : điều hoà dòng chảy, xây dựng trạm thuỷ điện, cung cấp nớc cho hệ thống tới tiêu hoặc trữ nớc cho sinh hoạt và nuôi trồng thuỷ sản Ví dụ : hồ chứa nớc cung cấp nớc cho trạm thuỷ điện Thác Bà, Trị An, Đa Nhim, hồ chứa nớc Núi Cốc (Thái Nguyên), Suối Hai (Hà Tây) vv
giống hình hai mắt kính, nổi rõ khi rắn phồng mang
hồi quy tuyến : vĩ tuyến 23o 27' ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam, giới hạn của khu vực có Mặt Trời nằm ở thiên đỉnh lúc 12 giờ tra Trong chuyển động biểu kiến, đây là vị trí Mặt Trời lên cao nhất, trớc khi quay trở về xích đạo, vì vậy có tên : hồi quy tuyến Cũng gọi là chí tuyến
X Chí tuyến
Riô Đê Gianêrô (tháng 6/92) quyết định thành lập để hợp tác bảo vệ sự cân bằng sinh thái của Trái Đất , khắc phục những hậu quả của sự phá huỷ môi trờng do thiên tai và do con ngời gây ra
trớc đây, ( thành lập năm 1949) gồm có Liên Xô (cũ), Ba Lan, Rumani, Bungari, CHDC Đức ( cũ), Tiệp Khắc (cũ), Hungari, Cuba, Mông Cổ, Việt Nam Từ sau khi Liên Xô giải thể, các nớc Đông Âu có sự chuyển hớng trong việc cải tổ kinh tế, thì tổ chức này cũng không tồn tại nữa Đã chấm dứt hoạt động từ năm 1991
trờng đợc tổ chức ở Braxin có 111 nguyên thủ quốc gia và ngời đứng đầu chính phủ các nớc tham gia, để bàn về việc bảo vệ môi trờng và sự sống còn của loài ngời trên Trái Đất do môi trờng bị huỷ hoại
là corunđum Thờng dùng làm đồ trang sức, làm chân kính các đồng hồ đắt tiền
hơrican : thuật ngữ chỉ tên loại bão nhiệt đới ở châu Mĩ.
một cách hợp lí để tránh lãng phí thời gian và lao động bằng cách giảm đến mức độ tối đa các
Trang 38động tác thừa của công nhân.
cùng hợp sức chế tạo một sản phẩm nhất định, nhng đồng thời vẫn duy trì tính độc lập trong kinh doanh của từng cơ sở sản xuất Trong nông nghiệp, hợp tác hoá đợc hiểu là : quá trình vận động nông dân tự nguyện đem ruộng đất và công cụ sản xuất góp vào hợp tác xã để thực hiện hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp tập thể
trong công nghiệp chế bia
hơu cao cổ : loài thú nhai lại, chạy rất nhanh, sinh sống ở các vùng xavan châu Phi Gọi là
hơu cao cổ vì loài này có cổ dài, lông màu vàng xẫm hoặc hồng nhạt có vạch trắng và đốm nâu Cổ hơu vơn dài có thể ân đợc lá ở những cây cao 6m và chỉ ăn đợc cỏ ở dới thấp khi
I
iluvi : vật chất khoáng và hữu cơ bị nớc ma và nớc tuyết tan từ lớp đất trên mặt rửa trôi
xuống dới, lu lại trong tầng tích tụ, (cũng gọi là tầng iluvi) Trong phẫu diện đất, tầng này có
kí hiệu là B
dựng một quốc gia hùng mạnh vào thời kì trớc khi ngời châu Âu xâm chiếm châu Mĩ Nền văn minh của ngời Inca còn để lại nhiều di tích ở vùng núi Anđet, quanh hồ Titicaca Đền thờ Mặt Trời ở Cuxcô cũng là một công trình kiến trúc cổ nổi tiếng, đợc xây dựng bằng đá đẽo của ngời Inca
ixraen : X Hêbrơ
K
trạng của một số quốc gia có nền kinh tế còn ở mức độ tiền công nghiệp, thể hiện ở trình độ thấp kém của nông nghiệp, sự vắng mặt của hầu hết các ngành công nghiệp quan trọng và sức tiêu thụ
trình quốc gia với tổng hợp các biện pháp nhằm hạn chế sinh đẻ với mục đích chính là bảo đảm gia đình có quy mô nhỏ, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của quốc gia Theo nghĩa hẹp là kế hoạch của mỗi cá nhân, mỗi cặp vợ chồng nhằm đảm bảo số con theo ý muốn, cải thiện sức khoẻ, hạnh phúc và chất lợng cuộc sống của mỗi thành viên trong gia đình
Trang 39từng tiêu chuẩn nhất định Ví dụ : kết cấu theo giới (theo nam, nữ), theo độ tuổi, theo nghề nghiệp, theo trình độ văn hoá vv
Kết cấu dân số đợc phân ra : kết cấu tự nhiên hay kết cấu sinh học gồm : kết cấu theo giới, theo độ tuổi, theo thành phần dân tộc, quốc tịch và kết cấu xã hội gồm : kết cấu theo thành phần giai cấp, theo khu vực lao động, theo nghề nghiệp, theo trình độ văn hoá v.v
nền kinh tế quốc dân, nh : đờng sá, kênh nớc, sân bay, cơ sở năng lợng, kho tàng v.v
kết von sắt : sản phẩm có dạng hạt, đợc tạo ra trong quá trình hình thành thổ nhỡng, do sự kết
tụ của chất sắt hoà tan trong dung dịch thổ nhỡng Trong điều kiện nhiệt độ cao, nớc trong dung dịch thổ nhỡng bốc hơi, chất sắt đọng lại, tạo thành các lớp đồng tâm, bao quanh các nhân
cao 10m, áp lực không khí lại giảm đi 1mm thuỷ ngân hay 1,3 miliba Từ 1- 1- 1986, theo quy
ớc quốc tế , đơn vị đo khí áp miliba đã đợc thay bằng đơn vị hectô Paxcan 1 miliba = 1 hPa
khí áp kế : dụng cụ dùng để đo áp lực không khí Có nhiều loại khí áp kế Cổ điển nhất là khí áp
kế thuỷ ngân gồm một ống thuỷ tinh dài 80 cm, một đầu bịt kín, trong đựng đầy thuỷ ngân và úp đầu hở vào một chén thuỷ ngân Cột thuỷ ngân trong ống hạ xuống dới 80cm để lại một khoảng trống trên đầu ống bịt kín Cột thuỷ ngân lên cao hay thấp tuỳ thuộc vào tình hình khí áp Nếu cột thuỷ ngân cao 760mm thì khí áp là trung bình Nếu dới 760 mm là khí áp hạ, trên 760 mm
là khí áp cao Để tiện việc theo dõi, trên ống thuỷ tinh hoặc trên giá đỡ khí áp kế đã có chia vạch
ghi sẵn số chỉ độ cao của cột thuỷ ngân Khí áp kế thuỷ ngân tuy đơn giản, chính xác, nhng cồng kềnh không tiện sử dụng, cho nên nó đợc thay thế bằng loại khí áp kế hộp, có vỏ kim loại, gọn nhẹ, dễ di chuyển và tiện lợi cho ngời sử dụng
khí cacbônic : còn gọi : cacbon điôxit là một chất khí tồn tại trong khí quyển với một tỉ lệ rất
nhỏ ( trung bình 0,03%) Công thức hoá học là CO2
khí hậu : chế độ thời tiết của một địa phơng trong nhiều năm Khí hậu của một địa phơng phụ thuộc vào vị trí ( theo vĩ độ, theo mức độ gần hoặc xa biển) vào các dòng hải lu ( nếu ở gần biển), vào địa hình (độ cao so với mực nớc biển) và vào sự thay đổi thờng xuyên của các khối khí có tính chất khác nhau Phụ thuộc vào vĩ độ địa lí, khí hậu trên bề mặt Trái Đất thay đổi từ xích đạo đến cực Theo Alixôp thì ở cả 2 bán cầu có tất cả 7 đới khí hậu chính và 6 đới khí hậu chuyển tiếp Các đới khí hậu chính là : 1 đới khí hậu xích đạo, 2 đới khí hậu nhiệt đới, 2 đới khí hậu ôn đới và 2 đới khí hậu cực đới Các đới khí hậu chuyển tiếp là : 2 đới khí hậu cận xích
Thuật ngữ khí hậu của ta và Trung Quốc lại xuất xứ từ hai khái niệm " tiết khí" và "vật hậu" Đó
Trang 40là những khái niệm chỉ tình trạng về thời tiết và về động thái của động, thực vật phụ thuộc vào thời tiết Nh vậy, ở phơng Đông, ngời ta hiểu khái niệm khí hậu dựa vào những kết quả của
nó biểu hiện trong thiên nhiên, trong sự thay đổi qua các mùa của thời tiết và động thái của các sinh vật
điểm của loại khí hậu này là : có sự phân biệt khá rõ các mùa trong năm Mùa đông tơng đối
ấm, mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất thờng trên 00C Đới khí hậu cận nhiệt nằm ở khoảng giữa các vĩ độ 30-400B và 30-350N Khí hậu cận nhiệt đới lại chia ra 3 kiểu : 1/- Khí hậu cận nhiệt đới đại dơng ở bờ phía tây các lục địa, có mùa hạ khô và nóng, mùa đông ẩm và có ma Biên độ nhiệt độ trong năm khoảng 80C
2/- Khí hậu cận nhiệt đới lục địa ở các vùng giữa lục địa, xa biển, có mùa hạ nóng và khô, mùa đông lạnh, lợng ma nhỏ, biên độ nhiệt độ trong năm khoảng 260C
3/- Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, có mùa hạ nóng và ẩm, mùa đông mát và khô, biên độ nhiệt độ trong năm từ 15 đến 200C
rệt của gió thổi từ đại dơng vào, đem theo một lợng lớn hơi nớc Đặc điểm của kiểu khí hậu này là không có biên độ nhiệt độ lớn giữa mùa hạ và mùa đông, giữa ngày và đêm, nhng lại có độ ẩm không khí lớn, độ mây phủ, sơng mù và lợng ma đáng kể Ví dụ : khí hậu khu vực Tây Âu v.v Còn gọi là khí hậu hải dơng
Hải Mùa hạ ở đây rất nóng và khô vì có các khu áp cao cận nhiệt đới bao phủ, mùa đông dịu và nhiều ma Nhiều vùng khác trên thế giới có kiểu khí hậu này, cũng gọi là khí hậu Địa Trung Hải, mặc dầu không nằm ở ven bờ Địa Trung Hải
sinh, phát triển và phân loại các loại, các kiểu khí hậu ở các đới, các vùng khác nhau trên Trái Đất Việc nghiên cứu khí hậu dựa chủ yếu vào các tài liệu thống kê khí tợng trong nhiều năm Trong khí hậu học có nhiều ngành nhỏ nh : Cổ khí hậu học ( nghiên cứu khí hậu của các thời kì xa xa), khí hậu nông nghiệp ( nghiên cứu khí hậu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp), khí hậu y học ( nghiên cứu khí hậu phục vụ cho mục đích y tế) v.v
nhiệt đới, quanh năm có nhiệt độ cao, nhng không ổn định, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm lớn (đặc biệt trong mùa hạ) Lợng ma nhỏ, trung bình năm không quá 125mm Trong nhiều tháng liền có thể không có ma Kiểu khí hậu này chiếm : 37% diện tích châu úc, 32% diện tích châu Phi, 9% diện tích Nam Mĩ, 7% diện tích châu á và 5% diện tích Bắc Mĩ
khí hậu lục địa : kiểu khí hậu của những vùng nằm sâu trong lục địa, xa biển, ít chịu ảnh hởng điều hoà của đại dơng, hoặc tuy nằm gần đại dơng nhng lại có gió thổi thờng xuyên
từ lục địa ra biển Kiểu khí hậu này nói chung có biên độ nhiệt giữa ngày đêm và giữa các mùa trong năm lớn, lợng ma nhỏ Ví dụ : khí hậu vùng Trung á, vùng trung tâm Bắc Mĩ v.v
chiếm u thế ở hai bên đờng xích đạo Đặc điểm chủ yếu là :
- có nhiệt độ cao và ổn định Biên độ nhiệt trong năm dao động từ 5 đến 100C
- có lợng ma trong năm phân bố không đều Càng xa xích đạo, mùa ma càng tập trung gần vào thời kì hạ chí ( ở bán cầu Bắc), mùa khô càng kéo dài
Trong loại khí hậu nhiệt đới, kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa có sự phân biệt ra hai mùa khô
và
ma rất rõ rệt
tố khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp
Khí hậu ôn đới : loại khí hậu ở các vùng vĩ độ trung bình có gió Tây chiếm u thế (từ vĩ độ 400
đến 600 ở cảhai bán cầu) Đặc điểm chủ yếu là :
- có mùa hạ ấm (từ 10 đến 250C) và mùa đông lạnh, nhiều tuyết (ở một số vùng Bắc á nhiệt độ xuống đến - 400C)
- có lợng ma trung bình từ 500 đến 800mm ở các vùng ven lục địa, có thể từ 1.000 đến 2.000mm)