Bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát đánh giá dự án đầu tư CẤP CHỨNG CHỈ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Chuyên đề 1: Tổng quan về dự án đầu tư Chuyên đề 2: Giám sát, đánh giá dự án đầu tư Chuyên đề 3: Giám sát, đánh giá dự án đầu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên Chuyên đề 4: Giám sát, đánh giá dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác Chuyên đề 5: Giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư Chuyên đề 6: Trình tự thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư
Trang 2BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Trang 3Chương trình BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ
ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tài liệu chuẩn biên soạn theo quy định tại
TT số 23/2010/TT-BKH ngày 13/12/2010
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trang 4
-GIỚI THIỆU
Giảng viên
Tạ Đình Xuyên
Phó Giám đốc
Trung tâm Thông tin và Dự báo KT-XH Quốc gia
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
ĐT: 0948.199.000 – 0986.889.500
Trang 5Mục đích2
Nâng cao năng lực theo dõi (giám sát)-đánh giá kết quả thực hiện các chính sách phát triển và các chương trình, dự án đầu tư.
Hỗ trợ xây dựng và thực hiện các biện pháp can thiệp để phát triển một cách có hiệu quả hơn.
Trang 6Đối tượng tham gia khóa học
Theo điểm 2, Điều 1 của Nghị định 113/2009/NĐ-CP Đối tượng
áp dụng của Nghị định này bao gồm:
Cơ quan,
Tổ chức,
Cá nhân
Có liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp
và hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư.
Trang 7Cấu trúc chương trình
Chuyên đề 1: Tổng quan về quản lý dự án đầu tư.
Chuyên đề 2 : Giám sát, đánh giá dự án đầu tư.
Chuyên đề 3: Giám sát, đánh giá dự án đầu tư sử
dụng 30% vốn nhà nước trở lên.
Chuyên đề 4: Giám sát, đánh giá dự án đầu tư sử dụng
các nguồn vốn khác.
Chuyên đề 5: Giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư.
Chuyên đề 6: Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá dự
Trang 8CĐ1 - Tổng quan về dự án đầu tư7
1 Giới thiệu tổng quan về các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến dự án đầu tư.
2 Khái niệm về dự án đầu tư;
3 Nguyên tắc quản lý, thực hiện dự án đầu tư.
4 Phân loại dự án đầu tư.
5 Mục đích, yêu cầu của quản lý, thực hiện DAĐT.
6 Nội dung quản lý dự án đầu tư.
7 Các hình thức quản lý dự án đầu tư.
Trang 9CĐ2- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư7
1 Mục đích, ý nghĩa của công tác giám sát và đánh giá dự án đầu tư.
2 Vị trí, vai trò của công tác giám sát và đánh giá dự án ĐT.
3 Cơ sở pháp lý để tổ chức và tiến hành công tác giám sát
và đánh giá dự án đầu tư.
4 Nguyên tắc tổ chức và tiến hành công tác giám sát và đánh giá dự án đầu tư.
5 Phạm vi và đối tượng của việc giám sát và đánh giá dự án đầu tư.
6 Công tác tổ chức việc giám sát và đánh giá dự án đầu tư.
7 Các khái niệm về giám sát, đánh giá dự án đầu tư.
Trang 10CĐ3- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư sử
1 Mục tiêu yêu cầu.
2 Theo dõi dự án đầu tư.
3 Kiểm tra dự án đầu tư.
4 Phạm vi yêu cầu thực hiện đánh giá dự án đầu tư.
5 Các nội dung chính về đánh giá dự án đầu tư.
Trang 11CĐ4- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư sử
1 Mục tiêu yêu cầu.
2 Theo dõi dự án đầu tư.
3 Kiểm tra dự án đầu tư.
4 Phạm vi yêu cầu thực hiện đánh giá dự án đầu tư.
Trang 12CĐ5- Giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư5
1 Mục tiêu yêu cầu.
2 Theo dõi tổng thể đầu tư.
3 Kiểm tra tổng thể đầu tư.
4 Nội dung đánh giá tổng thể đầu tư nền KT.
5 Nội dung đánh giá tổng thể về quản lý đầu tư của các
Bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn kinh tế Nhà nước
và Tổng Công ty 91 của Nhà nước.
Trang 13CĐ6- Trình tự thực hiện giám sát, đánh giá
dự án đầu tư6
1 Mục tiêu, yêu cầu.
2 Các tổ chức thực hiện giám sát đánh giá dự án ĐT.
3 Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức thực hiện giám sát đánh giá dự án đầu tư.
4 Công tác báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư.
5 Chi phí thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư.
6 Trách nhiệm và xử phạt vi phạm của các tổ chức đơn
vị thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư.
Trang 14Yêu cầu để được cấp chứng chỉ
(theo Thông tư số 23/2010/TT-BKH Ngày 13/12/2010)
1 Thời lượng khóa học: 24 tiết học (tương đương học trong 03 ngày ).
2 Nội dung chương trình và thời lượng nêu trên là yêu cầu tối thiểu.
3 Nội dung chương trình phải được cập nhật theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
Trang 15b) Làm bài kiểm tra và có kết quả kiểm tra cuối khóa học được đánh giá từ đạt yêu cầu trở lên.
Trang 16Kiểm tra cuối khóa học
a) Kiểm tra có thể dưới hình thức trắc nghiệm kết hợp hình thức trắc nghiệm và trả lời bài tập tình huống b) Thời gian kiểm tra tối thiểu là 45 phút.
c) Xếp loại bài kiểm tra để cấp chứng chỉ:
- Bài kiểm tra đạt từ 90% tổng số điểm trở lên: Xuất sắc
- Bài kiểm tra đạt từ 80% đến 89% tổng số điểm: Giỏi
- Bài kiểm tra đạt từ 70% đến 79% tổng số điểm: Khá
- Bài kiểm tra đạt từ 50% đến 69% tổng số điểm: Trung bình
- Bài kiểm tra đạt từ 49% tổng số điểm trở xuống: Khg đạt yêu cầu.
Trang 17Hiệu lực của chứng chỉ
Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đánh
kể từ ngày cấp.
Trang 18Cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ
đánh giá dự án đầu tư (Điều 12).
1 Cá nhân đã được cấp chứng chỉ có thể đề nghị Cơ
sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư cấp lại chứng chỉ trong trường hợp chứng chỉ còn trong thời hạn nhưng bị rách nát, hư hại hoặc bị mất.
2 Cá nhân có nhu cầu cấp lại chứng chỉ phải làm đơn
đề nghị Đơn đề nghị phải được dán ảnh và gửi kèm bản chụp chứng minh nhân dân hợp lệ Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư đã cấp chứng chỉ cho học viên phải căn cứ hồ sơ gốc để thực hiện cấp lại chứng chỉ Nội dung của chứng chỉ cấp lại được ghi
Trang 19- Tổ chức đấu thầu
(tư vấn và xây
lắp )
- Các thủ tục về vốn và giải ngân.
- Thực hiện đầu tư
xây dựng (thi
công xây lắp).
- Vận hành (đưa
dự án vào hoạt động sản xuất).
- Kết thúc dự án
và đánh giá có kiểm chứng.
1-Giai đoạn Tiền ĐT 3-Giai đoạn Hậu ĐT
Trang 20Khó học nhằm giải quyết các vấn đề5
3 Những đối tượng nào phải (bị) giám sát,
đánh giá ?
tổng thể đầu tư, dự án đầu tư ?
đánh giá đầu tư ?
Trang 21Chuyên đề 1
Tổng quan về dự án đầu tư
Trang 22Chuyên đề 1:
1 Giới thiệu tổng quan về các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến dự án đầu tư.
2 Khái niệm về dự án đầu tư;
3 Nguyên tắc quản lý, thực hiện dự án đầu tư.
4 Phân loại dự án đầu tư.
5 Mục đích, yêu cầu của quản lý, thực hiện dự án đầu tư.
6 Nội dung quản lý dự án đầu tư.
7 Các hình thức quản lý dự án đầu tư.
Trang 231 Tổng quan về các văn bản quy phạm pháp
luật liên quan đến dự án đầu tư.
1.1 Luật Ngân sách nhà nước 2002 (Luật số 1/2002/QH11
Trang 241 Tổng quan (tiếp)
1.6 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (Luật số
09/2008/QH12, ngày 3/6/2008)
1.7 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên
quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (Luật số 38/2009/QH12, ngày được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua
ngày 19 tháng 6 năm 2009)
1.8 Nghị quyết số 49/2010/QH12 ngày 19/6/2010 của Quốc hội khóa XII về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư (thay thế NQ số 66/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội khóa XI)
Trang 251.9 Các nghị định của Chính phủ5
a) Các nghị định và văn bản hướng dẫn thi hành
Luật Xây dựng.
b) Các nghị định và văn bản hướng dẫn thi hành
Luật Đầu tư c) Các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu.
d) Các nghị định khác về quản lý đầu tư đ) Văn bản quy định và hướng dẫn thực hiện giám
sát đánh giá đầu tư.
Trang 26MỘT SỐ KIẾN THỨC BỔ TRỢ
I Đầu Tư.
Khái niệm đầu tư: Đầu tư hay hoạt động đầu tư, là việc sử dụng tiền nhằm mục đích tạo
ra các tài sản có giá trị phục
vụ lâu dài lợi ích của con người trong tương lai.
Trang 27Một số kiến thức bổ trợ (tiếp)
Các đặc trưng cơ ban của hoạt động đầu tư4:
Là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường
là và trước hết là quyết định tài chính.
Là hoạt động có tính chất lâu dài.
Là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giưa lợi ích
trước mắt và lợi ích trong tương lai.
Là hoạt động mang nặng rủi ro.
Trang 28Phân loại hoạt động đầu tư
1- Theo mức gia tăng của cải
vật chất xó hội:
Đầu tư phỏt triển: cỏc hoạt
động đầu tư tạo ra sự gia tăng của cai vật chất của xó hội
Đầu tư chuyển dịch (cỏc
hoạt động mua cổ phiếu, trỏi khoỏn )
Trang 29Phân loại hoạt động đầu tư (tiếp)
2- Theo quan hệ quản lý
Đầu tư trực tiếp.
Đầu tư gian tiếp.
3- Theo cỏch thức đạt được
mục tiờu:
Thụng qua cỏc hoạt động
xõy dựng, lắp đặt tạo ra tài san cố định
Mua, thuờ tài san, phương
tiện hoạt động
Trang 30Phân loại hoạt động đầu tư (tiếp)
Trang 31Phân loại hoạt động đầu tư (tiếp)
Trang 32Vốn đầu tư
Vốn đầu tư là lượng tiền tích lũy của xã hội, (của các cá nhân hay
tổ chức kinh tế, xã hội) được
đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội, nhằm duy trì tiềm lực sẵn có hoặc tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt xã hội
và sinh hoạt của từng cá nhân.
Trang 33Một số kiến thức bổ trợ (tiếp)
Chi phí đầu tư:
Toàn bộ nguồn lực sử dụng để đầu tư.
Trang 35Một số kiến thức bổ trợ (tiếp)
II Dự án đầu tư
Khái niệm Dự án: Dự án là hệ thống các phương án, cách thức dự kiến được thực hiện trong tương lai
nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
Khái niệm Dự án đầu tư: Dự án đầu tư là hệ thống các phương án, cách thức dự kiến được tiến hành để thực hiện đầu tư
Trang 361 Đầu tư phát triển:
Đầu tư phát triển là những hoạt động đầu tư (bỏ vốn)
nhằm thu được lợi nhuận , hoặc tạo được một sự phát triển nhất định của xã hội Nói cách khác, đầu tư phát triển là quá trình tư bản hoá tiền tệ.
Trên bình diện tổng thể nền kinh tế quốc dân có thể hiểu một cách chung nhất là: Đầu tư phát triển là một hoạt động nhằm sử dụng các nguồn lực của xã hội để đạt
các mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định trong tương lai.
Một số kiến thức bổ trợ (tiếp)
Trang 372 Dự án đầu tư phát triển:
Dự án đầu tư phát triển là hệ thống các hoạt động
(hay toàn bộ các công việc) cần thiết để thực hiện hoàn thành và đạt được mục đích (đầu ra) của dự
án Các hoạt động đó có mối liên hệ chặt chẽ với
nhau.
Một số kiến thức bổ trợ (tiếp)
Trang 383 Vai trò của dự án phát triển trong nền kinh tế quốc dân:
a) Dự án phát triển là công cụ để đạt đến viễn cảnh phát
triển (là các mục tiêu phát triển của đất nước, hoặc của
doanh nghiệp trong tương lai).
b) Dự án phát triển bao gồm hệ thống các hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu phát triển.
c) Viễn cảnh phát triển bao gồm hai nội dung kinh tế và
phi kinh tế, vì thế dự án phát triển cũng phải có hai mục
Một số kiến thức bổ trợ (tiếp)
Trang 39d) Chiến lược (viễn cảnh) phát triển phải đưa đến một
trạng thái phát triển bền vững, vì thế dự án phát triển phải thoả mãn được các tiêu chuẩn về sự bền vững (*).
e) Dự án phát triển cần có các đầu vào, nên nó là một hoạt động đầu tư (có thể là đầu tư công cộng hay đầu tư tư nhân), nhằm thu về một mức lợi nhuận nhất định, cả về khía cạnh tài chính, kinh tế và lợi ích xã hội.
g) Các chính sách và quy định về đầu tư phát triển của
Chính phủ có tác dụng hướng dẫn và thiết lập quy tắc
Một số kiến thức bổ trợ (tiếp)
Trang 40Các tiêu chuẩn bền vững của chiến lược phát triển là:
Bền vững về kinh tế: Bảo đảm tính hiệu quả và lâu dài
của các lợi ích kinh tế.
Bền vững về xã hội: Bảo đảm công bằng trong phân
phối lợi ích và cơ hội, đáp ứng được nhu cầu cơ bản của tất cả mọi người.
Bền vững về môi trường: Bảo vệ môi trường và bảo
tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, ý thức được
Một số kiến thức bổ trợ (tiếp)
Trang 412 Khái niệm về dự án đầu tư
Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm
1999 của Chính phủ, tại Điều 5:
“Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định,
nhằm đạt được sự tăng trưởng về mặt số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt
động đầu tư trực tiếp)”
Trang 422 Khái niệm (tiếp)
“Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề
xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới,
nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất
lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định”.
Trang 432 Khái niệm (tiếp)
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
Trang 442 Khái niệm (tiếp)
Tóm lại:
Tùy theo mục đích, phạm vi xem xét, khái niệm dự án đầu tư có thể được diễn đạt khác nhau, nhưng có thể
nói một cách ngắn gọn:
Dự án đầu tư là tập hợp các đối tượng đầu tư (hoạt
kế họach cụ thể để đạt được mục tiêu nhất định (các
lợi ích) trong một khoảng thời gian xác định.
Trang 45 Tập hợp các đối tượng đầu tư (bỏ vốn);
Thực hiện theo những kế hoạch cụ thể;
Tồn tại trong thời gian xác định Mục tiêu đầu tư
Lợi ích
Trang 46-3 Nguyên tắc quản lý, thực hiện dự án ĐT4.
1 Phân định rõ chức năng quản lý của Nhà nước và phân cấp quản
lý về đầu tư và xây dựng phù hợp với từng loại nguồn vốn đầu tư
và chủ đầu tư Thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng theo dự án, quy hoạch và pháp luật.
2 Các dự án đầu tư thuộc vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
và vốn do doanh nghiệp nhà nước đầu tư phải được quản lý chặt chẽ theo trình tự đầu tư và xây dựng quy định đối với từng loại vốn.
3 Đối với các hoạt động đầu tư, xây dựng của nhân dân, nhà nước
chỉ quản lý về quy hoạch, kiến trúc và môi trường sinh thái.
4 Phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của chủ đầu tư, của tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá
Trang 474 Phân loại dự án đầu tư7.
Theo nguồn vốn
Theo luật điều chỉnh
Theo hình thức đầu tư
Theo cách thức thực hiện đầu tư
Theo lĩnh vực đầu tư.
Phân loại theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Theo quy mô và tính chất.
Trang 49Theo luật điều chỉnh6
Dự án đầu tư theo Luật đầu tư,
DA đầu tư theo Luật Xây dựng;
DA theo Luật Nhà ở,
DA theo Luật Dầu khí, v.v.,
DA đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam (FDI);
DA đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài
Trang 50Theo hình thức đầu tư7
Trang 51Theo cách thức thực hiện đầu tư3
Xây dựng,
Mua sắm,
Thuê,
Trang 52Theo lĩnh vực đầu tư4
DA sản xuất kinh doanh,
DA về Dịch vụ,
DA phát triển cơ sở hạ tầng,
DA về Văn hoá xã hội
Trang 53Phân loại theo thẩm quyền quyết định hoặc
cấp Giấy chứng nhận đầu tư
Đối với đầu tư trong nước chia làm 4 loại:
- Dự án quan trọng quốc gia (Q.hội QĐ chủ trương ĐT),
- Các dự án khác chia thành 3 nhóm A,B,C
Theo Luật Đầu tư, các dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chia làm 3 loại:
- Dự án được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận ĐT;
- Dự án phải đăng ký đầu tư tại các cơ quan quản lý đầu tư cấp tỉnh;
- Dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Trang 54Dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp
thuận chủ trương đầu tư (Điều 37-NĐ108-22/9/2006)
1 Các dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn, quy
mô đầu tư trong những lĩnh vực sau:
a) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;
b) Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;
c) Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí; thăm dò, khai thác khoáng sản;
d) Phát thanh, truyền hình;
đ) Kinh doanh casino;
e) Sản xuất thuốc lá điếu;
g) Thành lập cơ sở đào tạo đại học;
h) Thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
Trang 55Dự án do Thủ tướng CP
2 Dự án đầu tư không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, không phân biệt nguồn vốn và có quy mô vốn đầu tư từ 1.500 tỷ đồng Việt Nam trở lên trong những lĩnh vực sau:
a) Kinh doanh điện; chế biến khoáng sản; luyện kim;
b) Xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa;
c) Sản xuất, kinh doanh rượu, bia.
3 Dự án có vốn đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực sau:
a) Kinh doanh vận tải biển;
b) Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát, viễn thông và internet; thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng;
c) In ấn, phát hành báo chí; xuất bản;
d) Thành lập cơ sở nghiên cứu khoa học độc lập