Tiết 9 phân tích đa thức thành nhân tử Bằng phơng pháp đặt nhân tử chung Ngày soạn: Ngày giảng: I.. Mục tiêu: HS biết phân tích đa thức thành nhân tử hay thừa số HS năm vững quy tắc t
Trang 1Tiết 9 phân tích đa thức thành nhân tử
Bằng phơng pháp đặt nhân tử chung
Ngày soạn: Ngày giảng:
I Mục tiêu:
HS biết phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số )
HS năm vững quy tắc tìm nhân tử chung ( thừa số chung )và đặt nhân tử chung đối với đa thức không quá ba hạng tử
II Chuẩn bị của GV và HS:
III Các hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức : 8A1 8A3
8A4 8A5
2 Kiểm tra:
viết bẩy hằng đẳng thức đáng nhớ
a (x +y)2
b (x- y)2
c x2 –y2
d (x+y)3
e (x-y)3
f x3+y3
g x3 – y3
3.Bài mới :
1Quy tắc
a Ví dụ
Hãy viết đa thức 2x2-4x thành một tích
của những đa thức
Có 2x2-4x =2x.( x -2)
Ví dụ 2:
Phân tích đa thức 15x3 -5x2+10x thành
nhân tử
15x3 -5x2+10x =5x.( 3x2-x+2)
2 áp dụng :
?1:
Phân tích các đa thức sau thành nhân
tử
a) x2-x = x.( x-1)
b)5x2(x- 2y) -15x(x- 2y) = 5x.(x-
2y)(x-3)
3(x-y) - 5x(y- x) = 3(x-y)+5x(x- y)
= (x- y)(3+ 5x)
?2 Tĩm x sao cho
3x2-6x =0
3x.(x-2) =0
những đa thức
*Việc biến đổi 2x2- 4x thành 2x.( x -2)
được gọi là phân tích đa thức thành nhân tử TQ: phân tích đa thức thành nhân tử là ? Chú ý SGK
Phải phân tích triệt để
Đôi khi phải đổi dấu hạng tử để có nhân tử chung
Chia nhóm làm bài tập 39 Trao đổi cách giải
3x- 6y = ?
Trang 23x=0 =>x=0
x-2=0 => x =2
Bài 39 trang sgk
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
a) 3x-6y = 3(x- 2y)
b)
5
2
x2+5x3+x2y = x2(
5
2
+5x +y) c) 14x2y- 21xy2 +28x2y2 =
7xy( 2x- 3y+ 4xy)
d)
5
2
x(y1)
-5
2
y(y-1) =
5
2
(y-1)( x- y)
e) 10x(x- y) -8y(y- x) = 10x(x-y)
+8y(x-y)
= 2(x- y).( 5x+4y)
5
2
x2+5x3+x2y = ?
14x2y- 21xy2 +28x2y2 = ?
5
2
x(y- 1) -
5
2
y(y- 1) = ? 10x(x- y) - 8y(y- x) = ?
Đại diện hai nhóm trình bày bài giải Nhận xét bài làm của các nhóm
Lu ý làm xuất hiện nhân tử chung nhiều trờng hợp phải đổi dấu
4: củng cố
Nhắc lại hai hằng đẳng thức trên : A3 +B3 = ? A3 -B 3= ?
5.Dặn dò::Làm bài 37,38SGK
Viết công thức bằng các chữ tuỳ ý rồi phát biểu thành lời
IV Tự rút kinh nghiệm :
Bằng phơng pháp dùng hằng đẳng thức
Ngày soạn: Ngày giảng:
I Mục tiêu:
HS biết phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số )
Bằng phơng pháp dùng hằng đẳng thức thông qua các ví dụ cụ thể
Biết vận dụng các hằng đẳng thức vào việc phân tích đa thức thành nhân tử
Hs đợc rèn luyện t duy lô gíc tính cẩn thận trong giải bài tập
II Chuẩn bị của GV và HS :
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học:
1.Tổ chức: 8A1 8A3
8A4 8A5
2 Kiểm tra :
phân tích các đa thức sau thành nhân tử
3x2+ỹ = 3x(x +2)
3x2y +6xy2 = 3xy(x + 2y)
2x2y( x-y) +6xy2(x-y)= 2xy(x- y)(x+3y)
5x(x-y) -10y(y-x) = 5(x-y)(x+2y)
Trang 33.Bài mới :
1.Ví dụ :
Hãy phân tích đa thức sau thành nhân tử
a)x2-6x +9 = x2 -2.x.3 +32 =( x- 3)2
b)x2-4 = x2 -22 = (x-2)( x+2)
c)1- 8x3 = 1- (2x)3
=( 1-2x)( 1+2x+4x2)
?1
Phân tích đa thức sau thànhnhân tử
a) x3 +3x2 +3x +1 =( x+1)3
b) (x+y)2 – 9x2 = (x+y)2 –(3x)2
= (x+y+3x)( x+y-3x) =( 4x+y)( y-2x) ?2
Tính nhanh :
1052 -25 = 1052 -52 = (105-5)( 105+5)
=100.110 = 11000
2 áp dụng :
Chứng minh rằng :
(2n+5) 2 -25 chia hết cho 4 với mọi số
nguyên n
(2n+5) 2 -25 = (2n+5) 2-52
= (2n+5 -5)(2n+5 +5)
=2n.(2n+10)
= 4n( n+5)
chia hết cho 4 với mọi số nguyên n
4.Củng cố:
Bài 43 trang 20
Phân tích đa thức thành nhân tử:
a)x2 + 6x + 9 = x2 + 2.3x + 9
= (x + 3)2
b)10x – 25 –x2 = - ( x2 -10x + 25)
= - (x2 – 2.5x + 52 )
= - (x – 5)2
c) 8x3 -
8
1
= (2x)3 -
3
2
1
= (2x -
2
1
)(4x + x+
4
1
)
d)
25
1
x2 – 64y2 =
2
5
1
= (
5
1
x – 8y)(
5
1
x + 8y)
Hãy phân tích các đa thức sau thành nhân
tử Cho HS thực hiện
3 HS lên bảng trình bày
HS lên bảng làm
?1 Phân tích đa thức sau thành nhân tử a) x3 +3x2 +3x +1
Phải phân tích triệt để b) (x+y)2 – 9x2 = ? Trớc khi làm bài tập ta phải nhận dạng đa thức trong bài tập đó và tự hỏi:
Các hạng tử có nhân tử chung không? Biểu thức có dạng hằng đẳng thức nào? Cha có dạng hằng đẳng thức thì có thể biến
đổi về dạng hằng đẳng thức đợc hay không? Bằng cách nào?
tính nhanh
1052 -25 = ? Muốn chứng minh biểu thức chia hết cho 4
ta làm nh thế nào ? Biến đổi về dạng biểu thức có chứa thừa số 4
Hãy biến đổi (2n+5) 2 -25 thành tích
Hs lên bảng làm
GV đa bài tập 43 vào bảng phụ và cho HS
là bài tập theo nhóm nhỏ Gọi HS lên bảng trình bày 2 nhóm mỗi nhóm giải 2 ý
Trong câu b
Đổi dấu để xuất hiện hằng đẳng thức
Trang 4Bài 44 trang 20
b) (a + b)3 – (a – b)3
= [(a + b) - (a – b)] [ (a + b)2 +(a +b)(a- b)
+ (a- b)2]
=2b( a2+ 2ab +b2 - b2+ a2+ a2-2ab +b2 )
=2b(3a2 + b2 )
Hoặc :
(a + b)3 – (a – b)3
= a3 +3a2b +3ab2+ b3-(a3 +3a2b +3ab2+ b3)
= 6a2b +2b3
= 2b(3a2 + b2 )
Ta có thể khai triển hằng đẳng thức sau đó thu gọn các hạng tử đồng dạng
5 Dặn dò: Ôn tập lý thuyết
Làm bài tập đã chữa trên lớp vào vở bài tập
Làm bài 44,45,46 SGK
IV.Tự rút kinh nghiệm
Bằng phơng pháp nhóm các hạng tử
Ngày soạn : Ngày giảng:
I Mục tiêu:
HS biết phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số )
Bằng phơng pháp nhóm các hạng tử thông qua các ví dụ cụ thể
Biết vận dụng các hằng đẳng thức vào việc phân tích đa thức thành nhân tử
Kĩ năng biến đổi chủ yếu các đa thức có 4 hạng tử và không quá 2 biến
Hs đợc rèn luyện t duy lô gíc tính cẩn thận
II Chuẩn bị của GV và HS:Bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học:
1.Tổ chức : 8A1 8A3
8A4 8A5
2 Kiểm tra:
phân tích các đa thức sau thành nhân tử
x2- 4x+ 4 =(x -2)2
x3+
27
1
= x3 +
3
3
1
= (x+
3
1
) ( x2 -
3
1
x +
9
1
) Tính nhanh 542 46– 46 2 = (54 - 46 )(54 + 46 )= 8.100 = 800
3.Bài mới :
(không có )
Đa thức có dạng hằng đẳng thức không ? (không có)
Vậy là thế nào để phân tích đa thức thành nhân tử ? để trả lời câu hỏi này
chúng ta nghiên cứu bài hôm nay
1.Ví dụ :
a) Ví dụ 1
Hãy phân tích đa thức sau thành
Hãy phân tích các đa thức sau thành nhân tử
x2-3x +xy-3y
Trang 5nhân tử
x2-3x +xy-3y = (x2 - 3x) +(xy-3y)
= x(x-3) + y(x-3) =(x-3)(x+ y)
b) ví dụ 2:
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
2xy+3z +6y+xz =(2xy+xz) +(3z+6y)
= x(2y+z) + 3(z+2y) =(z+2y)(x+3)
Cách 2
(2xy – 6y) + (3z + xz)
= 2y(x + 3) +z(x+ 3)
=(x +3)(2y + z)
Phơng pháp trên gọi là phơng pháp
nhóm các hạng tử
Một đa thức có thể có nhiều cách
nhóm các hạng tử để phân tích đa
thức thành nhân tử
2.áp dụng
?1 Tính nhanh :
15.64+25.100+36.15+60.100
=15(64+ 36) + 100( 25+60)
=15.100+85.100
=100( 15 +85) = 100.100 = 10000
Cách 2
15.64+25.100+36.15+60.100
= (15.64 +36.15) + 25.100 + 60.100
= 15.(64 + 36) + 25.100 + 60.100
=15.100 + 25.100 + 60.100
=(15 + 25 + 60 ).100
=100.100 = 10 000
?2
Khi phân tích đa thức x4-9x3+x2-9x
thành nhân tử
Bạn An Đúng
Bạn Hà Phân tích cha triệt để
Bạn Thái Phân tích cha triệt để
Nhận xét về các hạng tử của đa thức Nếu coi biểu thức là tổng của hai đa thức nào đó thì hai đa thức này là hai đa thức nào?
Coi là tổng của hai đa thức
x2 - 3x và xy-3y Sau khi coi đa thức đã cho là là tổng của hai đa thức bằng cách nhóm các hạng tử thích hợp biến
đổi làm xuất hiện nhân tử chung của mỗi nhóm Còn có thể nhóm các hạng tử theo cách khác không?
(x2 +xy) – (3x + 3y)
HS lên bảng làm
15.64+25.100+36.15+60.100 = ?
HS cả lớp làm bài Gọi 1 HS lên bảng phân tích đa thức thành nhân tử
Ngoài cách phân tích nh trên bảng còn cách phân tích nào khác nữa không?
Khi nhóm ta có thể thử nghiệm hoặc nhẩm tính sao cho việc nhóm các hạng tử hoặc các số hạng thích hợp
Đa đề bài ?2 vào bảng phụ
HS hoạt động nhóm
HS trao đổi và cho kết quả
Đại diện nhóm lên bảng trình bày
Khi phân tích đa thức x4- 9x3+ x2- 9x thành nhân
tử Bạn Thái làm nh sau :
x4- 9x3+ x2- 9x = x(x3 -9x2+x-9) Bạn Hà làm :
x4- 9x3+ x2- 9x = (x4 – 9x3) +(x2 - 9x) =
x3( x-9) +x( x- 9) = (x-9) ( x3 +x) Bạn An làm
x4-9x3+x2- 9x = (x4 +x2) – ( 9x3 +9x) =
x2(x2 +1) – 9x( x2 +1) = (x2 +1)( x2 - 9x)
= (x2+1) x (x- 9)
GV kết luận:
Mỗi đa thức có bậc khác không trong tích đó không có thể phân tích tiếp thành tích đợc nữa
4: củng cố :
Bài 48 trang 32
Phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 6a) x2 + 4x- y2 + 4 = (x2 +4x +4 ) – y2
= (x +2)2 –y2
= (x+ 2 –y)(x+ 2 + y)
b)x2 – 2xy + y2 –z2 +2zt –t2 = (x2 – 2xy + y2) - ( z2 - 2zt + t2)
= (x- y)2 – (z – t)2
= (x – y – z + t )(x – y + z- t )
- Ôn tập lý thuyết
5.Dặn dò:
Làm bài 44,45,46 SGK
IV.Tự rút kinh nghiệm
Tiết 12 Luyện tập
Ngày soạn: Ngày giảng:
I.Mục tiêu:
Củng cố cho học sinh phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử bằng phơng pháp nhóm các hạng tử sao cho thích hợp để xuất hiện nhân tử chung hoặc dùng hằng đẳng thức và tiếp tục phân tích thành nhân tử
Sử dụng phân tích đa thức thành nhân tử vào giải các dạng bài tập sao cho thích hợp
HS có kĩ năng nhận biết nhóm các hạng tử cho phù hợp
Hs đợc rèn luyện t duy , khả năng phân tích đề bài tính cẩn thận trong giải bài tập
II chuẩn bị của GV và HS:
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học:
1.Tổ chức : 8A1 8A3
8A4 8A5
2.Kiểm tra: Nêu các cách phân tích đa thức thành nhân tử đã học.
Phân tích đa thức thành nhân tử
a) 4x2 – 9y2 + 4x – 6y =(4x2 – 9y2)+ (4x – 6y) =[(2x)2 – (3y)2]+ 2(2x - 3y)
=(2x – 3y )(2x + 3y) + 2(2x – 3y)
= (2x – 3y )(2x + 3y + 2)
b)3x2 +6xy+ 3y2 – 3z2 = 3 [(x2 +2xy+y2)- z2] = 3[(x + y)2 - z2]
= 3 (x+ y + z)(x + y – z)
Nhận xét và cho biết đã sử dụng các phơng pháp nào để phân tích đa thức thành nhân tử ?
3.Luyện tập:
Bài 1
Phân tích đa thức thành nhân tử: Đa đề bài lên bảng phụHS dới lớp làm vào bảng phụ
Trang 7a)5x – 5y +ax - ay
= (5x – 5y )+ (ax – ay)
= 5(x- y)+a(x- y)
= (x – y)(5 –a)
b)5x2 + 5y2 – x2z + 2xyz – y2z - 10xy
= (5x2 -10xy + 5y2) -(x2z – 2xyz +y2z)
= 5(x2 -2xy +y2) –z(x2 -2xy + y2)
= 5(x –y)2 - z(x – y)2
= (x – y)(5 – z)
Bài 2(bài 49 -22)
Tính nhanh
a)37,5.6,5 -7,5.3,4 – 6,6.7,5 +3,5.37,5
= (-7,5.3,4 –6,6.7,5)+(37,5.6,5 +3,5.37,5)
= - 7,5.(3,4 + 6,6) +37,5.(6,5 +3,5)
= - 7,5.10 + 37,5.10
= 10.(-7,5 +37,5)
= 10 30 = 300
b) 452 +402- 152 +80.45
= 452 +2.40.45 +402 -152
= (45 + 40)2 -152
= 852 -152
= (85 – 15)(85 +15)
= 70.100 =7000
Bài 3 (bài 50 trang 23)
Tìm x biết
a) x(x- 2)+ x – 2 = 0
(x – 2 )(x + 1) = 0
x -2 = 0 hoặc x + 1 = 0
x = 2 hoặc x = - 1
b) 5x(x – 3)- x +3 = 0
5x(x -3 )- (x -3 ) =0
(x- 3 )(5x -1 ) = 0
x – 3 =0 hoặc 5x – 1 =0
x = 3 hoặc x =
5 1
Bài 4 Tính nhanh giá trị của mỗi đa thức
a) A = x2 - 2xy -4z2 + y2
tại x = 6; y = -4; z = 45
A = (x2 - 2xy + y2) - 4z2
= (x- y)2–(2z)2
=(x- y +2z)(x- y -2z)
tại x = 6; y = -4; z = 45
A =(6 + 4 +90)(6 +4 -90)
= -80.100 = - 8000
b)
B = 3(x- 3)(x+ 7)+(x – 4)2 +48
Tại x = 0,5
B =3x2 +12x – 63 + x2- 8x + 16 +48
= 4x2 +4x+1 = (2x +1)2 tại x = 0,5
B = (2.0,5 +1)2 = (1+1)2 =4
Treo bảng phụ
HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
Sử dụng phơng pháp nào để phân tích
đa thức thành nhân tử?
Nhóm hạng tử nào cho thích hợp?
Có thể dùng cách khác đợc không? Gọi 2 Hs lên bảng làm bài
Lớp làm bài tập vào vở Làm thế nào để tính đợc nhanh?
Có thể phân tích các biểu thức số này thành tích đợc không ?
HS nhận xét bài làm của các bạn
GV nhận xét bài làm của HS (sửa sai nếu có)
HS làm bài vào bảng phụ Làm theo nhóm
Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải lên bảng
Nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
GV nhận xét bài làm cảu các nhóm
Lu ý HS phân tích vế trái thành dạng tích
Khi tính giá trị của biểu thức không nên thay ngay số vào biểu thức
Trong trờng hợp này nên đa biểu thức
về dạng tích sau đó mới thay số vào biểu thức
Gọi 2 HS lên bảng trình bày bài giải
HS nhận xét bài giải của các bạn trên bảng
GV nhận xét bài làm của HS
4.Củng cố:
Trang 8Ph©n tÝch ®a thøc thµnh nh©n tö gióp gi¶i c¸c bµi tËp nhanh h¬n
5.DÆn dß :¤n l¹i c¸c ph¬ng ph¸p ph©n tÝch ®a thøc thµnh nh©n tö
IV Tù rót kinh nghiÖm: