1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khao sat nhiet nong chay

3 2,2K 77

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 146,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Từ 3 lần thí nghiệm ta thấy - Khối lượng băng và khối lượng nước thay đổi qua các lần thí nghiệm - Khối lượng của nhiệt lượng kế vẫn không thay đổi.. - Nhiệt độ sao khi cho băng vào nh

Trang 1

BÁO CÁO THỰC HÀNH VẬT LÝ BÀI 2A: NHIỆT NÓNG CHẢY Các thông số hệ thống không thay đổi trong quá trình thực hành:

1

2%

o o

m

m

 



Nuoc 1,00 0,01 cal o

c

g C

NLK 2,14 0,01 10 cal o

c

g C

2.1 Đo nhiệt nóng chảy của khối băng (40 điểm)

NLK

c (cal/goC) 0,214 cal 0,314 cal 0,214 cal

NLK

NLK Nuoc

m (g) 577,5 g 574,5 g 570

Nuoc

NLK Nuoc+Bang

Bang

o

Dau

Sau

t o

Nhận xét 2.1: về L sau mỗi lần đo

 Từ 3 lần thí nghiệm ta thấy

- Khối lượng băng và khối lượng nước thay đổi qua các lần thí nghiệm

- Khối lượng của nhiệt lượng kế vẫn không thay đổi

- Nhiệt độ sao khi cho băng vào nhiệt lượng kế chứa nước thay đổi tỉ lệ nghịch với khối lượng băng cho vào (nhiệt độ ban đầu không đổi)

Kết luận 2.1: về sự phụ thuộc của L vào các đại lượng như: cNuoc, cNLK, mNLK, mNuoc,

Bang

m , o

Dau

t , tSauo

Tổ/ Nhóm/ Lớp: 5A/3/15DS413 Điểm:

Họ tên: Lưu Thúy Liên Nhận xét:

Lần đo Đại lượng

Trang 2

Nhiệt độ hấp thu cần thiết để làm chảy băng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy khoản từ 80- 90 cal/g

2.2 Từ các thực nghiệm trên,

2.2.1 Trình bày các bước tính nhiệt nóng chảy? (10 điểm)

Bước 1: chọn nhiệt lượng kế nhôm có nhiệt dung riêng là cNLK =0,214 ( CAL/g0C) Bước 2: Cân khối lượng của nhiệt lượng kế là mNLK

Bước 3 : Tháo bình Dewar để làm sạch và lao khô Rót nước vào khoản hơn nữa chiều cao của nhiệt lượng kế Cân khối lượng của nhiệt lượng kế và khối lượng của nước trong đó là mNLK+ Nước Tính khối lượng nước (m Nước = m NLK+Nước – m NLK ) Xác định nhiệt độ ban đầu của nước và nhiệt lượng kế t0

đ.

Bước 4:Tính m NLK+Nước +Băng bằng cách lấy (m Nước chia 4 +m NLK+Nước )

Bước 5: Tính m Băng =( m NLK+Nước +Băng - m NLK+Nước ) Khuấy nhẹ và đều tay cho đến khi tan hết, và xác định nhiệ độ sao cùng t0

s Bước 6: Tính đương lượng nhiệt bằng nước của nhiệt lượng kế và nước trong nhiệt lượng kế, thao công thức : M1,2,3 = mNLK.cNLK+mNước.cNước

Bước 7: sau khi có đủ các thông tin trên, dự vào công thức có sẵn ta tính được nhiệt nóng chảy của băng Bằng công thức: L1,2,3 =(M1,2,3 ( t0

Đầu– t0 sau ) – m Băng c Nước t0

sau)/

mBăng.

2.2.2 Liệt kê các phương pháp giảm sai số nhiệt nóng chảy? (10 điểm)

- Thao tác khuấy

- Thao tác khi cân (tránh tác động từ bên ngoài)

- Quá trình lấy nước và lao khô nhiệt lượng kế

2.3 Từ thực nghiệm đến thực tiễn (30 điểm)

2.3.1 Liệt kê tên của các dụng cụ, thiết bị có áp dụng hiệu ứng nhiệt nóng chảy? (10 điểm)

CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHIỆT:

- Phân tích nhiệt vi sai

- Phân tích nhiệt trọng lượng

- Quét nhiệt vi sai

THIẾT BỊ ÁP DỤNG HIỆU ỨNG NHIỆT NÓNG CHẢY:

- Phân tích nhiệt quét vi sai (DSC)

- Nhiệt lượng kế quét vi sai áp xuất cao

- Máy phân tích nhiệt trong ( TGA)

- Phân tích nhiệt đồng thời ( TGA/DSC)

Trang 3

2.3.2 Mô tả chức năng chính của một dụng cụ, thiết bị ở mục (3.3.1)? (10 điểm)

Phương pháp phân tích nhiệt vi sai nhằm xác định sự chênh lệch giửa mẫu nghiên cứu

và so sánh theo nhiệt độ hoặc thời gian trong những điều kiện cụ thể

2.3.3 Trình bày sơ đồ và nguyên lý hoạt động của một dụng cụ, thiết bị ở mục (2.3.1)? (10 điểm)

Khi đặ mẫu vào vị trí lò, tăng dần nhiệt độ của các lò, ta dùng 1 detector vi sai công suất để đo sự khác nhau về công xuất của các lò Tính hiệu khuyết đại và chuyển lên

bộ phận ghi nhận dữ liệu

Ngày đăng: 19/10/2016, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w