Để tớnh tương quan giữa nhiệt độ và ẩm độ tương đối với tỷ lệ đẻ của vịt dũng mỏi SM, theo dừi số liệu bắt đầu từ khi tỷ lệ đẻ 70% đến tuần đẻ 38.. Ẩm độ cú sự khỏc nhau lớn giữa cỏc th
Trang 1Khảo sát nhiệt độ, ẩm độ và cường độ ánh sáng của
chuồng nuôi vịt đẻ tại Trại vịt giống vigova Dương Xuân Tuyển 1, Lê Thanh Hải1, Hoàng Văn Tiệu 2
1
Trung tõm nghiờn cứu và chuyển giao TBKT chăn nuụi-TPHCM
2
Viện chăn nuụi-Hà Nội
Tóm tắt Nhiệt độ (0C) và ẩm độ tương đối (%) được đo bằng nhiệt kế-ẩm kế cơ, cứ 2 ngày đo 1 lần suốt 12 thỏng trong năm, vào cỏc thời điểm 6h, 10h, 13h30, 18h và 22h trong ngày Cường độ ỏnh sỏng (lux)
đo bằng mỏy EXTECH 401025 của Đài Loan, cứ 7 ngày đo 1 lần trong suốt 12 thỏng theo cỏc thời điểm trong ngày như trờn Đo cường độ ỏnh sỏng tại 1 điểm ngoài sõn và 15 điểm trong chuồng theo sơ
đồ treo búng đốn Khoảng cỏch từ mỏy đo đến nguồn sỏng là 195cm, từ mỏy đo đến mặt nền chuồng là
25 cm, tương đương chiều cao đầu con vịt Để tớnh tương quan giữa nhiệt độ và ẩm độ tương đối với tỷ
lệ đẻ của vịt dũng mỏi SM, theo dừi số liệu bắt đầu từ khi tỷ lệ đẻ 70% đến tuần đẻ 38 Hệ thống chuồng nuụi vịt đẻ là chuồng mở, diện tớch 600m2, nền cỏt lút trấu, khung sắt, mỏi lợp tụn, nền sõn lỏt gạch tàu cú trồng cõy tạo búng mỏt, cú hồ bơi Mật độ nuụi vịt đẻ SM là 2-2,5 con/m2 Giữa 2 gian chuồng là 1 dóy gồm 3 búng đốn trũn 75w Cú tất cả 11 dóy gồm 33 búng đốn treo thẳng hàng, cụng suất trung bỡnh 4,125 w/m2 Hệ thống đốn được bật sau 18 giờ cho đến 22 giờ Số liệu được xử lý bằng phần mềm MINITAB
Nhiệt độ cú biờn độ biến động lớn giữa cỏc thời điểm khỏc nhau trong ngày So sỏnh giữa cỏc thỏng trong năm thỡ điều hũa hơn Hệ số tương quan giữa tỷ lệ đẻ với nhiệt độ lỳc 18 giờ là -0,357 Cần chỳ ý chống núng cho vịt vào buổi chiều, lỳc quả trứng đang tạo vỏ trong tử cung Ẩm độ cú sự khỏc nhau lớn giữa cỏc thỏng mựa khụ và mựa mưa, nhưng chưa thấy cú sự ảnh hưởng xấu của ẩm độ cao đến tỷ
lệ đẻ của vịt Với hệ thống chuồng mở, ỏnh sỏng tự nhiờn ban ngày là dư thừa so với nhu cầu của vịt Sử dụng búng đốn 75w với 4,125 w/m2 nền chuồng, búng đốn treo cao 2,2 một so với mặt đất cho cường
độ ỏnh sỏng vượt tiờu chuẩn của hóng Cherry Valley là 10 lux, cú thể sử dụng búng đốn cú cụng suất thấp hơn Cần thay đổi cỏch treo bũng đốn thẳng hàng sang cỏch treo so le để cường độ ỏnh sỏng phõn
bố đều trong chuồng
Đặt vấn đề Nhiệt độ, ẩm độ và cường độ ỏnh sỏng là 3 yếu tố ngoại cảnh cú ảnh hưởng lớn đến thể trạng và năng suất vật nuụi cũng như hiệu quả kinh tế Chỳng ảnh hưởng đến nhiều khớa cạnh như mức tiờu thụ thức ăn, nước uống hằng ngày, trạng thỏi sức khỏe, bệnh tật, tiết húc-mụn sinh dục (LH, FSH) liờn quan đến sinh sản…Do đú, đó cú nhiều cụng trỡnh nghiờn cứu ảnh hưởng của chỳng đến năng suất gia cầm
Yahav, Shinder, Razpakovski và Bar (2000) nghiờn cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và ẩm độ tương đối đến năng suất của gà đẻ, thấy rằng nuụi trong mụi trường nhiệt độ cao (350C),
ẩm độ tương đối 60% hoặc 70% làm giảm khối lượng cơ thể gà Tiờu thụ thức ăn giảm nhưng nước uống lại tăng theo chiều tăng của nhiệt độ Sản lượng trứng của nhúm gà già tuổi hơn cũng bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ cao với ẩm độ tương đối 60% Nhiệt độ cao cũng ảnh hưởng đến khối lượng trứng và độ dày vỏ trứng Cỏc tỏc giả kết luận, thay đổi của nhiệt độ cú ảnh hưởng lớn hơn đến năng suất so với ảnh hưởng của ẩm độ tương đối
Trang 2Spinu, Benveneste và Degen (2003) theo dõi nhiệt độ và ẩm độ tương đối của 2 mùa tại Israel Vào mùa hè, nhiệt độ trung bình chuồng nuôi gà đẻ biến động từ 18-330C, còn mùa đông là từ 7-170C; ẩm độ tương đối mùa hè từ 42% (2 giờ chiều) đến 68% (8 giờ sáng), còn mùa đông là từ 47% (2 giờ chiều) đến 64% (8 giờ sáng) Yếu tố mùa vụ có ảnh hưởng đến tập tính và năng suất của gà
Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến mức tiêu thụ thức ăn, năng suất trứng, độ dày vỏ trứng, phát triển lông của gia cầm đã được Al Saffar và Rose (2001), Wylie, Robertson, Macleod và Hocking (2001), Chen, Bordas, Gourichon và Tixier-Boichard (2004) đề cập Nhiều tác giả đã nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến năng suất sinh sản của gia cầm Yeh và Wang (2003) cho biết khi tăng số giờ chiếu sáng từ 6 lên 9 giờ, tỷ lệ đẻ của ngỗng tăng được 27% và tỷ lệ phôi tăng được 8,6% Cường độ chiếu sáng tăng từ 3 lux lên 25 lux (10 giờ chiếu sáng) đã nâng được tỷ lệ đẻ của gà Shaver White và ISA Brown (Leeson và Lewis, 2004) Theo Lewis, Giccone, Sharp và Leeson (2005) thì cường
độ chiếu sáng ảnh hưởng đến nồng độ FSH trong máu, ảnh hưởng đến tuổi thành thục của gia cầm Gà mái Shaver White nuôi với cường độ 3 lux có tuổi đẻ chậm hơn so với môi trường 25 lux Morris (2004) chỉ ra rằng gà nuôi với chế độ chiếu sáng 16 giờ chiếu sáng:8 giờ tối (16L:8D), cường độ 7 lux, có tuổi đẻ quả trứng đầu tiên là 102 ngày, trong khi đó, nếu nuôi với chế độ 8L:16D thì tuổi đẻ là 141 ngày
Morris và Owen (1966) và Quy trình nuôi dưỡng vịt giống ông bà SM của hãng Cherry Valley (Anh) đều cho rằng cường độ chiếu sáng nhân tạo thích hợp tối thiểu là 10 lux Sử dụng 1 bóng dây tóc 60 w cho 12 m2 chuồng nuôi
Đề tài được thực hiện tại trại vịt giống VIGOVA, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương năm
2005 nhằm theo dõi biến động trong ngày và qua các tháng trong năm của 3 yếu tố là nhiệt độ, ẩm độ tương đối và cường độ ánh sáng tự nhiên và nhân tạo trong chuồng nuôi vịt đẻ SM là hệ thống chuồng mở tiêu biểu cho kiểu chuồng trại nhiệt đới cũng như tương quan giữa nhiệt độ, ẩm độ tương đối trong ngày và tỷ lệ đẻ của vịt Từ đó làm cơ sở để cải tiến quy trình nuôi dưỡng phù hợp
VËt liÖu vµ ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu
Mô tả chuồng trại và dụng cụ đo lường
Mô tả hệ thống chuồng trại: Mỗi chuồng vịt đẻ có diện tích 600 m2, 12 mét (rộng) x 50 mét (dài) gồm 12 gian Khung đà bằng sắt, mái lợp tôn, nền cát, tường 2 đầu chuồng xây kín, nhưng xung quanh xây thấp 1 mét để thông thoáng Đây là kiểu chuồng mở thích hợp thời tiết khí hậu nhiệt đới Mật độ nuôi 2,0-2,5 con vịt đẻ/m2 cho giống vịt cao sản hướng thịt SM Sân chơi bằng gạch tàu, có trồng cây tạo bóng mát
Trang 3Hệ thống đèn chiếu sáng: Sử dụng đèn dây tóc bóng tròn 75w Giữa 2 gian chuồng là 1 dãy gồm 3 bóng (Xem sơ đồ 1.) Có tất cả 11 dãy gồm 33 bóng đèn, công suất trung bình 4,125 w/m2 (quy trình chăn nuôi của hãng Cherry Valley cho vịt ông bà CV Super-M là 5 w/m2) Hệ thống đèn được bật sau 18 giờ cho đến 22 giờ
Thiết bị đo lường: Đo nhiệt độ và ẩm độ tương đối bằng đồng hồ cơ; đo cường độ ánh sáng (Lux) bằng máy Extech 401025 của Đài Loan
Phương pháp
Nhiệt độ và ẩm độ tương đối chuồng nuôi: Thu thập số liệu vào các thời điểm 6h, 10h, 13h30, 18h và 22h trong ngày Cứ 2 ngày thu thập số liệu 1 lần, trong suốt 12 tháng của năm Vị trí đo giữa chuồng
Cường độ ánh sáng: Cứ 7 ngày đo 1 lần vào lúc 6h, 10h, 13h30, 18h (ánh sáng tự nhiên)
và 22h (ánh sáng nhân tạo), trong suốt 12 tháng của năm Gồm 16 điểm đo: 1 điểm ngoài sân, 15 điểm trong chuồng (xem sơ đồ 1.) Vị trí đặt máy đo cách mặt đất khoảng 25 cm (bằng khoảng cách từ mặt đất đến đầu con vịt đẻ) và cách nguồn sáng là 195 cm Phương pháp đo theo hướng dẫn của hãng Extech
Sơ đồ 1 Vị trí đặt máy đo cường độ ánh sáng (trong chuồng từ 1 đến 15)
Tương quan giữa nhiệt độ, ẩm độ tương đối trong ngày và tỷ lệ đẻ: Bắt đầu từ lúc vịt đẻ 70% cho đến tuần đẻ 38 (tỷ lệ đẻ còn trên 60%), nghiên cứu trên đàn vịt đẻ dòng mái SM
Xử lý số liệu
Xử lý thống kê bằng phần mềm Minitab ver.12 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố bằng General Linear Model (GLM) trong MINITAB Đơn vị đo của nhiệt độ là 0C; của độ ẩm tương đối là % và cường độ ánh sáng là lux
Trang 4KÕt qu¶ vµ th¶o luËn Biến động của nhiệt độ và ẩm độ tương đối trong ngày và trong năm
Bảng 1: Nhiệt độ, ẩm độ tương đối tại từng thời điểm trong ngày và qua các tháng
trong năm Thời điểm trong ngày Tháng Chỉ tiêu Tham số
Bình quân ngày
Nhiệt độ
1
Ẩm độ
tương
Nhiệt độ
2
Ẩm độ
tương
Nhiệt độ
3
Ẩm độ
tương
Nhiệt độ
4
Ẩm độ
tương
Nhiệt độ
5
Ẩm độ
tương
Nhiệt độ
6
Ẩm độ
tương
Trang 5n 15 15 15 15 15 75
Ẩm độ
tương
Nhiệt độ
8
Ẩm độ
tương
Nhiệt độ
9
Ẩm độ
tương
Nhiệt độ
10
Ẩm độ
tương
Nhiệt độ
11
Ẩm độ
tương
Nhiệt độ
12
Ẩm độ
tương
Nhiệt độ
Bình
quân
năm
Ẩm độ
tương
đối
Trang 6Bảng 2: Ảnh hưởng của các yếu tố về thời gian đến nhiệt độ và ẩm độ tương đối Chỉ
tiêu
Nguồn biến Độ tự
do/DF
Tổng bình phương hiệu chỉnh
Trung bình bình phương hiệu chỉnh
Thời điểm
trong ngày
Tương tác
tháng*thời
điểm
Nhiệt
độ
Sai số ngẫu
nhiên
Thời điểm
trong ngày
Tương tác
tháng*thời
điểm
Ẩm độ
tương
đối
Sai số ngẫu
nhiên
24 25 26 27 28 29 30 31
THÁNG
56 58 60 62 64 66 68 70 72 74
To Ao
Đồ thị 1 Diễn biến của nhiệt độ và ẩm độ tương đối (bình quân ngày)
qua 12 tháng
23,93
30,58
33,07
27,95
25,74 85,58
56,41
49,05
69,02
78,88
0 5 10 15 20 25 30 35
THỜI ĐIỂM
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90
To Ao
Đồ thị 2 Diễn biến của nhiệt độ và ẩm độ tương đối (bình quân năm) tại các thời điểm khác
nhau trong ngày
Trang 7Về nhiệt độ: Nhiệt độ bình quân trong ngày của cả năm là 28,250
C, cao nhất là vào tháng
4 (29,850C) và tháng 5 (29,710C) Đây là các tháng cuối mùa khô Nhiệt độ thấp nhất là vào tháng 12 (260C) và tháng 1 (27,40C) Tính theo từng thời điểm trong ngày, trung bình
cả năm, nhiệt độ cao nhất là lúc 13h30 (33,070C), kế đến là lúc 10h (30,580C) Nhiệt độ về đêm (22h) chỉ còn 25,740C) Nhiệt độ thấp nhất là lúc 6h sáng (23,90C) Như vậy, biến động của nhiệt độ giữa các thời điểm khác nhau trong ngày là lớn, còn so sánh giữa các tháng trong năm thì điều hòa hơn Theo số liệu khí tượng thủy văn (Niên giám thống kê 2004) thì nhiệt độ trung bình đo tại Vũng Tàu cao nhất là vào tháng 4 và tháng 5 (29,2-29,30C) và thấp nhất là vào tháng 1, 2 và 12 (25,6-260C) Thời điểm có nhiệt độ cao nhất
đo được là 38,50C lúc 13h30 và lạnh nhất là 180C lúc 6h sáng
Có nhiều tác giả đã nghiên cứu và đưa ra cảnh báo sự ảnh hưởng xấu của nhiệt độ môi trường cao đến thể trạng và năng suất của gia cầm Nhiệt độ cao làm giảm khối lượng trứng, độ dày vỏ trứng và tăng tỷ lệ dập vỡ trứng gà (Yahav, Shinder, Razpakovski, Rusal
và Bar (2000) Theo Al Saffar và Rose (2001), so với nhiệt độ 210C, các mức nhiệt độ cao hơn, đặc biệt là trên 250C làm giảm mạnh năng suất trứng, tiêu thụ thức ăn và tỷ lệ phần trăm của vỏ trên khối lượng vỏ trứng
Về ẩm độ tương đối: Ẩm độ tương đối bình quân trong ngày cao nhất là 72,25% của tháng 7 Tiếp đến là tháng 9 (71,28%) Đây là các tháng thuộc mùa mưa tại các tỉnh phía Nam Ẩm độ tương đối thấp nhất là tháng 3 (62,59%, kế đến là tháng 2 (63,67%) và tháng
4 (63,92%) là các tháng mùa khô Ẩm độ tương đối bình quân cả năm là 67,8% Tại từng thời điểm đo trong ngày, ẩm độ tương đối cao nhất là lúc 6h sáng (85,58%) và thấp nhất là lúc 13h30 chiều (49,05%) Ẩm độ tương đối có mức độ biến động lớn, có thời điểm đo đựợc 91% lúc 6h sáng và thấp nhất là 30% lúc 13h30
Ẩm độ tương đối tại Vũng Tàu cao nhất là 83% vào tháng 8 và thấp nhất là 75% vào tháng
1 của năm 2004 (Niên giám thống kê 2004)
Yahav, Shinder, Razpakovski, Rusal và Bar (2000) cho biết ẩm độ cao có ảnh hưởng không tốt đến một số chỉ tiêu năng suất của gà đẻ như khối lượng cơ thể, sản lượng trứng…Theo Spinu, Benveneste và Degen (2003), có sự khác nhau khá lớn về ẩm độ tương đối giữa các thời điểm trong ngày Vào mùa hè, dao động từ 42% lúc 14h đến 68% lúc 8h sáng; về mùa đông dao động từ 47% lúc 14h đến 664% lúc 8h sáng Các tác giả nhận thấy rằng, về mùa hè gà tiêu tốn thời gian nhiều hơn cho các hoạt động như nằm, ăn, còn mùa đông thì gà tiêu tốn thời gian nhiều hơn cho đi lại, rỉa lông và uống nước
Trang 8Do đó, biết được nhiệt độ và ẩm độ tương đối của chuồng nuôi vịt tại các thời điểm khác nhau trong ngày cũng như các tháng khác nhau trong năm, chúng ta có biện pháp khắc phục ảnh hưởng xấu của nhiệt độ và ẩm độ đến vật nuôi
Tương quan giữa nhiệt độ, ẩm độ tương đối và tỷ lệ đẻ
Bảng 3: Tương quan và hồi quy giữa nhiệt độ, ẩm độ tương đối và tỷ lệ đẻ của vịt SM Cặp tương
quan
P TLĐ – T1 106 0,751±0,006- 23,54±0,126 0,236 TLĐ=0,474+0,0118T1 0,015
TLĐ – A3 106 - 49,20±0,925 0,225 TLĐ=0,676+0,00152A3 0,021 TLĐ – A4 106 - 69,90±0,783 0,456 TLĐ=0,496+0,00364A4 0,000
TLĐ – Atb 106 - 67,86±0,465 0,354 TLĐ=0,427+0,00476Atb 0,000
- T1, T2, T3, T4, T5 và Ttb: Nhiệt độ lúc 6h, 10h, 13h30, 18h, 22h và trung bình ngày
- A1, A2, A3, A4, A5 và Atb : Ẩm độ tương đối lúc 6h, 10h, 13h30, 18h, 22h và trung bình ngày
Nhiệt độ lúc 6 giờ sáng có tương quan dương, nhưng nhiệt độ lúc 18 giờ lại tương quan
âm (mức độ tương quan là trung bình) với tỷ lệ đẻ Nhiệt độ cao lúc 18 giờ có ảnh hưởng xấu đến tỷ lệ đẻ của vịt, có thể do đây là thời điểm quả trứng đã nằm trong tử cung và đang quá trình tạo vỏ cứng
Ẩm độ tương đối đều có tương quan dương với tỷ lệ đẻ, trong đó đáng chú ý là lúc 13 giờ
30, 18 giờ cũng như trung bình ngày Có lẽ vịt là loài thủy cầm, chịu được ẩm độ cao hơn các loài gia cầm khác
Trang 9Biến động của cường độ ánh sáng trong ngày và trong năm
Bảng 4: Biến động qua các tháng trong năm của cường độ ánh sáng tự nhiên và nhân tạo
(lux) tại từng thời điểm trong ngày
Tháng Tham số
thống kê 6h 10h 13h30 18h 22h 6h 10h 13h30 18h
1
2
3
4
StDev 481 2098 1010 302 5 1078 33191 6720 2150
5
6
StDev 334 1918 1499 53 20 6195 45605 40425 414
7
StDev 1947 1773 1440 183 25 2773 40613 30490 914
8
StDev 2108 1956 1497 63 22 9012 40746 41328 546
9
StDev 3712 2226 1386 23 11 6294 46509 13738 91
10
11
12
StDev 1725 2657 1397 134 19 4473 35748 44172 882
BQ
năm
Max 11820 15290 8380 1480 130 21600 136700 270000 5430
Ghi chú:
Trang 10Bảng 5: Cường độ ánh sáng nhân tạo tại từng vị trí khác nhau trong chuồng
Cường độ ánh sáng (Lux)
Vị trí
14,7 22,2
46,5
26,625,6 32,4 63,5
28,7 20,1
29 23,7 28,3 44,2
24,9 17,7
0 10 20 30 40 50 60 70
VỊ TRÍ
Đồ thị 3 ư a
Bảng 6: Tổng hợp cường độ ánh sáng ban ngày (6h đến 18h) và tối (22h)
Tham số thống kê
Trang 11Thời điểm 6 giờ sỏng, cường độ ỏnh sỏng đó thừa so với nhu cầu của vịt (quy trỡnh của hóng Cherry Valley) Lỳc 18h, cường độ ỏnh sỏng tự nhiờn trong chuồng trung bỡnh là 65 lux, nhưng cú sự khỏc nhau lớn giữa cỏc thỏng Đặc biệt là 3 thỏng cuối năm, thỏng 10, 11
và 12) chỉ cú từ 0 đến 2 lux Đo đú, vào cỏc thỏng này cần chiếu sỏng bổ sung cho vịt sớm hơn so với quy trỡnh hiện tại
Cường độ ỏnh sỏng nhõn tạo lỳc 22h cú sự khỏc nhau lớn giữa cỏc thỏng, do phụ thuộc vào mức độ bỏm bụi của búng đốn và hiệu điện thế nguồn điện Giỏ trị trung bỡnh cả năm
là 29,9 lux, thỏng thấp nhất là thỏng 4, chỉ cú 5 lux, do yếu tố khỏch quan là nguồn điện lưới Tiờu chuẩn của hóng Cherry Valley (Anh) quy định mức tối thiểu cho vịt đẻ SM là
10 lux Nghiờn cứu của Leeson và Lewis (2004) cho thấy, khi tăng cường độ ỏnh sỏng nhõn tạo từ 3 lux lờn 25 lux từ thời điểm gà hậu bị 16 hoặc 20 tuần tuổi làm tăng sản lượng trứng của gà Shaver White và ISA Brown so với đàn gà nuụi với cường độ ỏnh sỏng thấp hơn Lewis, Ciacciariello, Ciccone, Sharp và Gous (2005), thỡ đàn gà nuụi với cường
độ ỏnh sỏng 3 lux cú tuổi đẻ trễ hơn so với khi nuụi với cường độ ỏnh sỏng 25 lux
Cường độ ỏnh sỏng cú sự khỏc biệt lớn giữa cỏc vị trớ khỏc nhau trong chuống Rừ ràng, treo búng đốn thẳng hàng như thế này làm cho cường độ ỏnh sỏng phõn bố khụng đều trong chuồng Treo bũng đốn so le nhau sẽ giải quyết được vấn đề này Nếu nguồn điện ổn định về điện ỏp, thỡ cú thể sử dụng búng đốn với cụng suất thấp hơn (60w)
Kết luận và đề nghị Kết luận
Biến động của nhiệt độ cú biờn độ lớn giữa cỏc thời điểm khỏc nhau trong ngày So sỏnh giữa cỏc thỏng trong năm thỡ nhiệt độ điều hũa hơn Do đú, cần chỳ ý chống núng cho vịt vào những thời điểm núng nực trong ngày, nhất là vào buổi chiều lỳc quả trứng đang tạo
vỏ trong tử cung
Ẩm độ cú sự khỏc nhau lớn giữa cỏc thỏng mựa khụ và mựa mưa, nhưng chưa thấy cú sự ảnh hưởng xấu của ẩm độ cao đến tỷ lệ đẻ của vịt
Với hệ thống chuồng mở, ỏnh sỏng tự nhiờn ban ngày là dư thừa so với nhu cầu của vịt
Sử dụng búng đốn 75w với 4,125 w/m2 nền chuồng, búng đốn treo cao 2,2 một so với mặt đất cho cường độ ỏnh sỏng vượt tiờu chuẩn của hóng Cherry Valley là 10 lux, cú thể sử dụng búng đốn cú cụng suất thấp hơn Cần thay đổi cỏch treo bũng đốn thẳng hàng sang cỏch treo so le để cường độ ỏnh sỏng phõn bố đều trong chuồng
... 10Bảng 5: Cường độ ánh sáng nhân tạo vị trí khác chuồng
Cường độ ánh sáng (Lux)
Vị trí
14,7 22,2
46,5... luận
Biến động nhiệt độ cú biờn độ lớn cỏc thời điểm khỏc ngày So sỏnh cỏc thỏng năm thỡ nhiệt độ điều hũa Do đú, cần chỳ ý chống núng cho vịt vào thời điểm núng nực ngày, vào buổi chiều... với cường độ ỏnh sỏng thấp Lewis, Ciacciariello, Ciccone, Sharp Gous (2005), thỡ đàn gà nuụi với cường
độ ỏnh sỏng lux cú tuổi đẻ trễ so với nuụi với cường độ ỏnh sỏng 25 lux
Cường