Nhận xét 1.1: về khối lượng một giọt nước sau mỗi lần đo.. Nhận xét 1.2: về khối lượng một giọt chất lỏng X sau mỗi lần đo.. Khối lượng của chất lỏng x qua 5 lần đo không thay đổi nhiề
Trang 1BÁO CÁO THỰC HÀNH VẬT LÝ BÀI 1: SỨC CĂNG MẶT NGOÀI CỦA CHẤT LỎNG
Các thông số hệ thống không thay đổi trong quá trình thực hành:
0,01
0,00005 /
σ
Nhiệt độ phòng là o( )o
p
t C =300C
Bảng 1.1 Sức căng bề mặt của nước cất theo các nhiệt độ.
t(oC) σ (N/m)
26 0,0718
27 0,0717
28 0,0715
29 0,0714
30 0,0712
31 0,0711
32 0,0709
33 0,0708
34 0,0706
35 0,0705
36 0,0703
Trang 21.1 Đo khối lượng của một giọt nước cất là m Nuoc (20 điểm)
Bảng 1.2 Bảng số liệu ứng với N Nuoc = 50 giọt nước
Nhận xét 1.1: về khối lượng một giọt nước sau mỗi lần đo
* Tính ?
=4,72.10-4 g
Khối lượng của nước qua 5 lần đo không thay đổi nhiều
1.2 Đo khối lượng của một giọt chất lỏng là m X (20 điểm)
Bảng 1.3 Bảng số liệu ứng với N X = 50 giọt chất lỏng X
Nhận xét 1.2: về khối lượng một giọt chất lỏng X sau mỗi lần đo.
* Tính ?
= + = - |
= 5,592.10-4 g
Khối lượng của chất lỏng x qua 5 lần đo không thay đổi nhiều
Trang 3Kết luận 1: về khối lượng trung bình của một giọt nước, một giọt chất lỏng X
Khối lượng của chất lỏng X nhỏ hơn khối lượng của nước
Khối lượng chất lỏng phụ thuộc vào số lần đo và số giọt đem thí nghiệm
1.3 Từ các thực nghiệm trên,
1.3.1 Trình bày các bước tính sức căng bề mặt của chất lỏng? (10 điểm)
Bước 1: Tính khối lượng nước cất:
- Cân khối lượng đĩa ban đầu
- Nhỏ 50 giọt nước cất vào đĩa sau đó đem cân
- Tính =
- Tính tương tự ta tìm được , , ,
Áp dụng công thức:
Bước 2: Tính khôi lượng chất lỏng X: làm tương tự như tính khối lượng nước cất
0,05072 g
-Bước 3: Tính sức căng mặt ngoài của chất lỏng X :
Ta có: = và =
1.3.2 Trình bày các bước tính sai số sức căng bề mặt của chất lỏng? (10 điểm)
-Bước 1: Áp dụng công thức:
=
-Bước 2: Lấy ln hai vế:
Trang 4ln ) = ln( ) + ln( - ln( )
-Bước 3: Lấy vi phân hai vế:
-Bước 4: Lấy hai vế:
Ta có:
=0,005 N/m ; = 0,0712 N/m
= 5,592.10-4 g ; g
=4,72.10-4 g ; = 0,05244 g
= 0,0688
-Thay số vào công thức ta được:
= 0,00620 N/m
Vậy = (0,0688 0,00620) N/m
1.3.3 Liệt kê các phương pháp giảm sai số sức căng bề mặt của chất lỏng? (10 điểm)
Thực hiện nhiều lần đo rồi lấy kết quả trung bình các lần đo
Cân chính xác tránh sai số
Thực hành thí nghiệm phải cẩn thận tránh tác nhân bên ngoài
Hiểu rõ từng bước chính xác
Trang 51.4.1 Liệt kê tên của các dụng cụ, thiết bị ghi nhận hay áp dụng hiệu ứng sức căng
bề mặt? (10 điểm)
Thiết bị bơm insulin
Bộ dụng cụ dây truyền dịch
Thiết bị đo sức căng bề mặt Dynotester
Máy giặt
Ống hút nhỏ giọt
1.4.2 Mô tả chức năng chính của một dụng cụ, thiết bị ở mục (1.4.1)? (10 điểm)
Bộ dụng cụ dây truyền dịch giúp đưa lượng dịch cần thiết vào cơ thể nhằm mục đích bổi
dưỡng, phục hồi bệnh, bù nước điện giải, cung cấp máu cho người bị mất máu hay đưa hóa chất vào cơ thể để điều trị bệnh
1.4.3 Trình bày sơ đồ và nguyên lý hoạt động một dụng cụ, thiết bị ở mục (1.4.1)? (10 điểm)
Sau khi gắng dịch truyền vào bộ dụng cụ dây truyền dịch
rồi treo lên cao, mỡ van thông khí để dịch lưu thông, xem đến khi xã hết bọt khí rồi dừng lại
Tùy theo lượng dịch và trình trạng sức khỏe bệnh nhân
mà ta canh điều chỉnh số lượng giọt trong một phút cho phù hợp