Với chức năng theo dõi, giảm sát và phản ánh một cách trung thực các thông tinchi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như tính toán mộtcách chính xác các khoản
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MỦ CAO SU TẠI XÍ NGHIỆP THU MUA VÀ
CHẾ BIẾN CÀ PHÊ CAO SU
Sinh viên thực hiện : Giáo viên hướng dẫn :
Lớp : K43B KTDN
Niên khóa: 2009 – 2013
Huế, tháng 05 năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 2Lời Cảm Ơn
Để có được một kỳ thực tập tốt nghiệp cuối khóa đầy ý nghĩa và bổ ích cũng như có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Ban Giám hiệu Trường Đại học kinh tế Huế cùng toàn thể thầy cô trong khoa kế toán tài chính đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tại trường.
Các anh chị trong Xí nghiệp thu mua chế biến Cà Phê Cao Su, đặc biệt là cô Thủy, chị Yến, chị Thanh– là kế toán xí nghiệp đã tạo cơ hội và giúp đỡ hết sức nhiệt tình cho em hoàn thành tốt kỳ thực tập cũng như báo cáo tốt nghiệp của mình.
Và đặc biệt em xin chân thành cảùm ơn Thầy giáo Nguyễn Quốc Tú, người đã quan tâm, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em hoàn thành khóa luận này.
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã cổ vũ động viên em trong suốt quá trình thực tập.
Nhưng do nhận thức còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế chưa sâu sắc, thời gian thực tập không nhiều nên đề tài còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô giáo và các anh chị để đề tài của em được hoàn thiện hơn nữa.
Huế, tháng 5 năm 2013 Sinh viên thực tập Lê Thị Thắm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu của khóa luận 4
PHẦN 2: NỘNG DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 5
1.1 Chi phí sản xuất 5
1.1.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất 5
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 5
1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 6
1.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 6
1.1.5 Phương pháp tổng hợp chi phí sản xuất 7
1.2 Giá thành sản phẩm 8
1.2.1 Khái niệm, bản chất của giá thành sản phẩm 8
1.2.2 Chức năng và phân loại giá thành sản phẩm 8
1.2.3 Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm 9
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 10
1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 10
1.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 11
1.5.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11
1.5.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 12
1.5.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 13
1.5.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 14
1.6 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 16
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 41.6.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp 16
1.6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương .17
1.6.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí kế hoạch 17
1.7 Phương pháp tính giá thành 18
1.7.1 Phương pháp giản đơn 18
1.7.2 Phương pháp hệ số 18
1.7.3 Phương pháp tỷ lệ 19
1.7.4 Phương pháp phân bước 19
1.7.5 Phương pháp đơn đặt hàng 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP THU MUA VÀ CHẾ BIẾN CÀ PHÊ CAO SU .22
2.1 Tình hình cơ bản của Xí nghiệp thu mua và chế biến Cà Phê Cao Su .22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 22
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của xí nghiệp 23
2.1.3 Các nguồn lưc hoạt động của xí nghiệp qua 3 năm 2010_2012 23
2.1.3.1 Nguồn lực lao động của Xí nghiệp thu mua và chế biến Cà Phê Cao Su qua 3 năm 2010-2012 23
2.1.3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp thu mua và chế biến Cà Phê Cao Su qua 3 năm 2010_2012 27
2.1.3.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp thu mua và chế biến Cà Phê Cao Su 35
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy tại xí nghiệp 37
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp 38
2.1.5.1 Cơ cấu bộ máy kế toán 39
2.1.5.2 Hình thức sổ kế toán mà đơn vị đang áp dụng .39
2.1.5.3 Trình tự ghi sổ kế toán .40
2.1.5.4 Tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp 40
2.1.6 Đặc điểm công nghệ sản xuất và quy trình công nghệ tại xí nghiệp 42 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MỦ CAO SU TẠI XÍ NGHIỆP THU MUA VÀ CHẾ BIẾN CÀ PHÊ CAO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 52.2.1 Những nội dung cơ bản về chi phí sản xuất 43
2.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất 44
2.2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí 44
2.2.2 Giá thành sản phẩm 44
2.2.2.1 Các loại giá thành sản phẩm sử dụng tại xí nghiệp 44
2.2.2.2 Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm 45
2.2.3 Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm mủ Cao Su 45
2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 45
2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 51
2.2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 59
2.2.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 61
2.3.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại xí nghiêp 64
2.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp .66
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH MỦ CAO SU TẠI XÍ NGHIỆP 69
THU MUA VÀ CHẾ BIẾN CÀ PHÊ VÀ CAO SU 69
3.1 Đánh giá công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm mủ cao su tại Xí nghiệp thu mua và chế biến Cà Phê Cao Su .69
3.1.1 Ưu điểm 69
3.1.2 Nhược điểm 71
3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm mủ cao su tại Xí nghiệp thu mua và chế biến Cà Phê Cao Su 74
3.2 Một số giải pháp nhằm kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm mủ cao su tại Xí nghiệp thu mua và chế biến Cà Phê Cao Su .75
PHẦN 3 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1.Kết luận 78
2 Kiến nghị 79 DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NVL : Nguyên vật liệuNVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT : Nhân công trực tiếp
SXC : Sản xuất chungCPSX : Chi phí sản xuất
CCDC : Công cụ dụng cụTSCĐ : Tài sản cố địnhBHXH : Bảo hiểm xã hộiBHYT : Bảo hiểm y tếBHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
TSNH : Tài sản ngắn hạnTSDH : Tài sản dài hạnQLDN : Quản lý doanh nghiệpTNDN : Thu nhập doanh nghiệp
GTGT : Giá trị gia tăng
XDCB : Xây dựng cơ bản
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tập hợp chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp kê KKTX 12
Sơ đồ1.2: Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp KKTX 13
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tập hợp CPSX chung theo phương pháp KKTX 14
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX 15
Sơ đồ 1 5: Sơ đồ tính giá thành SP theo phương pháp kết chuyển song song 19
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tính giá thành SP theo phương pháp kết tuần tự 20
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại xí nghiệp 37
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp 39
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 40
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến mủ RSS 42
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến mủ Creep 43
Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán NVL trực tiếp 46
Sơ đồ 2.7: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán NC trực tiếp 54
Sơ đồ 2.8: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí sản xuất chung 59
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lạo động của xí nghiệp qua 3 năm 2010-2012 .24
Bảng 2.2: Phân tích tình hình tài sản của xí nghiệp qua 3 năm 2010-2012 27
Bảng 2.3: Phân tích tình hình nguồn vốn của xí nghiệp qua 3 năm 2010-2012 32
Bảng 2.4: Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của xí nghiệp qua 3 năm 2010-2012 .35
Biểu số 2.5 Phiếu xuất kho NVL 47
Biểu số 2.6 Báo cáo sử dụng vật tư tháng 8 năm 2012 48
Biểu số 2.7 Phiếu chi tiền mặt 48
Biểu số 2.8 Chứng từ ghi Sổ tháng 8 năm 2012 49
Biểu số 2.9 Sổ cái tài khoản 621.2 50
Biểu số 2.10 Thẻ Kho Axitfoocmic 51
Biểu số 2.11 Bảng chấm công tháng 8 55
Biểu số 2.12 Bảng phân bổ đơn giá tiền công tháng 8 56
Biểu số 2.13 Bảng thanh toán tiền lương cho lao động tháng 8 56
Biểu số 2.14 Bảng phân toán lương tháng 8 57
Biểu số 2.15 Chứng từ ghi sổ tháng 8 58
Biểu số 2.16 Sổ cái TK 622 58
Biểu 2.17 Bảng trích khấu hao TSCĐ 60
Biểu số 2.18 Sổ cái tài khoản khấu hao TSCĐ tháng 8 61
Biểu số 2.19 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung 62
Biểu số 2.20 Sổ cái 154 năm 2012 63
Biểu số 2.21 Báo cáo tình hình thực hiện chế biến mủ cao su 65
Biểu số 2.22 Bảng tính giá thành sản phẩm 67
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 9PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình học tập, nâng cao kiến thức và hoàn thiện chương trình học bảnthân em nhận thấy việc thực tập tốt nghiệp là một nội dung rất quan trọng Nó giúpcho mỗi sinh viên chúng em có điều kiện tiếp xúc với cán bộ, công nhân viên, với lãnhđạo của đơn vị thực tập để học hỏi kinh nghiệm và có điều kiện được thực tế làmviệc.Trên cơ sở đó xác định cho mình một quan điểm về nghề nghiệp, rèn luyện kĩnăng làm việc, giúp vận dụng linh hoạt lí luận vào thực tiễn để có được cái nhìn mớihơn về nghề nghiệp của mình
Hòa cùng với sự phát triển của đất nước, Tỉnh Nghệ An cũng không kém phầnphát triển sinh động, và nói đến tỉnh Nghệ An thì không ít người cũng có biết đến địadanh Huyện Nghĩa Đàn xưa kia và nay là Thị Xã Thái Hòa, nhắc đến đây người tathường liên tưởng đến những cánh đồng cà phê và cao su cùng với các bãi mía, bãicam của các nông trường Vì vậy cũng có rất nhiều công ty đã mọc lên để phục vụ chonhu cầu sản xuất và chế biến cao su, cà phê, trong đó công ty nhỏ trên địa bàn cũng có,công ty lớn cũng nhiều và điều này đã góp phần tạo nên một môi trường kinh doanhkhá sôi động Để có thể hiểu rõ hơn, bản thân em đã thử sức với một đơn vị chuyên về
lĩnh vực chế biến mủ cao su cà phê đó là “Xí nghiệp thu mua và chế biến Cà Phê
Cao Su” để phục vụ cho việc viết đề tài khoá luận của cá nhân.
Mặt khác, với sự biến động của nền kinh tế ngày càng khắc nghiệt, lạm phátkhủng hoảng…làm cho không ít các công ty phải lâm vào tình trạng thua lỗ, và dẫnđến phá sản Đứng trước tình hình đó thì các công ty cũng cũng như các doanh nghiệp
ở Việt Nam cũng phải thích nghi với môi trường bằng cách tận dụng triệt để những lợithế sẵn có, giảm thiểu những rủi ro mà môi trường mang lại Nhằm mục đích đầu tiên
là đưa lợi nhuận của công ty tăng lên ngày càng cao Lợi nhuận tăng không chỉ nổ lựctrong công tác tăng doanh số bán ra mà bên cạnh đó còn có một giải pháp không kémphần quan trọng và hiệu quả nó mang lại cũng rất cao đó là việc quản lý và kiểm soáttốt chi phí, hạ giá thành sản phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 10Với chức năng theo dõi, giảm sát và phản ánh một cách trung thực các thông tinchi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như tính toán mộtcách chính xác các khoản chi phí đầu vào được sử dụng để cấu thành một đơn vị sảnphẩm, kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm được xem là khâu quan trọng trongcông tác kế toán Cùng với dự toán sản xuất đầu kỳ, là cơ sở để nhà quản lý đưa ra cácnhận định đúng đắn về quá trình sản xuất của doanh nghiệp, từ đó tìm ra các nguyênnhân gây biến động tiêu cực để tìm cách hạn chế, đồng thời làm cơ sở để lập dự toánsản xuất cho kỳ tới.
Kế toán CPSX và tính giá thành được xem là phần hành mang tính tổng hợp,
mô tả chi tiết hều hết các quy trình hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công tynhư NVL, CCDC, tiền lương, khấu hao TSCĐ…Vì vậy, lượng kiến thức sinh viênđược bồi dưỡng, trau dồi khi thực hiện đề tài này là tương đối lớn
Trong tình hình đó, em quyết định chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và
tình giá thành sản phẩm mủ cao su tại Xí Nghiệp thu mua và chế biến Cà Phê Cao Su” để cùng tìm hiểu và nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tập hợp những vấn đề lý luận liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp
- Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mủcao su tại xí nghiệp
- Đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tìnhgiá thành mủ cao su tại xí nghiệp
3 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm cao su trong 6tháng cuối năm 2012 tại Xí nghiệp thu mua và chế biến Cà Phê Cao Su
4 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: nghiên cứu tại Xí nghiệp thu mua và chế biến CàPhê Cao Su
- Thời gian nghiên cứu
+ Số liệu dùng để phân tích và đánh giá tình hình nguồn lực về kết quả hoạt
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 11+ Số liệu phục vụ cho công tác hạch toán là 6 tháng cuối năm 2012.
- Nội dung nghiên cứu
Quy trình sản xuất sản phẩm mủ cao su và sản phẩm cà phê của Xí nghiệp thumua và chế biến Cà Phê và Cao su, do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức lýthuyết về mặt thực tế, mặt khác mong muốn đề tài nghiên cứu một cách sâu sắc nên tốichỉ tập trung nghiên cứu công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành mủ cao
su tại Xí nghiệp thu mua và chế biến Cà Phê Cao Su
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập, nghiên cứu thông tin liên quanđến đề tài trong các giáo trình, chuẩn mực, thông tin hướng dẫn, khóa luận của cácnăm trước…nhằm hệ thồng hóa lý luận về CPSX và tính giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp sản xuất, đồng thời làm cơ sở so sánh với thực tế nghiên cứu được
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: thu thập chứng từ, sổ sách, báo cáo
kế toán, quy trình hạch toán CPSX, tính giá thành mủ cao su và các thông tin về tổngquan của công ty Từ đó chọn lọc, xử lý số liệu phù hợp với mục đích nghiên cứu
- Phương pháp thống kê mô tả: dựa vào thông tin thu thập được để mô tả lại
bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, chức năng từng bộ phận cũng như quy trình luânchuyển chứng từ, phương pháp hạch toán hạch toán CPSX, tính giá thành sản phẩm
- Phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp và phân tích: dựa vào số liệu thuthập về tình hình hoạt động kinh doanh của các năm, tiến hành phân tích xu hướngphát triển của công ty trong giai đoạn hiện nay Từ số liệu thu thập về phần thực trạngtiến hành tổng hợp thành các quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, đối chiếu sosánh giữa lý luận và thực tế công tác kế toán CPSX, tính giá thành sản phẩm
- Phương pháp quan sát trao đổi: Tiến hành quan sát quá trình hạch toán củanhân viên kế toán, hỏi, trao đổi những thắc mắc, những thông tin không được thể hiệntrên tài liệu đã thu thập được tại công ty
- Phương pháp kế toán: Là hệ thống chứng từ kế toán, phương pháp tàikhoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối, phản ánh thực trạng côngtác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty, bao gồm tập hợp, tổng hợpCPSX, làm bằng chứng cho công tác hạch toán cũng như thể hiện mối quan hệ đối ứng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 12các tài khoản đồng thời dựa vào những tồn tại đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm.
6 Kết cấu của khóa luận
Nội dung khóa luận gồm 3 phần:
Trang 13PHẦN 2: NỘNG DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất
“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dướihình thức các khoản chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫnđến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm phân phối cho cổ đông hoặc cho chủ sởhữu” (Chuẩn mực kế toán số 01, ban hành và công bố theo quyết định số165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002)
Chi phí cũng có thể hiểu một cách trừu tượng “Là biểu hiện bằng tiền nhữnghao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong hoạt động sản xuất kinhdoanh; hoặc chi phí là những phí tổn về nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể sử dụngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh” (TS.Huỳnh Lợi, 2009)
Tuy có những quan điểm, góc độ nhìn nhận, hình thức thể hiện chi phí khácnhau nhưng trong đó vẫn thể hiện bản chất của nó “Chi phí là phí tổn tài nguyên, vậtchất, lao động và phát sinh gắn liền với mục đích kinh doanh” (TS.Huỳnh Lợi, 2009).Bản chất này giúp các nhà quản lý có thể phân biệt được giữa chi phí và chi tiêu, giữachi phí và tài sản
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Có nhiều tiêu thức để phân loại CPSX, tùy theo góc độ xem xét, mục đích quản
lý mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại cho phù hợp Trong doanh nghiệp chi phísản xuất chủ yếu phân loại theo các tiêu thức sau:
- Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu:
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí công cụ dụng cụ
+ Chi phí khấu hao
+ Chi phí dịch vụ thuê ngoài
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 14+ Chi phí bằng tiền khác
- Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
- Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử chi phí
+ Chi phí gián tiếp
1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Để thực hiện công tác kế toán CPSX trước hết cần xác định đối tượng tập hợpCPSX, đây là cơ sở xây dựng hệ thống chứng từ ban đầu, sổ sách chi tiết về CPSX
Đối tượng tập hợp CPSX được định nghĩa “Là phạm vi, giới hạn nhất định đểtập hợp CPSX Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơiphát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất ) và nơi chịu chi phí (cácsản phẩm…) (TS.Huỳnh Lợi, 2009)
Đối tượng tập hợp CPSX thường được doanh nghiệp xác định là sản phẩm,phân xưởng, đơn đặt hàng, quy trình công nghệ sản xuất…
Các căn cứ để xác định đối tượng tập hợp CPSX là:
- Cơ cấu tổ chức sản xuất
- Tính chất quy trình công nghệ sản xuất
- Loại hình, đặc điểm sản phẩm
- Yêu cầu quản lý
- Trình độ và phương tiện kế toán
1.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp CPSX “Là cách thức, kĩ thuật xác định chi phí cho từng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 15quy trình kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành SP theo chi phí thực tế phát sinh Cóhai phương pháp tập hợp CPSX.
Tập hợp trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí: Áp dụng trong trường hợp nhữngCPSX phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí như chi phíNVL chính, chi phí NCTT…
Phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí: Áp dụng cho trường hợp CPSX liênquan đến nhiều đối tượng tập hơp CPSX thường tập hợp thành từng nhóm và chọn tiêuthức để phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí
1.1.5 Phương pháp tổng hợp chi phí sản xuất
Tổng hợp chi phí sản xuất là “phân tích chi phí đã tập hợp ở từng đối tượng tậphợp CPSX để kết chuyển hoặc phân bổ CPSX vào đối tượng tính giá thành” (T.SHuỳnh Lợi, 2009) Đây là cơ sở để tính tổng giá thành, giá thành thực tế từng đơn vịsản phẩm Tổng hợp CPSX bao gồm các bước:
Thứ nhất, điều chỉnh các khoản đã xuất dùng, nhằm đảm bảo phù hợp với CPSXthực tế phát sinh và tổng hợp CPSX theo từng đối tượng tính giá thành sản phẩm
Thứ hai, kết chuyển hoặc phân bổ CPSX thực tế vào từng đối tượng tính giá thành
đã được lựa chọn Với những khoản mục chi phí NVLTT, NCTT…liên quan trực tiếp đếntừng đối tượng tính giá thành được kết chuyển trực tiếp vào từng đối tượng tính giá thành,như CPSX chung, liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành và cần lựa chọn tiêu thứcthích hợp để phân bổ Đồng thời phải đảm bảo mối liên hệ nguyên nhân-kết quả giữa đốitượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Hệ số phân bổ chi phí =
Tổng chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳTổng tiêu thức phân bổ
Tiêu thức phân bổcủa đối tượng iX
Mức phân bổ chi phí
Hệ số phân bổchi phí
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 161.2 Giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm, bản chất của giá thành sản phẩm
“Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm dịch
vụ hoàn thành nhất đinh” (TS.Huỳnh Lợi, 2009) Kết cấu giá thành sản phẩm của mỗingành sản xuất tùy thuộc đặc điểm kinh tế kĩ thuật của ngành sản xuất đó Đối vớingành sản xuất công nghiệp, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Bản chất của giá thành sản phẩm “Là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố vật chất
và giá trị sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ Chưa có sự dịch chuyển này thì chưa thể nóiđến chi phí và giá thành SP Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, giá thành sảnphẩm bao gồm toàn bộ các khoản hao phí vật chất thực tế cần được bù đắp bất kế nóthuộc bộ phận nào trong cấu thành giá trị sản phẩm” (TS.Võ Văn Nhị, 2006)
1.2.2 Chức năng và phân loại giá thành sản phẩm
Chức năng giá thành
Thông qua khái niệm giá thành sản phẩm, có thể thấy giá thành sản phẩm cómột số chức năng cơ bản sau:
- Chức năng thước đo bù đắp chi phí: Giá thành là thước đo mức hao phí sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm, là căn cứ xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Toàn bộ chi phí bỏ ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, dịch vụđược bù đắp bởi số tiền thu được từ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đó Việc bù đắp chỉđảm bảo cho quá trình tái sản xuất giản đơn, điều doanh nghiệp đặt ra là ngoài việc bùđắp được chi phí đầu vào còn tạo ra một khoản lãi Vì vậy giá thành giúp doanh nghiệpxác định mức bù đắp chi phí và khoản lợi nhuận đạt được từ khoản chi phí bỏ ra
- Chức năng lập giá: Trong nền kinh tế thị trường, giá cả sản phẩm bán ra chịu
sự chi phối của quy luật cung cầu và thỏa thuận giữa người bán và người mua nên doanhnghiệp cần dựa trên giá thành để xác định giá bán Giá thành là cơ sở để doanh nghiệp cóthể quyết định hạ giá bán khi cần thiết nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường
- Chức năng đòn bẩy kinh tế: Trong kinh doanh, các doanh nghiệp luôn tìm
cách làm thế nào để đạt được lợi nhuận cao nhất, ngoài việc tăng lợi nhuận từ doanh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 17thành là thước đo giá trị đồng thời là đòn bẩy kinh tế giúp các doanh nghiệp tăngcường hiệu quả kinh doanh, đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Phân loại giá thành
- Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:
+ Giá thành định mức: Được xây dựng trên tiêu chuẩn của chi phí định mức; giáthành này thường lập cho từng loại sản phẩm trước khi tiến hành quá trình sản xuất, là cơ
sở xây dựng giá thành kế hoạch, giá thành dự toán và xác định chi phí tiêu chuẩn
+ Giá thành kế hoạch (giá thành dự toán): Giá thành được xây dựng trên tiêuchuẩn của chi phí định mức nhưng có sự điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kì
kế hoạch hoặc kì dự toán Loại giá thành này thường được lập cho từng sản phẩm hoặcmột khối lượng sản phẩm, công việc nhất định cho từng kì sản xuất
+ Giá thành thực tế: là giá thành được tính toán dựa trên cơ sở chi phí thực tếphát sinh Giá thành thực tế thường chỉ tính toán được sau quá trình sản xuất sản phẩm
- Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành:
+ Giá thành sản xuất: gồm các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất phátsinh ở phân xưởng sản xuất, là giá trị thành phẩm nhập kho, đồng thời là căn cứ tínhgiá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp của từng loại, từng đơn vị SP trong doanh nghiệp
Thông thường giá thành sản xuất gồm chi phí NVLTT, NCTT và CPSX chung.+ Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ cáckhoản chi phí liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn bộ baogồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ chosản phẩm, dịch vụ hoàn thành Giá thành toàn bộ là căn cứ để xác định lợi nhuận ròngcủa từng loại sản phẩm, từng đơn vị sản phẩm trong doanh nghiệp
1.2.3 Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành
- Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm dịch vụ, lao vụhoàn thành nhất định và doanh nghiệp cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơnvị.(TS.Phạm Đức Dũng, 2007) Việc lựa chọn đối tượng tính giá thành thích hợp là cơ
sở để tính giá thành chính xác
Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 18+ Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp
+ Chủng loại và đặc điểm của sản phẩm
+ Yêu cầu quản lý của doanh nghiệp trình độ và phương tiện của kế toán+ Dựa vào những căn cứ trên, đối tượng tính giá thành của các doanh nghiệpthường là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm dịch vụ
Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm “là khoản thời gian cần thiết để doanh nghiệp tiếnhành tổng hợp CPSX và tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm” (TS.PhanĐức Dũng, 2007) Kỳ tính giá thành có thể được xác định khác nhau tùy thuộc vào đặcđiểm của ngành sản xuất, đặc điểm của sản phẩm và nhu cầu thông tin giá thành sảnphẩm; Trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế,
kỳ tính giá thành thường được chọn trùng với kỳ báo cáo kế toán
Vai trò của xác định kỳ tính giá thành sản phẩm là có thể xác định rõ khoảngthời gian chi phí phát sinh, khoảng thời gian tổng hợp CPSX và tính giá thành sảnphẩm nhằm thu thập, cung cấp thông tin cho việc xác định giá Đồng thời phục vụcông tác đánh giá hoạt động sản xuất trong từng thời kỳ theo yêu cầu quản lý
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có một mối quan hệ mật thiết với nhau,đây là hai quá trình kế tiếp nhau trong một quá trình sản xuất Cả hai có cùng bản chấtkinh tế là hao phí lao động sống và lao động vật hóa, tuy vậy chúng khác nhau về thời
kỳ, phạm vi, giới hạn Tức, khi nói đến chi phí sản xuất là nói đến chi phí phát sinhtrong một thời kỳ nhất định, nó được giới hạn bởi thời gian, còn nói đến giá thành thìchỉ đề cập đến chi phí sản xuất của một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành màkhông quan tâm phát sinh vào thời kỳ nào
1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Để tổ chức kế toán CPSX, tính giá thành sản phẩm cần thực hiện các nhiệm vụ
- Căn cứ vào đặc điểm doanh nghiệp, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất,xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng như đối tượng tính giá thànhsản phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 19- Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, trung thực về mặt lượng hao phí vàtính toán đúng giá trị chi phí thực tế ở thời điểm phát sinh chi phí.
- Kiểm kê và đánh giá chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Lựa chọn phương pháp tập hợp, phân bổ CPSX và tính giá thành phù hợp
- Xây dựng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành hợp lý
1.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Dựa vào thông tin tìm hiểu tại doanh nghiệp, đề tài chỉ nghiên cứu cơ sở lý luậncủa kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của doanh nghiệp trong trường hợp doanhnghiệp sản xuất hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.5.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bên Nợ
- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu,
công cụ dụng cụ xuất dùng trực tiếp
sản xuất hoặc thực hiện dịch vụ, lao
Trang 20Phương pháp hạch toán trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp
kê khai thường xuyên theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tập hợp chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp kê KKTX 1.5.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí tiền lương và các khoản trích theolương tính vào CPSX, dịch vụ cho từng sản phẩm riêng biệt theo từng phân xưởng, bộphận sản xuất, dịch vụ
Tài khoản sử dụng
Tài khoản được sử dụng để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là 622 “Chiphí nhân công trực tiếp” tùy thuộc vào từng doanh nghiệp mà có thể mở thêm các tàikhoản cấp hai để theo dõi, tài khoản này cũng không có số dư cuối kỳ
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ
- Tiền lương tiền công lao động
- Các khoản trích trên tiền lương theo
quy định
Bên Có
- Kết cấu chi phí NCTT thực tế thamgia hoạt động kinh doanh để tổng hợpchi phí, tính giá thành sản phẩm, dịch
ThuếGTGT đượckhấu trừ
ThuếGTGT đượckhấu trừ
Trang 21Cuối ký kết chuyểnchi phí nhân công
Trích trướctiền lươngnghỉ phép chocôngnhân
Tiền lươngphải trả cho công nhân
CP nhân công trựctiếp vượt mức bìnhthường
Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp
kê khai thường xuyên theo sơ đồ sau:
Sơ đồ1.2: Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp KKTX 1.5.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán các CPSX chung kế toán sử sụng tài khoản 627 “Chi phí sản xuấtchung” đồng thời sử dụng tài khoản cấp hai để chi tiết cho từng khoản mục chi phíkhác nhau
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ
- Tiền lương phụ cấp phải trả cho nhân viên
phân xưởng
- Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Khấu hao TSCĐ phục vụ cho phân xưởng
- Chi phí dịch vụ, lao vụ mua ngoài và các
chi phí chi bằng tiền khác
TK 338
TK 632
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 22Cuối ký, kếtchuyển CPSCchung
TK 152,153,142,242
Chi phí vật liệu,dụng cụ sản xuất
CPSX chung ghigiảm giá vốn
Chi phí khấu haoTSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí đi vay phải
trả
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tập hợp CPSX chung theo phương pháp KKTX
1.5.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Trang 23 Kết cấu tài khoản
Bên Nợ
- Các chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sử dụng máy thi công, chi phí sản
xuất chung phát sinh liên quan đến sản
xuất sản phẩm và chi phí thực hiện
- Chi phí thực tế của khối lượng dịch
Trang 24Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán các khoản mục CPSX được quyđịnh tại quyết định 15/2006QĐ/BTC của Bộ Tài Chính và thông tư 244/2009/TT-BTCcủa Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp Tỷ
lệ các khoản trích theo lương được quy định tại BHXH, luật BHYT
1.6 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
“Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thành
về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trình công nghệchế biến sản phẩm” (TS.Huỳnh Lợi, 2009) Tùy thuộc vào quy trình sản xuất và kỳtính giá thành mà doanh nghiệp lựa chọn, số lượng số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳxác định được có thể khác nhau Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác địnhCPSX của sản phẩm dở dang cuối kỳ (TS.Huỳnh Lợi, 2009) Tùy vào mức độ CPSXtrong sản phẩm dở dang cuối kỳ và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất mỗi doanh nghiệp
có thể sử dụng các phương pháp đánh giá khác nhau
1.6.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này, CPSX dở dang gồm chi phí NVLTT, còn các chi phíkhác như chi phí NCTT hay CPSX chung thì được tính vào sản phẩm hoàn thành
Phương pháp này được áp dụng loại SP có tỷ trọng chi phí NVL trong tổngCPSX lớn và số lượng sản phẩm dở dang qua các kỳ sản xuất ít có sự biến động.Trong NVLTT ngoài nguyên vật liệu chính còn có nguyên vật liệu phụ, vì vậy có haitrường hợp tính cho phương pháp này:
- Thứ nhất, tất cả các NVLTT sử dụng ngay từ đầu quy trình sản xuất, cácchi phí khác tham gia trong sản phẩm dở dang và thành phẩm cùng một mức độ
CPSX dở
dang cuối
kỳ
Chi phí NVLTT dở dang đàu kỳ
Chi phí NVLTT phát sịnh trong kỳ
+ +
=
=
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ
Số lượng SP dở dang cuối kỳ
X
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ +
+
=
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 25Thứ hai, NVL chính được sử dụng ngay từ đầu quy trình sản xuất, các chi phí khác có trong sản phẩm dở dang và thành phẩm cùng một mức độ; NVL phụ
dử dụng theo mức độ sản xuất, các chi phí còn lại tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành:
1.6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương.
Theo phương pháp này, CPSX dở dang cuối kỳ bao gồm tất cả các khoản mụcCPSX tham gia trong thành phâm hoàn thành
Công thức tổng quát:
Phương pháp này tính toán phức tạp nhưng kết quả tính toán CPSX dở dangcuối kỳ có độ chính xác tương đối cao Vì vậy, nó được sử dụng ở nhiều doanh nghiệp
1.6.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí kế hoạch
Phương pháp này tương tự như phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối
kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương nhưng CPSX dở dang cuối kỳ được tính
Chi phí NVL chính
dở dang đầu kỳ
Chi phí NVL chínhphát sinh trong kỳ Số lượng sản phẩm
Số lượng sản phẩm dở dang cuối
kỳ quy đổi theo sản phẩm tương
=
Tỷ lệhoànthành
+
X
Sốlượng
Sp dởdangcuối kỳ+
Chi phí NVL phụ phátsinh trong kỳ cuối kỳ
Số lượng sảnphẩm hoànthành trongkỳ
Số lượngsản phẩm
dở dangcuối kỳ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 26theo chi phí kế hoạch Phương pháp chỉ đạt hiệu quả đối với những doanh nghiệp có
hệ thống kế hoạch chi phí có độ chính xác cao
Công thức tổng quát:
1.7 Phương pháp tính giá thành
Phương pháp tính giá thành sản phẩm “là một hoặc hệ thống các phương pháp,
kỹ thuật sử dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo từng khoảnmục CPSX đã xác định cho từng đối tượng tính giá thành
1.7.1 Phương pháp giản đơn
Phương pháp này thường áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất sản phẩmvới quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng tập hợp CPSX được lựa chọntrùng với đối tượng tính giá thành
1.7.2 Phương pháp hệ số
Phương pháp này áp dụng trong nhiều trường hợp nhiều loại sản phẩm khácnhau được sản xuất trên cùng quy trình công nghệ, sử dụng cùng loại vật tư, lao động,máy móc thiết bị, giữa các loại sản phẩm có quan hệ tỷ lệ với nhau (có thể quy đổitương ứng), đối tượng tập hợp CPSX là từng nhóm sản phẩm hoặc toàn bộ quy trìnhcông nghệ sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm trong nhóm hoặc củaquy trình
CPSX dởdang phátsịnh trong kỳ
CPSX dởdang cuốikỳ
-Giá trị khoảnđiều chỉnh giảmgiá thành
Tỷ lệhoànthành
X X
∑
Số lượngsản phẩm
dở dangcuối kỳ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 271.7.3 Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp một nhóm sản phẩm cùngloại được sản xuất trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất nhưng khác nhau vềchủng loại, phẩm cấp, quy cách Các khoản mục chi phí của các loại sản phẩm có tỷ lệkhông tương ứng nên không thể xác lập hệ số quy đổi Đối tượng tập hơn CPSX làtừng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm
1.7.4 Phương pháp phân bước
Tính giá thành theo phương pháp kết chuyển song song
Áp dụng cho doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, quy trìnhsản xuất diễn ra qua nhiều giai đoạn SP hoàn thành của các giai đoạn gọi là bán thànhphẩm Bán thành phẩm này trở thành NVL đầu vào cho giai đoạn tiếp theo để tạo ra Sphoàn thành ở giai đoạn cuối cùng Chi phí của giai đoạn, công đoạn được kết chuyểnsong song độc lập vào thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng
Sơ đồ 1 5: Sơ đồ tính giá thành SP theo phương pháp kết chuyển song song
Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển tuần tự
Phương pháp được áp dụng cho doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp,quá trình sản xuất qua nhiều giai đoạn, bán thành phẩm ở giai đoạn trước có thể nhậpkho hoặc tiêu thụ một phần, phần còn lại được chuyển sang giai đoạn sau để chế biếntiếp cho đến khi tạo ra sản phẩm cuối cùng Đối tượng tập hợp CPSX là các giai đoạn,công đoạn sản xuất; đối tượng tính giá thành là các thành phẩm, bán thành phẩm
GIAI ĐOẠN 2
CPSX GĐ 2 trongTP
GIÁ THÀNH THỰC
TẾ TP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 28Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tính giá thành SP theo phương pháp kết tuần tự
1.7.5 Phương pháp đơn đặt hàng
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theođơn đặt hàng, chủ yếu là các doanh nghiệp chuyên về thực hiện gia công, sản xuất theoyêu cầu của khách hàng như xây lắp, gia công chế biến, hoạt động dịch vụ… Đốitượng tập hợp CPSX của phương pháp này là từng đơn đặt hàng, còn đối tượng tínhgiá thành là các sản phẩm của đơn đặt hàng đó
Điểm mới của khóa luận
Đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp sảnxuất không phải là một đề tài mới Đề tài này cũng được khá nhiều sinh viên trườngĐại học kinh tế Huế cũng như sinh viên các trường khác lựa chọn làm bài báo cáo thựctập tốt nghiệp cuối khóa Tuy nhiên mỗi đề tài sẽ có một cách trình bày khác nhau vàkhông thể tránh khỏi những sai sót nhất định Tại trường Đại học kinh tế Huế có một
số đề tài liên quan đến công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như: bàicủa sinh viên Nguyễn Thị Thủy làm về Xí nghiệp may 20B-Công ty Cổ Phần X20 tại,Hoàng Thị Hoa tại Công ty Cổ Phần phát triển Thủy Sản Huế Hầu hết các đề tài đềunêu khá đầy đủ, chi tiết cơ sơ lý luận, thực trạng kế toán chi phí và một số biện pháphoàn thiện công tác kế toán và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị Bên cạnh đó một số
đề tài vẫn chưa nêu được các biện pháp kiểm soát chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Tại Xí nghiệp thu mua và chế biến Cà Phê Cao Su mà em nghiên cứu thì cósinh viên Nguyễn Thị Thủy của Trường Đại Học Vinh khóa 2008-2012 có nghiên cứutrước đó, qua tham khảo thì nhận thấy, mặc dù cơ sở lý luận về hình thức có chút khácnhau nhưng về bản chất là giống nhau Về thực trạng nghiên cứu, khi đưa ra các loại
sổ trong xí nghiệp thì bài báo cáo đó chỉ đưa ra các loại sổ mà không sắp xếp theo
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 29trình tự ghi sổ, phần giải pháp chỉ nói chung chung chứ không đưa ra biện pháp cụ thểcho từng hạn chế của xí nghiệp.
Vì vậy, trong đề tài này, em cũng đã nêu lên được cơ sở lý luận, thực trạng kếtoán chi phí tại xí nghiệp thu mua và chế biến Cà Phê Cao Su và một số giải phápnhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại xí nghiệp Phần thựctrạng đi sâu hơn cách thức phân loại chi phí, quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổcác nghiệp vụ kế toán phát sinh tại xí nghiệp Phần giải pháp em đưa ra ưu nhược điểm
và bám sát vào đó để đưa ra các giải pháp, nêu lên được các biện pháp kiểm soát chiphí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Mặc dù đề tài của em nhìn chung không có gì quá mới lạ, nhưng để làm được
đề tài này là nổ lực cố gắng của bản thân cũng như quá trình học hỏi, tìm tòi nhữngkiến thức thực tế mà từ trước tới giờ em chưa được tiếp cận
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP THU MUA
VÀ CHẾ BIẾN CÀ PHÊ CAO SU.
2.1 Tình hình cơ bản của Xí nghiệp thu mua và chế biến Cà Phê Cao Su 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Sơ lược về lịch sử phát triển đơn vị
Tên đơn vị: Xí nghiệp thu mua và chế biến cà phê cao su
Điện thoai: 0383.881334 Fax: 0383.881334
Địa chỉ: Xã Tây Hiếu-Thị Xã Thái Hòa-Tỉnh Nghệ An
487QĐ-Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp là thu mua cà phê cao su cho công
ty và chế biến cà phê, cao su
Lúc thành lập vốn điều lệ của xí nghiệp chỉ là 1 tỷ đồng, lực lượng lao độngđang làm việc ở các xưởng chế biến là khá dồi dào nhưng trình độ tay nghề còn thấp,cán bộ quản lý và kỹ thuật chuyên ngành đào tạo chính quy còn thiếu
Thiết bị máy móc chế biến đã cũ kỹ lạc hậu Công nghệ đối với cà phê hiện nayđang chế biến từ cà phê quả tươi sang cà phê nhân trên dây chuyền của Cộng Hòa LiênBang Đức, đối với cao su đang chế biến trên dây chuyền cao su Xông khói của TrungQuốc so với tình hình phát triển công nghệ hiện nay đây là những công nghệ lạc hậu
do mới thành lập nên công ty phải chấp nhận hiện trạng này
Trong những năm qua xí nghiệp đã không ngừng nâng cao tay ngề cho côngnhân bằng việc tổ chức các khóa học ngắn hạn và các cuộc thi tay nghê hàng năm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 31Xí nghiệp đã bổ sung thêm các kỹ sư quản lý kinh tế công nghiệp, kỹ sư vàtrung cấp chế biến điện, cơ khí, hóa chất Máy móc thiết bị đã được thay thế bãodưỡng bằng những thiết bị mới hiện đai Công nghệ không ngừng đổi mới Do đótrong những năm qua xí nghiệp tạo được nguồn hàng xuất khẩu lớn cho công ty tăngnguồn ngoại tệ cho công ty nói riêng, tỉnh nhà với đất nước Góp một phần đáng kểlàm tăng trưởng kinh tế nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân lao động.
Nó góp phần ổn định và thúc đẩy ngành cà phê cao su phát triển
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của xí nghiệp.
Chức năng
Xí nghiệp thu mua và chế biến cà phê cao su có ngành nghề kinh doanh chính
là thu mua và chế biến cà phê cao su Do hiện nay trình độ kĩ thuật còn thấp, máy mócthiết bị phục vụ sản xuất vốn đầu tư của xí nghiệp còn hạn chế nên các sản phẩm của
xí nghiệp thường chỉ ở dạng sơ chế chứ chưa đi đên các sản phẩm cuối cùng của quátrình tiêu dùng
Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Xí nghiệp chuyên các mặt hàng sau:
Cao su: - Mủ cao su RSS
- Mủ cao su CREEP
Cà phê: - Cà phê nhân các loại
- Cà phê hòa tan và chế phẩm của nó
2.1.3 Các nguồn lưc hoạt động của công ty qua 3 năm 2010_2012
2.1.3.1Nguồn lực lao động của Xí nghiệp thu mua và chế biến Cà Phê Cao
Su qua 3 năm 2010-2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 32Bảng 2.1: Phân tích tình hình sử dụng lao động của xí nghiệp qua 3 năm 2010-2012
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011 so với 2010 Chênh lệch 2012 so với 2011
Trang 33 Nh ận xét:
Nhìn vào bảng phân tích ta thấy, nhìn chung nguồn lao động của xí nghiệp đang
có xu hướng tăng lên qua các năm điều này cũng chứng tỏ quy mô hoạt động đangngày càng được mở rộng
Trong năm 2010 số lượng lao động của xí nghiệp là 79 người, trong đó trình độđại học có 7 người chiếm một tỷ lệ khá nhỏ 8.86 % Đây cũng là lực lượng lao độnggián tiếp trong xí nghiệp Đối với lực lượng lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp
là 9 và 3 người thì cũng chiếm một tỷ lệ không cao, còn lại là bộ phận lao động phổthông năm 2010 có tới 60 người tức chiếm một tỷ lệ khá lớn trong cơ cấu lao động của
xí nghiệp, cơ cấu này rất phù hợp với đặc điểm của xí nghiệp, hiện nay là một doanhnghiệp sản xuất, lao động chủ yếu là lao động chân tay như bốc vác, phơi xấy, cán mủcao su cà phê nên đòi hỏi phải đông nhân lực và có sức khỏe, không cần đòi hỏi cao vềchuyên môn, vì vậy với lực lượng lao động phổ thông sẽ hoạt động sản xuất hệu quảhơn và chi phí thuê sẽ thấp hơn Điều này sẽ tiết kiệm chi phí cho xí nghiệp, nâng caohiệu quả kinh doanh
Sang năm 2011 thì số lượng lao động của xí nghiệp có tăng lên từ 79 người lên
105 người tức là tăng 26 người tương ứng với tăng 32.91 % Trong đó với với laođộng có trình độ đại học tăng 2 người tương ứng với tăng 28.57 % Đối với lao động
có trình độ cao đẳng thì cũng tăng lên ít và trình độ trung cấp thì dường như khôngtăng, nhưng bù lại thì lực lượng lao động phổ thông tăng lên với tỷ lệ lớn nhất, 23người tương ứng với tăng 33.38 % điều này đã làm cho cơ cấu lao động trong xínghiêp có sự thay đổi nhẹ, cũng phù hợp với tình hình thực tế tại xí nghiệp mở rộngquy mô thì đòi hỏi phải tăng lực lượng lao động lên, đồng thời phải tăng bộ phận giántiếp quản lý lên để đảm bảo bộ máy xí nghiệp hoạt động tốt, tránh quá tải
Sang năm 2012 mặc dù tốc độ tăng về lực lượng lao động trong xí nghiệpkhông cao như trong năm năm 2011 nhưng đây cũng là một dấu hiệu tốt đối với xínghiệp, thể hiện sự mở rộng quy mô trong điều kiện kinh tế ngày càn khó khăn vàkhắc nhiệt Năm nay thì lực lượng thuộc trình độ đại học cũng có tăng lên 2 ngườitương ứng với tăng 22.22 % so với năm 2011 Đối với lực lượng trình độ cao đẳng thìcũng tăng lên 2 người chủ yếu là vào bộ phận kĩ thuật Lực lượng lao động có trình độ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 34phổ thông mặc dù tăng không cao bằng năm 2011 nhưng với con số tăng lên là 19người tương ứng với tăng 22.89 % thì cũng là một thành tích của xí nghiệp, trước tiên
đó là đã giải quyết công ăn việc làm thêm cho một bộ phận lao động Nhưng hầu hếttất cả các doanh nghiệp kinh doanh luôn đặt mục đích lợi nhuận lên hàng đầu, vì vậy
để đánh giá được rằng việc tăng lên về lao động của xí nghiệp là tốt hay xấu thì ta cầnxem xét đến hiệu quả lao động trong xí nghiệp và trước hết nó sẽ được thể hiện trọngbáo cáo tài chính của xí nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 352.1.3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp thu mua và chế biến Cà Phê Cao Su qua 3 năm 2010_2012 Bảng 2.2: Phân tích tình hình tài sản cúa xí nghiệp qua 3 năm 2010-2012
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - - -
-TỔNG CỘNG TÀI SẢN 4,961,953,279 100 6,174,926,467 100 7,264,339,605 100 1,212,973,188 24.45 1,089,413,138 17.64
(Ngu ồn số liệu: từ các Báo cáo tài chính công ty các năm 2010-2012)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 36 Nh ận xét:
Nhìn vào bảng phân tích tình hình tài sản của xí nghiệp ta thấy, qua 3 năm tổngtài sản của xí nghiệp có xu hướng tăng lên, năm 2010 có 4,961,953,279 đồng và sangnăm 2011 đã tăng lên 6,174,926,467 đồng tức là đã tăng 1,212,973,188 đồng tươngứng với tăng 24.45 %, qua năm 2012 tiếp tục tăng lên 1,089,413,138 đồng tương ứngvới tăng 17.64% Tài sản của xí nghiệp tăng lên có thể là do nguyên nhân từ tài sảnngắn hạn hoặc là từ tài sản dài hạn Trong từng trường hợp cụ thể thì việc tăng lên nàyđược đánh giá là tốt hay là xấu Vì vậy, cần xem xét đến nguyên nhân và kết quả manglại từ việc tăng lên của tổng tài sản thông qua hai yếu tố:
+ Tình hình biến động của tài sản ngắn hạn: Trái lại với tình hình tăng lên
qua các năm của tổng tài sản thì tài sản ngắn hạn của xí nghiệp có xu hướng giảm liềnqua 3 năm Năm 2010 tổng tài sản ngắn hạn là 1,068,146,097 đồng, sang năm 2011 là904,903,404 đồng và sang năm 2012 giảm xuống chỉ còn 823,894,281 đồng Nguyênnhân là do qua các năm các khoản mục tài sản ngắn hạn của xí nghiệp biến động thấtthường khi một khoản mục này tăng thì có khoản mục kia giảm, đồng thời sự biếnđộng dương không thể bù đắp được các biến động âm nên làm cho tổng thể tài sảnngắn hạn giảm qua 3 năm
Tài sản ngắn hạn là một khoản mục quan trọng cấu thành nên tổng tài sản, tài sảnngắn hạn giảm sẽ làm cho tổng tài sản giảm xuống một lượng tương ứng, trước tiên tađánh giá đây là một dấu hiệu xấu, nhưng còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như chính sáchcủa xí nghiệp, thị trường hiện tại…vì vậy cần xem xét cụ thể các yếu tố cấu thành nên tàisản ngắn hạn của xí nghiệp như tiền và khoản tương đương tiền, hàng tồn kho…
Tiền và các khoản tương đương tiền: Như chúng ta đã biết thì khoản mục này
có khả năng thanh toán cao nhất Các chủ nợ và các nhà đầu tư rất thường hay quantâm đến chỉ tiêu này
Năm 2010 tiền và các khoản tương đương tiền ở mức 72,375,646 đồng và sangnăm 2011 tăng lên 142,900,234 đồng tương ứng với tăng 197% Sang năm 2012 thì lạigiảm xuống 129,873,918 đồng tương ứng với giảm 8.95 % Đối với một xí nghiệpđang hoạt động thì có sự biến động giữa các năm là điều không tránh khỏi, nhưng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 37tăng lên thì các khả năng thanh toán ngắn hạn của xí nghiệp sẽ được đánh giá là tốt,nhưng mặt trái của vấn đề là điều này cũng đồng nghĩa với xí nghiệp tận dụng khôngtốt nguồn vốn sẵn có Vì vậy xí nghiệp cần xem xét tình hình cụ thể để đưa ra mức tồnquỹ tiền cho phù hợp, tránh lãng phí nguồn tài sản đồng thời cũng đảm bảo các khảnăng thanh toán khi đến hạn của xí nghiệp.
Các khoản phải thu ngắn hạn: Nhìn vào bảng phân tích thì ta thấy khoản mục
này chiếm tỷ trọng khá lớn, năm 2010 chiếm tới 68% trong tổng tài sản ngắn hạn sangnăm 2011 và 2012 thì có giảm xuống nhưng vẫn đang chiếm tỷ lệ lớn nhất, điều nàyđồng nghĩa với nó sẽ ảnh hưởng trọng yếu đến tổng tài sản ngắn hạn của xí nghiệp khi
có sự biến động lớn
Năm 2011 khoản mục này có giảm đi 305,426,039 đồng tương ứng với giảm41.8 % so với năm 2010 và đây cũng là nguyên nhân chính làm cho tổng tài sản ngắnhạn của xí nghiệp năm 2011 giảm đi so với năm 2010
Khoản phải thu ngắn hạn là một khoản mục thể hiện tình hình khách hàngchiếm dụng vốn của mình, năm 2011 giảm đi so với năm 2010 chứng tỏ xí nghiệp đãgiảm tỷ lệ số vốn cho người khác chiếm dụng Điều này có hai khả năng, thứ nhất là xínghiệp giảm doanh số bán hàng nên giảm khoản phải thu, thứ hai là xí nghiệp giảm tỷ
lệ bán chịu Nếu đây là chính sách của xí nghiệp trong điều kiện tình hình kinh tế khókhăn, nguồn vốn vay có chi phí cao, lấy nguồn vốn của mình để tái đầu tư thì đó thực
sự là một thành tích của xí nghiệp Nhưng qua quá trình tìm hiểu thực tế tại xí nghiệpthì được biết, năm 2011 thì thực sự nền kinh tế đang trong giai đoạn khủng hoảng, khókhăn và càng khó khăn hơn đối với ngành xản xuất chế biến cao su, giá cả hàng hóaliên tục giảm thất thường, nên để đảm bảo cho khoản phải thu của xí nghiệp không bịrơi vào khoản phải phải thu khó đòi, xí nghiệp đã giảm tỷ lệ khoản phải thu, tănglượng hàng bán thu tiền ngay Như vậy, trong 2 năm 2011 và 2012 khoản phải thu của
xí nghiệp có xu hướng giảm xuống so với năm 2010 nguyên nhân là do chính sách thắtchặt tín dụng, giảm tỷ lệ vốn bị khách hàng chiếm dụng, nhằm tăng nguồn vốn tái đầu
Trang 38khoản phải thu tăng chứng tỏ doanh số bán tăng lên Xí nghiệp thu mua và chế biến CàPhê Cao su là một xí nghiệp chỉ bán buôn, tức bán sản phẩm của xí nghiệp mới chỉ làbán thành phẩm của các công ty khác,bên cạnh đó thì doanh thu bán cũng khá lớn nênviệc khoản mục phải thu lớn không có gì đáng ngạc nhiên.
Hàng tồn kho: Đối với một doanh nghiệp sản xuất thì hàng tồn kho là một yếu
tố hết sức quan trọng và có ý nghĩa
Trong ba năm nghiên cứu thì nhìn chung đối với khoản mục hàng tồn kho có sựbiến động không lớn, 2011 có tăng lên so với năm 2010 là 49,232,273 đồng tương ứngvới tăng 23.63% Đối với ngành sản xuất và chế biến cao su, có một đặc điểm lànguyên liệu chính đầu vào là tự khai thác từ mủ cao su, lượng mủ cao su nhiều hay íttùy thuộc vào nhiều yếu tố như thời tiết, cách chăm bón, kỹ thuật khai thác, và một yếu
tố rất quan trọng là nguyên liệu đầu vào khi đem về phải sản xuất chế biến ngay,không thể đễ dữ trữ hàng tồn kho, vì vậy trong năm 2011 lượng hàng tồn kho tăng lênnguyên nhân là do tốc độ tăng lượng hàng sản xuất ra lớn hơn tốc độ tăng của lượnghàng tiêu thụ Điều này thì đối với xí nghiệp không quá lo ngại Sang năm 2012 lượnghàng tồn kho đã giảm xuống so với năm 2011, chứng tỏ trong năm nay hàng hóa đãđược tiêu thụ, bên cạnh đó thì xí nghiệp còn tồn một số hàng để giữ trữ cho các đơnđặt hàng tiếp theo
Như vậy: Qua phân tích ta thấy tình hình sơ bộ của xí nghiệp về khoản mục tài
sản ngắn hạn không có sự thay đổi lớn, hơn nữa chiếm một tỷ lệ nhỏ so với tổng tàisản nên sự thay đổi không làm ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của xí nghiệp
Và mặc dù nội bộ tổng tài sản ngắn hạn có sự biến động nhưng tổng thể không ảnhhưởng đến tổng tài sản của xí nghiệp Điều này chứng tỏ, nhận định tổng tài sản tănglên qua ba năm không phải nguyên nhân chính từ tài sản ngắn hạn mà có thể là từ tàisản dài hạn
+ Tình hình biến động tài sản dài hạn: Đối với Xí nghiệp thu mua và chế
biến Cà Phê Cao Su thì tài sản dài hạn là một khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổngtài sản, năm 2010 chiếm tới 78 % đến năm 2012 tăng lên 89%, trong đó tài sản dài hạnchỉ bao gồm khoản mục tài sản cố định Xí nghiệp không có các hoạt động đầu tư tài
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 39thấp Và điều này cũng phù hợp với một doanh nghiệp sản xuất hoạt động trong môitrường kinh doanh tại địa bàn Thị Xã Thái Hòa, chủ yếu là yêu cầu cho đầu tư cơ sởmáy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhìn vào bảng phân tích thì ta thấy tình hình tài sản dài hạn của xí ghiệp tăngliền qua 3 năm năm 2010 so với năm 2011 tăng lên 1,376,215,881 đồng tương ứng vớităng 35.34 % Sang năm 2012 tiếp tục tăng thêm 1,170,422,261 đồng tức là tăng22.21 % làm cho tổng tài sản dài hạn thời điểm hiện tại là 6,440,445,324 đồng, nguyênnhân đó chính là do hàng năm xí nghiệp có đầu tư thêm máy móc thiết bị và xây dựngthêm kho hàng Điều này chứng tỏ xí nghiệp đang thực sự mở rộng quy mô sản xuất,
và sẽ là tiền đề để nâng cao hiệu quả kinh tế, gia tăng lợi nhuận cho xí nghiệp, chocông ty
Như vậy, qua phân tích ta thấy được rằng tổng tài sản của xí nghiệp tăng lênchủ yếu là do xí nghiệp đầu tư thêm máy móc thiệt bị, gia tăng lượng tài sản cố định
mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm Để biết được rằng xí nghiệpđang dùng nguồn tài trợ nào để hình thành nên tài sản cố định thì ta cần đi xem xétphân tích nguồn vốn hình thành nên tài sản ở xí nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 40Bảng 2.3: Phân tích tình hình nguồn vốn của xí nghiệp qua 3 năm 2010-2012
I Vốn chủ sở hữu 648,369,276 99.98 648,369,276 99.99 648,369,276 100 0 - 0
-II Nguồn kinh phí 105,000 0.02 35,000 0.01 0 - -70,000 -66.67 -35,000 -100
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 4,961,953,279 100 6,174,926,467 100 7,264,339,605 100 1,212,973,188 24.45 1,089,413,138 17.64
(Ngu ồn số liệu: từ các Báo cáo tài chính công ty các năm 2010-2012)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ