1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử

64 961 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có rất nhiều cách để cạnh tranh trên thị trường này: thương nhân có thể liên tục truyền bá hình ảnh của mình thông qua những mẩu tin trên các trang mạng xã hội, các diễn đàn nhiều thành

Trang 1

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Lớp: K44 – Tin học kinh tế

Khóa học: 2010 - 2014

Huế, tháng 5 năm 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin Kinh tế, các thầy cô trong tr-ờng

Đại học Kinh tế Huế đã dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt quá

trình học tập tại tr-ờng Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn đến ThS

Lê Viết Mẫn, ng-ời cố vấn đã dạy em trong nhiều học phần

cũng nh- đ-a ra những chỉ dẫn cặn kẽ trong quá trình hoàn

thiện khóa luận tốt nghiệp này

Tuy luận văn đ-ợc làm trong thời gian ngắn và có thể còn nhiều sai sót, nh-ng nếu không nhờ có bạn bè, ng-ời

thân, quý thầy cô trong tr-ờng cùng các anh chị trong công

ty Cổ phần t- vấn thiết kế xây dựng DDB tích cực giúp đỡ,

cổ vũ th-ờng xuyên em cũng không thể hoàn thành khóa luận

đúng thời hạn đ-ợc giao, em xin gửi lời cảm ơn đến mọi

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC VIẾT TẮT v

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

MỞ ĐẦU 9

I Lý do chọn đề tài 9

II Mục tiêu của đề tài 9

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

IV Phương pháp nghiên cứu 10

V Tóm tắt nội dung nghiên cứu 11

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 12

Chương 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VIỆC ỨNG DỤNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN 12

1.1 Cơ sở phương pháp luận 12

1.1.1 Thương mại điện tử và các khái niệm cơ bản 12

1.1.2 Khái niệm ASP.NET 18

1.1.3 HTML, CSS 19

1.1.4 dotNET Framework (.NET Framework) 20

1.1.5 Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu 22

1.2 Thực trạng và yêu cầu đối với hoạt động bán hàng bằng hình thức thương mại điện tử hiện nay 25

1.2.1 Thực trạng 25

1.2.2 Cơ hội và thách thức 29

Chương 2: XÂY DỰNG SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 34

Trang 4

2.1 Mô tả hoạt động của hệ thống 34

2.2 Phân tích, thiết kế hệ thống 35

2.2.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh (Business Function Diagram – BFD) 35

2.2.2 Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram – CD) 35

2.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram – DFD) 36

2.2.4 Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 41

2.3 Cấu trúc dữ liệu các bảng 42

2.3.1 Bảng nhân viên 42

2.3.2 Bảng thành viên 42

2.3.3 Bảng đặt hàng 43

2.3.4 Bảng mặt hàng 43

2.4 Thiết kế giao diện 44

2.4.1 Trang chủ 44

2.4.2 Trang giới thiệu 45

2.4.3 Trang liên hệ 46

2.4.4 Trang chi tiết sản phẩm 46

2.4.5 Trang quản trị 47

2.4.6 Trang giỏ hàng 48

Chương 3: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 49

3.1 Thông tin chung 49

3.2 Cài đặt CSDL 51

3.3 Cấu hình kết nối và khởi chạy website 54

3.4 Giới thiệu một số quy trình hoạt động của hệ thống 57

3.4.1 Quy trình đặt hàng (Dành cho người mua) 57

Trang 5

3.4.2 Quy trình xem và duyệt đơn hàng (Dành cho người bán) 59

KẾT LUẬN 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

Viết tắt tiếng Việt

TMĐT: Thương mại điện tử CSDL: Cơ sở dữ liệu HQTCSDL: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Viết tắt tiếng Anh

ASP.NET: Active Server Pages with NET Framework

HTML, XHTML: (Extensible) HyperText Markup Language

XML: eXtensible Markup Language EDI: Electronic Data Interchange B2B: Business to Business

B2C: Business to Customer C2C: Customer to Customer W3C: World Wide Web Consortium SVG: Scalable Vector Graphics XUL: XML User Interface Language CSS: Cascading Style Sheets

GUI: Graphical User Interface SQL: Structured Query Language

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang

Hình 1.1 Ba cấp độ phát triển của TMĐT 13

Hình 1.2 Các loại hình giao dịch B2B cơ bản 15

Hình 1.3 Quan hệ giữa thông tin, dữ liệu và CSDL 23

Hình 1.4 Vị trí của hệ quản trị CSDL trong hệ thống 24

Hình 2.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD 35

Hình 2.2 Sơ đồ ngữ cảnh CD 35

Hình 2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 0 36

Hình 2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 – chức năng Quản lý tài khoản 37

Hình 2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 – chức năng Quản lý gian hàng 38

Hình 2.6 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 – chức năng Quản lý bán hàng 39

Hình 2.7 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 – chức năng Tìm kiếm 40

Hình 2.8 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 – chức năng Thống kê-báo cáo 40

Hình 2.9 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 – chức năng Liên hệ-hỏi đáp 41

Hình 2.10 Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 41

Hình 2.11 Bảng nhân viên (Employee) 42

Hình 2.12 Bảng thành viên (Member) 42

Hình 2.13 Bảng đặt hàng (Order) 43

Hình 2.14 Bảng mặt hàng (Product) 43

Hình 2.15 Giao diện trang chủ 44

Hình 2.16 Giao diện trang giới thiệu 45

Trang 8

Hình 2.17 Giao diện trang liên hệ 46

Hình 2.18 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 46

Hình 2.19 Giao diện trang quản trị 46

Hình 2.20 Giao diện trang giỏ hàng 47

Hình 3.1 Thông tin máy ảo sử dụng cài đặt 48

Hình 3.2 Thông tin phiên bản Microsoft SQL Server 2012 49

Hình 3.3 Thông tin phiên bản Microsoft Visual Studio Ultimate 2013 49

Hình 3.4 Thư mục copy file CSDL 50

Hình 3.5 Thư mục paste file CSDL 50

Hình 3.6 Attach Database 51

Hình 3.7 Đính kèm CSDL snshue_db 51

Hình 3.8 Kết thúc cài đặt CSDL 52

Hình 3.9 Khởi chạy dự án SNSHUE 53

Hình 3.10 Connect to Database 53

Hình 3.11 Change Data Source 54

Hình 3.12 Add Connection 54

Hình 3.13 Advanced Properties 55

Hình 3.14 Thay đổi mã kết nối 55

Hình 3.15 Kết thúc cấu hình và khởi chạy 56

Hình 3.16 Đăng ký người dùng mới 56

Hình 3.17 Đăng nhập tài khoản 57

Trang 9

Hình 3.19 Kiểm tra giỏ hàng và tiến hành đặt hàng 57

Hình 3.20 Đường dẫn đến trang quản lý người bán 58

Hình 3.21 Quản lý thêm sản phẩm mới 58

Hình 3.22 Xem thông tin hóa đơn đặt hàng 59

Hình 3.23 Cập nhật trạng thái cho đơn hàng 59

Trang 10

MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Cạnh tranh, thuật ngữ không thể tách rời trong bất cứ một nền kinh tế phát triển nào, là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế cụ thể như nhà buôn, thương nhân, nhà phân phối, nhà sản xuất, người tiêu dùng,… nhằm thu về mình nhiều lợi ích nhất

Bởi vì cạnh tranh, con người không ngừng tìm kiếm và phát triển nhiều phương thức để biểu đạt thế mạnh của mình, nơi nào có những đối tượng mang lại lợi ích cho mình thì họ sẵn sàng chen chân vào mong đứng ở vị trí dẫn đầu Giờ đây, bên cạnh việc

ra đời thương mại điện tử, đã tạo nên một thị trường cạnh tranh mới mẻ dành cho các chủ thể kinh tế này - thị trường trực tuyến Có rất nhiều cách để cạnh tranh trên thị trường này: thương nhân có thể liên tục truyền bá hình ảnh của mình thông qua những mẩu tin trên các trang mạng xã hội, các diễn đàn nhiều thành viên, các website được nhiều người ghé thăm; người mua thông qua internet có thể tìm tòi các món hời giảm giá, những coupon ưu đãi, hay thậm chí bỏ ra lượng lớn thời gian để đón đầu những thông tin mặt hàng số lượng có hạn (limited edition) để đặt hàng sớm, ra sức đẩy các tài khoản ảo của mình lên mức VIP để giành được những món hàng chất lượng cao với giá

ưu đãi,…

Đứng trước tình hình trên, rất nhiều thông tin sản phẩm rất khó để chứng thực,

độ tin cậy không cao,…nhiều người bắt đầu tìm đến những website bán hàng có tích hợp thanh toán an toàn, ở đó thông tin được rõ ràng đích xác hơn, mặt hàng được tập trung và trình bày thuận tiện hơn, khách hàng với người bán thuận tiện hơn trong việc trao đổi thông tin Hiểu được nhu cầu đó tôi quyết định lựa chọn tìm hiểu đề tài “Phân tích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử”

II Mục tiêu của đề tài

- Đưa ra cơ sở lý luận về website thương mại điện tử

- Đánh giá thực trạng bán hàng, mức độ ứng dụng thương mại điện tử trong việc

Trang 11

- Xây dựng website tích hợp đủ các tính năng cần thiết để quảng bá sản phẩm, tiến hành các giao dịch thương mại, gây dựng thương hiệu cho các cửa hàng

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

*Đối tượng nghiên cứu:

Tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của các cửa hàng kinh doanh, từ phương thức kinh doanh, đặc điểm mặt hàng kinh doanh, đầu vào đầu ra sản phẩm,… đến phương diện quản lý cũng như điều kiện kinh tế của các cửa hàng này

Nghiên cứu nhu cầu sử dụng internet trong kinh doanh, việc ứng dụng thương mại điện tử, cách thức tiến hành xây dựng một sàn giao dịch thương mại điện tử, các yêu cầu cần có đối với một sàn giao dịch thương mại điện tử

*Phạm vi nghiên cứu:

- Địa điểm: Các cửa hàng quần áo, phụ kiện thời trang trên đường Lê Huân – Thành Phố Huế

- Thời gian: 10/02/2014 – 17/05/2014

IV Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tham khảo các tài liệu liên quan từ các nguồn

như sách vở, báo chí, các tài liệu được đối tượng cung cấp, các website, diễn đàn từ đó phục vụ cho việc xây dựng đề tài, sản phẩm website

Phương pháp quan sát: quan sát quy trình làm việc, quan sát những đặc điểm

bên ngoài của một cửa hàng thông thường (số lượng nhân viên, thời gian hoạt động, phương tiện liên lạc, trao đổi,…)

Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp gặp trực tiếp (hoặc gián tiếp qua các

phương tiện truyền thông) các đối tượng tham gia, có liên quan đến đề tài nhằm thu được thông tin xác thực, có chính kiến của đối tượng đó

Trang 12

Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống: tổng hợp các thông tin đã thu thập

và phân tích thực tế qua đó thiết kế hệ thống mang tính ứng dụng phù hợp với thực tiễn yêu cầu

V Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở phương pháp luận và thực trạng việc ứng dụng website bán hàng trực tuyến

Đưa ra các khái niệm cơ bản được sử dụng để xây dựng nên đề tài như: thương mại điện tử, ASP.NET, HTML, CSS, dotNET Framework, CSDL, HQTCSDL, Tìm hiểu và nêu ra được thực trạng việc ứng dụng TMĐT hiện nay, nói rõ các cơ hội và thách thức đặt ra khi tiến hành ứng dụng TMĐT

Chương 2: Xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử

Đưa ra các sơ đồ, bảng biểu trong việc thiết kế và xây dựng Sàn giao dịch thương mại điện tử Trình bày các hình ảnh minh họa cho giao diện của website Sàn giao dịch thương mại điện tử SNSHUE được tạo ra trong quá trình hoàn thành khóa luận

Chương 3: Cài đặt hệ thống

Đưa ra thông tin chung của hệ thống yêu cầu khi khởi tạo và hoạt động của website được xây dựng, cách cài đặt cấu hình hệ thống để website có thể hiển thị đầy đủ trên máy tính Nêu ra một số quy trình có hình ảnh minh họa trong quá trình hoạt động của hệ thống như: quy trình đặt hàng, quy trình xem và duyệt đơn hàng

Trang 13

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VIỆC ỨNG DỤNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN

1.1 Cơ sở phương pháp luận

1.1.1 Thương mại điện tử và các khái niệm cơ bản

a Khái niệm thương mại điện tử

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về “thương mại điện tử” nhưng tựu trung lại có hai quan điểm lớn trên thế giới đó là Quan điểm theo nghĩa rộng và quan điểm theo nghĩa hẹp

Theo nghĩa rộng thương mại điện tử có thể được hiểu là các giao dịch tài chính

và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử; chuyển tiền điện

tử và các hoạt động gửi rút tiền bằng thẻ tín dụng Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa

về Thương mại điện tử như sau: Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh Thương mại điện tử gồm nhiều hành vi trong đó hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo)

Theo nghĩa hẹp: Thương mại điện tử chỉ bao gồm những hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet mà không tính đến các phương tiện điện tử khác như điện thoại, fax, telex

Trang 14

Theo Tổ chức Thương mại Thế giới: Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm được giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet

Có nhiều cấp độ thực hiện Thương mại điện tử: Ở cấp độ cơ bản, doanh nghiệp

có thể mới chỉ có website trưng bày thông tin, hình ảnh, tìm kiếm khách hàng qua mạng, liên hệ với khách hàng qua Email mà thôi Cấp độ cao hơn thì doanh nghiệp đã có thể thực hiện một số giao dịch trên mạng như cho khách hàng đặt hàng thẳng từ trên mạng, quản lý thông tin khách hàng, đơn hàng bằng cơ sở dữ liệu tự động trên mạng, có thể xử

lý thanh toán qua mạng bằng thẻ tín dụng…

Hình 1.1: Ba cấp độ phát triển của TMĐT

Đối với tình hình Việt Nam hiện nay thì Thương mại điện tử giúp rất nhiều cho việc Marketing và tìm kiếm khách hàng qua mạng, đặc biệt là các Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu Chúng ta không nên nghĩ rằng phải có thanh toán qua mạng mới là Thương mại điện tử

b Các cơ sở để phát triển thương mại điện tử

Để phát triển thương mại điện tử cần phải có các yếu tố cơ sở sau:

 Hạ tầng kỹ thuật internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải các nội dung âm thanh, hình ảnh trung thực sống động

Trang 15

 Hạ tầng pháp lý: phải phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của các chứng từ điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng; phải có luật bảo vệ quyền

sở hữu trí tuệ, sở hữu riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng v.v để điều chỉnh các giao dịch qua mạng

 Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn, bảo mật Thanh toán điện tử qua thẻ, qua tiền điện tử, thanh toán qua EDI Các ngân hàng phải triển khai hệ thống thanh toán điện tử rộng khắp

 Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát nhanh chóng, kịp thời và tin cậy

 Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập trái phép, chống virus, chống thoái thác

 Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, thương mại điện

tử để triển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh toán qua mạng

c Các loại hình giao dịch trong thương mại điện tử

Trong thương mại điện tử có ba chủ thể tham gia là: Doanh nghiệp(B) giữ vai trò

là động lực phát triển thương mại điện tử, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của thương mại điện tử và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại hình giao dịch thương mại điện tử sau: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C trong đó B2B và B2C ,C2C là ba loại hình giao dịch TMĐT quan trọng nhất

 Mô hình B2B (Business to Business)

Mô hình B2B (Business to Business) áp dụng trong quá trình buôn bán giữa các tổ chức, giữa các doanh nghiệp Trong mô hình B2B trên Internet vấn đề quan trọng nhất

là trao đổi các thông tin thương mại có cấu trúc và mua bán tự động giữa hai hệ thống khác nhau Mô hình B2B áp dụng cho hình thức kinh doanh có chứng từ giữa các công

ty, các tổ chức, giữa công ty mẹ và các công ty con, giữa các công ty trong cùng hiệp

Trang 16

hội… Khi sử dụng mô hình B2B cần phải có kiểm chứng được khách hàng và bảo mật thông tin mua bán thông qua chữ ký điện tử của công ty, tổ chức

Hình 1.2: Các loại hình giao dịch B2B cơ bản

a) Bên Bán — (một bên bán nhiều bên mua) là mô hình dựa trên công nghệ web trong đó môt công ty bán cho nhiều công ty mua Có 3 phương pháp bán trực tiếp trong mô hình này: Bán từ catalog điện tử, Bán qua quá trình đấu giá, Bán theo hợp đồng cung ứng dài hạn đã thoả thuận trước Cty bán có thể là nhà sản xuất loại click-and-mortar hoặc nhà trung gian thông thường là nhà phân phối hay đại lý

b) Bên Mua — một bên mua - nhiều bên bán

c) Sàn Giao Dịch — nhiều bên bán - nhiều bên mua

d) TMĐT phối hợp — Các đối tác phối hợp nhau ngay trong quá trình thiết kế chế tạo sản phẩm

 Mô hình B2C (Business - to - Customer)

Trang 17

Đây là mô hình bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng Trong thương mại điện tử bán lẻ điện tử có thể từ nhà sản xuất hoặc từ một cửa hàng thông qua phân phối Hàng hoá bán

lẻ trên mạng thường là máy tính, đồ điện tử, dụng cụ thể thao, đồ dùng văn phòng, sách

và âm nhạc, đồ chơi, sức khoẻ và mỹ phẩm, giải trí v.v

Mô hình B2C sử dụng cho hình thức kinh doanh không có chứng từ Người tiêu dùng vào Web site của công ty, chọn mặt hàng cần mua, cung cấp thông tin cá nhân, chọn hình thức thanh toán điện tử, các hình thức vận chuyển hàng hóa… Khi đó người dùng coi như đã đặt hàng xong, chỉ chờ hàng hóa đến Tại phần quản lý của công ty sẽ có chương trình xử lý thông tin mua bán tự động, kiểm tra thông tin khách hàng về hình thức thanh toán, cách vận chuyển hàng hóa

 Mô hình C2C (Customer - to - Customer)

Mô hình này bao gồm giao dịch giữa những khách hàng Ở đây khách hàng thực hiện việc mua bán trực tiếp với khách hàng Để thực hiện giao dịch này cả người bán và người mua phải đăng ký với nhà cung cấp trên các site thương mại điện tử mà mình muốn thực hiện mua và bán đồng thời người bán phải trả một khoảng phí cố định cho nhà dịch vụ (ở đây là các site thương mại điện tử), người mua không phải trả khoản phí này

d Lợi ích và trở ngại gặp phải khi triển khai thương mại điện tử

 Lợi ích

Thương mại điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội vì

đó là những phương thức giao dịch nhanh nhất, hiệu quả nhất, tận dụng được tối đa mọi nguồn lực Thương mại điện tử là kết hợp của những thành tựu khoa học kỹ thuật vào việc kinh doanh

Đối với khách hàng : Khách hàng được phục vụ 24/24 h và có thể đặt mua hàng mọi lúc mọi nơi có kết nối mạng internet Họ tiết kiệm được nhiều thời gian cũng như công sức đi lại

Đối với các doanh nghiệp:

Trang 18

 Nắm bắt được nhiều thông tin phong phú, giúp cho các doanh nghiệp nhờ

đó mà có thể đề ra các chiến lược sản xuất kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển trong và ngoài nước

 Thương mại điện tử tạo ra lợi thế cạnh tranh: kinh doanh trên mạng là môi trường cho sự sáng tạo Doanh nghiệp dễ dàng thể hiện ý tưởng về dịch vụ hỗ trợ, chiến lược tiếp thị Khi tất cả các đối thủ cạnh tranh đều áp dụng thương mại điện tử, thì lợi thế thuộc về người sáng tạo

 Giảm chi phí sản xuất, chi phí thuê mặt bằng và không phải tốn nhiều nhân viên quản lý, bán hàng…

 Vì thương mại điện tử được tiến hành trên mạng nên không bị ảnh hưởng bởi khoảng cách địa lý, do đó nhà cung cấp dù nhỏ hay lớn vẫn được nhiều người biết đến nhờ tính toàn cầu của mạng

 Xây dựng quan hệ với các đối tác: Thương mại điện tử tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các bên tham gia thương mại: Thông qua mạng các thành viên tham gia ( Khách hàng, các doanh nghiệp, các tổ chức chính phủ,… ) có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau, có cảm giác như không có khoảng cách về địa lý và thời gian nữa, nhờ đó sự hợp tác và sự quản lý được tiến hành một cách nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực và toàn thế giới, và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn

 Ngoài ra thương mại điện tử còn có một tác dụng rất quan trọng đó là làm giảm ách tắc và tai nạn giao thông

 Trở ngại

Trở ngại lớn nhất của thương mại điện tử là phải đối đầu với những gian lận Tội phạm dễ dàng thâm nhập vào cửa hàng trực tuyến hơn là cửa hàng ngoại tuyến Có rất nhiều hình thức gian lận trên mạng như một số người thiết lập những trang website giả danh nhà cung cấp dịch vụ để lừa gạt chủ thẻ cung cấp các thông tin về thẻ sau đó làm thẻ giả để rút tiền tại các máy rút tiền tự động Điều này càng làm cho khách hàng ngại

sử dụng các dịch vụ thương mại điện tử

Trang 19

Cùng với những vấn đề về tội phạm gian lận, nhiều doanh nghiệp còn gặp phải những trở ngại về văn hóa và pháp luật trong thương mại điện tử…

1.1.2 Khái niệm ASP.NET

ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP)

ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language Một ứng dụng ASP.NET thực sự được biên dịch thông qua 2 giai đoạn:

- Giai đoạn đầu tiên những mã (code) bạn viết (C#, Visual Basic hoặc ngôn ngữ NET khác) được biên dịch thành Microsoft Intermediate Language (MSIL) Giai đoạn biên dịch này được dịch tự động khi trang web lần đầu tiên được yêu cầu Chúng ta có thể thực hiện biên dịch trước Các tệp được biên dịch thành mã trung gian (Intermediate Language Code)

- Giai đoạn tiếp theo được biên dịch trước khi trang Web được thực thi Tại giai đoạn này mã IL được biên dịch thành bản mã máy (Native Machine Code) Giai đoạn này được gọi là Just-In-Time (JIT)

ASP.NET là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng sử dụng các ngôn ngữ NET

Nó cung cấp bộ các đối tượng nhỏ và thực sự là một tầng làm việc trên nguyên lý của HTTP và HTML Mã nguồn của chúng ta không được truy cập toàn bộ các đối tượng trong NET Framework nhưng có thể khai thác tất cả các quy ước của một môi trường OOP (Object Oriented Programming) Chúng ta có thể tạo các lớp, giao diện, kế thừa các lớp… Chúng ta có thể kiểm soát được các đối tượng trong chương trình như hiển thị dữ liệu và các sự kiện của đối tượng

Hiện nay 2 mô hình phổ biến của công nghệ ASP.NET là mô hình 3 lớp: Presentation Layers, Business Logic Layers, Data Access Layers và mô hình ASP.NET MVC: Models, Views, Controllers Lợi ích của 2 mô hình này là dễ quản lý dự án, phân

Trang 20

tách rạch ròi các khía cạnh của ứng dụng ( nhập liệu, xử lý tác vụ và xử lý giao diện riêng) Các mô hình này hỗ trợ rất tốt cho các doanh nghiệp (Enterprise) với độ phức tạp của các dịch vụ, độ tin cậy, tính khả chuyển cao Nếu tính riêng lẻ thì ASP.NET có chi phí cao hơn các mã nguồn mở khác, nhưng chi phí sở hữu tổng cộng (Total ownership cost) lại rẻ hơn nhiều Các website của các ngân hàng thường cũng làm bằng ngôn ngữ này như Saccombank,Vietcombank, BaoKim.vn, BIDV… Tuy nhiên, đây cũng là những mô hình khó đối với người mới bắt đầu và đây là nhưng mô hình mới nên tài liệu hướng dẫn rất ít và phần lớn là bằng tiếng Anh Vì vậy đòi hỏi người học cần phải kiên trì, cũng như cần có một ít kiến thức ngoại ngữ mới có thể nhanh chóng nắm được các công nghệ này

1.1.3 HTML, CSS

a HTML

HTML (viết tắt cho HyperText Markup Language, hay là "Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web với các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web HTML được định nghĩa như

là một ứng dụng đơn giản của SGML (Standard Generalized Markup Language)và được

sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp HTML đã trở thành một chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì Phiên bản chính thức mới nhất của HTML là HTML 4.01 (1999) Sau đó, các nhà phát triển đã thay thế nó bằng XHTML (Extensible HyperText Markup Language) Hiện nay, HTML đang được phát triển tiếp với phiên bản HTML5 hứa hẹn mang lại diện mạo mới cho Web

Bằng cách dùng HTML động hoặc Ajax (Asynchronous JavaScript and XML - eXtensible Markup Language), lập trình viên có thể được tạo ra và xử lý bởi số lượng lớn các công cụ, từ một chương trình soạn thảo văn bản đơn giản – có thể gõ vào ngay

từ những dòng đầu tiên – cho đến những công cụ xuất bản WYSIWYG (What You See

Is What You Get) phức tạp

HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, nó là ngôn ngữ mô tả

Trang 21

b CSS

Trong tin học, các tập tin định kiểu theo tầng – dịch từ tiếng Anh là Cascading Style Sheets (CSS) – được dùng để miêu tả cách trình bày các tài liệu viết bằng ngôn ngữ HTML và XHTML Ngoài ra ngôn ngữ định kiểu theo tầng cũng có thể dùng cho XML, SVG, XUL Các đặc điểm kỹ thuật của CSS được duy trì bởi World Wide Web Consortium (W3C) Thay vì đặt các thẻ qui định kiểu dáng cho văn bản HTML (hoặc XHTML) ngay trong nội dung của nó, bạn nên sử dụng CSS

Tác dụng của CSS là hạn chế tối thiểu việc làm rối mã HTML của trang Web bằng các thẻ quy định kiểu dáng (chữ đậm, chữ in nghiêng, chữ có gạch chân, chữ màu), khiến mã nguồn của trang Web được gọn gàng hơn, tách nội dung của trang Web và định dạng hiển thị, dễ dàng cho việc cập nhật nội dung Tạo ra các kiểu dáng có thể áp dụng cho nhiều trang Web, giúp tránh phải lặp lại việc định dạng cho các trang Web giống nhau

Có 3 cách sử dụng CSS: Inline CSS, Internal CSS, External CSS Mức độ ưu tiên khi áp dụng CSS như sau: External CSS < Internal CSS < Inline CSS Có thể hiểu rằng

mã CSS nào "gần" với tag nhất thì sẽ được ưu tiên áp dụng hơn cả

1.1.4 dotNET Framework (.NET Framework)

.NET Framework là một nền tảng lập trình và cũng là một nền tảng thực thi ứng dụng chủ yếu trên hệ điều hành Microsoft Windows được phát triển bởi Microsoft Các chương trình được viết trên nền.NET Framework sẽ được triển khai trong môi trườngphần mềm (ngược lại với môi trường phần cứng) được biết đến với tên Common Language Runtime (CLR) Môi trường phần mềm này là một máy ảo trong đó cung cấp các dịch vụ như an ninh phần mềm (security), quản lý bộ nhớ (memory management),

và các xử lý lỗi ngoại lệ (exception handling)

.NET framework bao gồm tập các thư viện lập trình lớn, và những thư viện này

hỗ trợ việc xây dựng các chương trình phần mềm như lập trình giao diện; truy cập, kết nối cơ sở dữ liệu; ứng dụng web; các giải thuật, cấu trúc dữ liệu; giao tiếp mạng CLR cùng với bộ thư viện này là 2 thành phần chính của.NET framework

Trang 22

.NET framework đơn giản hóa việc viết ứng dụng bằng cách cung cấp nhiều thành phần được thiết kế sẵn, người lập trình chỉ cần học cách sử dụng và tùy theo sự sáng tạo mà gắn kết các thành phần đó lại với nhau Nhiều công cụ được tạo ra để hỗ trợ xây dựng ứng dụng.NET, và IDE (Integrated Developement Environment) được phát triển và hỗ trợ bởi chính Microsoft là Visual Studio

a C# (C-Sharp)

C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và Java C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java

C# được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư phần mềm nổi tiếng với các sản phẩm Turbo Pascal, Delphi, J++, WFC

C#, theo một hướng nào đó, là ngôn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp nhất đến.NET Framework mà tất cả các chương trình.NET chạy, và nó phụ thuộc mạnh mẽ vào Framework này Mọi dữ liệu cơ sở đều là đối tượng, được cấp phát và hủy bỏ bởi trình dọn rác Garbage-Collector (GC), và nhiều kiểu trừu tượng khác chẳng hạn như class, delegate, interface, exception, v.v, phản ánh rõ ràng những đặc trưng của.NET runtime

b Microsoft Visual Studio

Microsoft Visual Studio là môi trường phát triển tích hợp chính (Integrated Development Environment (IDE)) được phát triển từ Microsoft Đây là một loại phần mềm máy tính có công dụng giúp đỡ các lập trình viên trong việc phát triển phần mềm

Các môi trường phát triển hợp nhất thường bao gồm:

- Một trình soạn thảo mã (source code editor): dùng để viết mã

- Trình biên dịch (compiler) và/hoặc trình thông dịch (interpreter)

- Công cụ xây dựng tự động: khi sử dụng sẽ biên dịch (hoặc thông dịch) mã nguồn, thực hiện liên kết (linking), và có thể chạy chương trình một cách tự động

Trang 23

- Trình gỡ lỗi (debugger): hỗ trợ dò tìm lỗi

- Ngoài ra, còn có thể bao gồm hệ thống quản lí phiên bản và các công cụ nhằm đơn giản hóa công việc xây dựng giao diện người dùng đồ họa (GUI)

- Nhiều môi trường phát triển hợp nhất hiện đại còn tích hợp trình duyệt lớp (class browser), trình quản lí đối tượng (object inspector), lược đồ phân cấp lớp (class hierarchy diagram),… để sử dụng trong việc phát triển phần mềm theo hướng đối tượng

Như vậy, Microsoft Visual Studio được dùng để phát triển console (thiết bị đầu cuối – bàn giao tiếp người máy) và GUI (giao diện người dùng đồ họa) cùng với các trình ứng dụng như Windows Forms, các web sites, cũng như ứng dụng, dịch vụ wed (web applications, and web services) Chúng được phát triển dựa trên một mã ngôn ngữ gốc (native code ) cũng như mã được quản lý (managed code) cho các nền tảng được được hỗ trợ Microsoft Windows, Windows Mobile, NET Framework, NET Compact Framework và Microsoft Silverlight

Visual Studio hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ lập trình, có thể kể tên như sau: C/C++ ( Visual C++), VB.NET (Visual Basic NET), và C# (Visual C#)… cũng như hỗ trợ các ngôn ngữ khác như F#, Python, và Ruby; ngoài ra còn hỗ trợ cả XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS…

1.1.5 Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

a Cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu (Database), viết tắt là CSDL hoặc DB, là một tập hợp các Dữ liệu

có quan hệ logic với nhau, có thể dễ dàng chia sẻ và được thiết kế nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng của một tổ chức, cá nhân nào đó

Một cách định nghĩa khác dễ hiểu hơn, CSDL là một tập hợp có cấu trúc của những Dữ liệu có liên quan với nhau được lưu trữ trong máy tính (bảng chấm công nhân viên, danh sách các đề án, niên giám điện thoại…) Một CSDL được thiết kế, xây dựng

và lưu trữ với một mục đích xác định như phục vụ lưu trữ, truy xuất dữ liệu cho các ứng dụng hay người dùng

Trang 24

Hình 1.3: Quan hệ giữa thông tin, dữ liệu và CSDL

b Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (tiếng Anh: Database Management System - DBMS),

là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị một cơ sở dữ liệu Cụ thể, các chương trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu (CSDL) Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính

Tuy nhiên, đa số hệ quản trị CSDL trên thị trường đều có một đặc điểm chung là

sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc mà tiếng Anh gọi là Structured Query Language (SQL) Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết đến là MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, Infomix, v.v Phần lớn các hệ quản trị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Unix và MacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows

 Ưu điểm của HQTCSDL:

 Quản lý được dữ liệu dư thừa

Trang 25

 Tạo khả năng chia sẻ dữ liệu nhiều hơn

 Cải tiến tính toàn vẹn cho dữ liệu

 Nhược điểm:

 HQTCSDL tốt thì khá phức tạp

 HQTCSDL tốt thường rất lớn, chiếm nhiều dung lượng bộ nhớ

 Giá cả khác nhau tùy theo môi trường và chức năng

 HQTCSDL được viết tổng quát cho nhiều người dùng thì thường chậm

Hình 1.4: Vị trí của hệ quản trị CSDL trong hệ thống

và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng

Transact-SQL là ngôn ngữ truy vấn quan trọng của Microsoft SQL server, là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO (International Organization for Standardization) và ANSI (American National Standards Institute) được sử dụng trong SQL Server

Đối với các lập trình viên chuyên nghiệp, nắm vững và vận hành tốt hệ cơ sở dữ liệu Microsoft SQL gần như là yêu cầu bắt buộc đối với các nhà tuyển dụng và là nền

Trang 26

tảng cơ bản để chuyển tiếp sang các hệ cơ sở dữ liệu quan hệ khác như: Oracle, postgreSQL hay MySQL

SQL Server cung cấp một nền tảng toàn diện thông minh mà người dùng mong muốn với độ bảo mật cao, đáng tin cậy và khả năng nâng cấp cao cho các ứng dụng, quản lý theo chính sách, đơn giản hoá việc phát triển ứng dụng, lưu trữ mọi loại thông tin, tích hợp mọi dữ liệu, chuyển giao thông tin liên quan,…

1.2 Thực trạng và yêu cầu đối với hoạt động bán hàng bằng hình thức thương mại điện tử hiện nay

3 tháng hoạt động đầu năm, Amazon đạt doanh thu bán hàng là 13.18 tỷ USD, lợi nhuận công ty đạt 130 triệu USD, giảm 35% so với con số 201 triệu USD ghi nhận 1 năm trước

đó Kết quả kinh doanh này không hoàn toàn làm vừa lòng giới đầu tư hay các nhà phân tích kinh tế, tuy nhiên vẫn có những số liệu tích cực chứng tỏ sự tăng trưởng của

Amazon Giám đốc điều hành Jeff Bezos cho biết Amazon hiện nắm giữ hơn 130.000

cuốn sách mới, hay tương đương khoảng 16/100 sách bán chạy nhất trên mạng là có bản

quyền dành riêng cho kho ứng dụng Kindle Store Ngoài ra, máy tính bảng vẫn tiếp tục

là sản phẩm bán chạy nhất của công ty và hứa hẹn vẫn tiếp tục thu hút người mua trong một khoảng thời gian dài tới Trên thực tế, 9/10 mặt hàng bán chạy nhất trên Amazon.com là những sản phẩm kỹ thuật số như thiết bị họ Kindle, sách cho Kindle, phim, nhạc và các ứng dụng khác Tính theo khu vực thì doanh thu bán hàng khu vực Bắc Mỹ của công ty tăng 36% (đạt 7,43 tỷ USD) so với Quý I/2011, trong khi mạng

Trang 27

Ý và Tây Ban Nha cũng đạt doanh thu 5.76 tỷ USD, tăng 31% so với năm ngoái Doanh thu bán các sản phẩm phương tiện truyền thông trên toàn thế giới của Amazon đã tăng 19% lên mức 4.71 tỷ USD, trong khi các thiết bị điện tử và hàng hóa khác giúp công ty thu về 7.97 tỷ USD, tăng 43% so với năm ngoái Nhận định về kết quả kinh doanh của Quý tiếp theo - Quý II/2012, Amazon đưa ra dự đoán doanh thu dao động trong mức 11.9 – 13.3 tỷ USD nhưng đồng thời cũng cho rằng hãng này có thể chịu khoản lỗ về doanh thu và lợi nhuận tương ứng là 260 triệu USD và 40 triệu USD so với cùng kỳ năm trước

Tiếp đến là Alibaba: dự kiến giá trị giao dịch thương mại trong năm 2012 sẽ vượt qua tổng của cả Amazon và eBay để khẳng định vị trí số 1 tại thị trường thương mại

điện tử Trung Quốc Trước đó, trong quý I năm 2012 hãng thương mại điện tử lớn nhất

Trung Quốc Alibaba Trung Quốc có một bước nhảy vọt về thành quả, tăng trưởng 64% doanh thu, tăng trưởng hơn 6 lần lợi nhuận Dựa trên kết quả đó, Alibaba Group đã vượt qua Baidu Inc để trở thành công ty kinh doanh trên lĩnh vực Internet có doanh thu lớn thứ 2 tại Trung Quốc, sau Tencent Holdings

b Thực trạng thương mại điện tử tại Việt Nam

Chúng ta biết rằng khối doanh nghiệp nói chung cũng như doanh nghiệp Thương mại nói riêng như một cơ thể sống và trải qua các giai đoạn phát triển khác nhau Bởi vậy, tuỳ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của Doanh nghiệp mà vai trò hoạt động tiêu thụ hàng hoá cũng khác nhau.Tuy nhiên trong suốt giai đoạn phát triển việc ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động tiêu thụ hàng hóa mang một ý nghĩa quan trọng giúp doang nghiệp tiếp cận nhanh với khách hàng của mình với một chi phí nhỏ để đẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng hóa đem lại lợi nhuận to lớn cho doanh nghiệp Bằng chứng là: Thực tế trong nhiều năm qua, hầu như mọi doanh nghiệp thương mại đều đã sử dụng điện thoại, fax, e-mail,… trong các giao hoạt động giao dịch, kinh doanh của mình Nhiều bộ ngành như hàng không, du lịch, kinh doanh, dầu khí,…đã trao đổi dữ liệu qua mạng máy tính và chữ kí điện tử cũng đã được sư dụng để kí kết các hợp đồng, đó chính

là các phương tiện của TMĐT Khá nhiều doanh nghiệp sử dụng e-mail để trao đổi thông tin thay cho thư qua bưu điện truyền thống, hoặc tiến hành truy cập internet để thu thập

Trang 28

thông tin, tìm kiếm đối tác Đặc biệt là quảng cáo trên mạng, xây dựng các website để quảng cáo sản phẩm, dịch vụ cũng như giới thiệu về bản thân doanh nghiệp của mình

Theo thống kê của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, đến hết năm

2011 đã có khoảng 130 doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký sàn giao dịch TMĐT, trong đó Cục đã xác nhận đăng ký cho 35 website sàn giao dịch Các website đã đăng ký có mô hình hoạt động khá đa dạng, tuy nhiên có thể xếp chung thành một số nhóm sau:

- Các sàn giao dịch điện tử được tổ chức theo mô hình trung tâm thương mại hoặc chợ điện tử, nơi các thành viên được mở “gian hàng ảo” và có quyền quản lý, cập nhật thông tin, hình ảnh trên các gian hàng đó (ví dụ chodientu, enbac, vatgia, 123mua, v.v…)

- Các website cung cấp dịch vụ kinh doanh theo nhóm, nơi nhiều doanh nghiệp

có thể thông qua website tiến hành hoạt động truyền thông, tiếp thị và trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng (muachung, muare, bookdeal, v.v…)

- Các website rao vặt, diễn đàn, nơi thành viên có thể đăng ký tài khoản và đưa thông tin về nhu cầu mua bán ở dạng đơn giản như tin rao vặt hay chủ đề thảo luận (ví

dụ rongbay, nhavadat, v.v…)

Kết quả điều tra sơ bộ tình hình ứng dụng TMĐT tại các doanh nghiệp phục vụ Chương trình Chỉ số TMĐT 2012 cho thấy hầu hết các doanh nghiệp đã sử dụng email trong hoạt động kinh doanh với các mục tiêu chủ yếu là quảng bá, giới thiệu doanh nghiệp, trao đổi thông tin kinh doanh và chăm sóc khách hàng Trên 40% doanh nghiệp tham gia điều tra có website và 12% doanh nghiệp tham gia các sàn TMĐT Hoạt động kinh doanh trên các website liên tục tăng về chất lượng với 36% các website cho phép đặt hàng trực tuyến, 20% doanh nghiệp cho biết tham gia các sàn TMĐT mang lại hiệu quả cao Từ 35 sàn giao dịch đã đăng ký, đến cuối năm 2012, Cục đã thống kê được lưu lượng giao dịch trực tuyến rất khả quan, với hơn 1,5 triệu giao dịch được ghi nhận trên

30 sàn, đạt tổng trị giá giao dịch hơn 4.130 tỷ đồng Bản thân các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử cũng đã có doanh thu: 15 trên 30 doanh nghiệp được khảo sát báo cáo phát sinh doanh thu trong năm 2012, với tổng doanh thu đạt gần 111 tỷ đồng

Trang 29

Những con số này cho thấy dịch vụ TMĐT nói chung và dịch vụ sàn giao dịch TMĐT đang là một hình thức kinh doanh nhiều tiềm năng, mở ra cơ hội phát triển cho

cả doanh nghiệp cung ứng dịch vụ cũng như doanh nghiệp sử dụng dịch vụ để tiến hành hoạt động kinh doanh khác trên môi trường trực tuyến

Cũng theo Báo cáo TMĐT Việt Nam năm 2012 của Bộ Công thương thì hầu như tất cả doanh nghiệp đã có máy tính với tỷ lệ kết nối in-tơ-nét gần 100% Các doanh nghiệp tham gia sàn gia dịch TMĐT chiếm tỷ lệ 12% trong tổng số doanh nghiệp được khảo sát, với tổng số doanh nghiệp được khảo sát là trên 3000 doanh nghiệp, điều này cho thấy nó không thay đổi nhiều so với các năm trước đó Cũng theo kết quả khảo sát,

5 sàn TMĐT phổ biến nhất được các doanh nghiệp Việt Nam quan tâm hiện nay là: Vatgia.com (chiếm 14%), 5giay.vn (chiếm 10%), Alibaba.com (chiếm 7%), Chodientu.com (chiếm 5%) và Rongbay.com (chiếm 4%) Trong tổng doanh thu của những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sàn giao dịch TMĐT, phí thu từ các thành viên tham gia sàn chiếm tới 84% nguồn doanh thu, phí thu được từ các hoạt động quảng cáo

là 10% và 6% là từ các hoạt động khác như doanh thu bán hàng trực tiếp, phí đào tạo, phí tính trên giá trị giao dịch của thành viên…

Trong số 30 sàn giao dịch TMĐT được thống kê, nếu xếp theo quy mô doanh thu thì riêng 5 sàn giao dịch hàng đầu đã chiếm thị phần áp đảo, với giá trị giao dịch cộng gộp trên 5 sàn này chiếm 94% tổng giá trị giao dịch thành công và doanh thu cộng gộp chiếm 86% tổng doanh thu của toàn bộ 30 sàn.5 sàn giao dịch TMĐT đó là: vatgia.com, enbac.com, muachung.vn, chodientu.vn và 123mua.vn

So với năm 2011, năm 2012 tỷ lệ website có chức năng thanh toán trực tuyến đã tăng đáng kể, đạt 17% so với 7% của năm 2011 Tổng giá trị đơn hàng mà doanh nghiệp

đã đặt qua các phương tiện điện tử cũng rất khả quan, với 20% doanh nghiệp được điều tra cho biết các đơn đặt hàng họ đã đặt qua các phương tiện điện tử chiếm hơn 50% tổng giá trị mua hàng cả năm, và 18% doanh nghiệp khác cho biết tỷ lệ này đạt mức 31-50%

Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng e-mail cho mục đích kinh doanh năm 2012 tăng mạnh so với các năm trước, đạt 97% (trong khi tỷ lệ tương ứng của năm 2011 là 83%) Nhóm

Trang 30

chức năng phổ biến nhất trên website vẫn là giới thiệu doanh nghiệp (98%) và giới thiệu sản phẩm (89%)

Có thể thấy, trong những năm tới, mức độ ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp Việt Nam sẽ tiếp tục tăng TMĐT đã đi vào thực chất, giúp doanh nghiệp có một doanh thu cụ thể và đem lại lợi nhuận cho hầu hết doang nghiệp áp dụng nó

1.2.2 Cơ hội và thách thức

a Cơ hội

TMĐT giúp mở rộng thị trường và tăng mức độ tiếp cận thông tin Khi nói đến TMĐT có nghĩa là tính chất hoạt động kinh tế của con người đang thay đổi khắp mọi nơi trên thế giới không chỉ tại những nước phát triển nhất Hiện nay, trên thế giới đã có hơn 2 tỉ người kết nối vào mạng Internet Riêng ở Việt Nam, tính đến thời điểm hiện nay có khoảng 32 triệu dân sử dụng Internet, chiếm tỉ lệ hơn 35.58% dân số (11-2012), con số này gấp 10 lần con số thống kê cuối năm 2003 (3,2 triệu người) Theo đó, internet Việt Nam đang đứng thứ 18/20 quốc gia có số người dùng internet lớn nhất trên thế giới

và là nước đứng đầu khu vực ASEAN về số lượng đăng ký tên miền quốc gia Điều này cho thấy, tốc độ phát triển của Internet ở nước ta vô cùng nhanh chóng Sự phát triển nhanh chóng của nó cũng mở ra một thị trường rất tiềm năng trong lĩnh vực TMĐT Điều này thực sự là một cơ hội tốt để mở rộng quy mô thị trường cho các doanh nghiệp Việt Nam tận dụng khai thác TMĐT giúp các doanh nghiệp tham gia thu được nguồn thông tin phong phú về kinh tế, thương mại và thị trường Từ đó doanh nghiệp có căn

cứ xây dựng chiến lược sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của thị trường trong nước, khu vực và thế giới

TMĐT làm giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng đó là giảm chi phí thuê diện tích mặt bằng, chi phí tìm kiếm, chi phí in chuyển giao tài liệu.Điều quan trọng là giải phóng các nhân viên có năng lực khỏi nhiều công đoạn sự vụ để tập trung vào hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp Nhờ vậy, nhân viên có thể phát huy tối đa năng lực của bản than mình đóng góp vào công việc của tổ chưc và làm cho tổ chức phát triển hơn

Trang 31

Lợi ích của việc dùng trang web như một công cụ Marketing là hết sức rõ ràng Web cho phép các doanh nghiệp sử dụng tiềm năng không hạn chế của mình trong lĩnh vực quảng cáo về sản phẩm, dịch vụ, nắm bắt được xu thế phát triển của thị trường và các công nghệ mới

TMĐT giúp giảm chi phí tiếp thị và bán hàng, nhân viên tiếp thị có thể giao dịch với nhiều khách hàng Người tiêu dùng và doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua fax bằng 5% giao dịch qua bưu điện chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng khoảng 5% chi phí giao dịch qua fax hay chuyển phát nhanh tiết kiệm thời gian có ý nghĩa sống còn đối với buôn bán, nhất là trong cạnh tranh hiện đại Trong những yếu tố cắt giảm, yếu

tố thời gian là đáng kể nhất, làm cho thông tin hàng hóa tiếp cận người tiêu thụ một cách nhanh chóng mà không phải qua khâu trung gian

TMĐT là thị trường không biên giới nên giúp cho doanh nghiệp có cơ hội quảng

bá thông tin sản phẩm ra thị trường toàn cầu, qua đó giúp doanh nghiệp tăng khách hàng

và tăng doanh thu

TMĐT giúp thiết lập và củng cố quan hệ đối tác, thông qua mạng (Nhất là dùng Web) các bên tham gia có thể giao dịch trực tiếp và liên tục với nhau, gần như không còn khoảng cách địa lý, và thời gian, nhờ đó cả lĩnh vực hợp tác và quản lý đều được tiến hành nhanh chóng và liên tục

b Thách thức

Cơ hội mà thương mại Internet tạo ra là không thể phủ nhận, song nó cũng đưa

ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp Bao gồm:

- Thách thức từ thói quen tiêu dùng:

Thực tế hiện nay đi mua sắm là thói quen và sở thích của rất nhiều người đặc biệt

là phụ nữ Họ có thể mất hàng giờ lang thang trong siêu thị, trung tâm thương mại để tìm cho mình sản phẩm yêu thích hay thậm chí là tiêu khiển Họ thích được nhìn, sờ, thử hàng hóa mà mình định mua hơn là xem chúng trên website Nhiều doanh nghiệp còn phải đối mặt với các rào cản về văn hóa và luật pháp trong việc áp dụng TMĐT

Trang 32

Phần lớn khách hàng vẫn còn e ngại trong việc gửi những thông tin về thẻ tín dụng của

họ lên internet và mua hàng trực tuyến, những mặt hàng chưa từng tận mắt nhìn thấy

Bên cạnh đó còn có một bộ phận các doanh nghiệp, họ vẫn ưa hình thức giao dịch trực tiếp vì như vậy mới tạo được sự tin cậy cho họ Tâm lý e ngại khi tiếp xúc với các đối tác mình chưa gặp bao giờ đang là một thực tế của nhiều doanh nghiệp

- Thách thức của công nghệ:

Tham gia vào lĩnh vực TMĐT không thể không nhắc đến yếu tố công nghệ.Vì có thể nói công nghệ là nền tảng hay xuơng sống của thương mại điện tử, công nghệ là điều kiện cần không thể thiếu để TMĐT phát triển.Công nghệ quanh ta đang thay đổi từng ngày từng giờ.Một thực tế là ngày nay con người đang dần bị lệ thuộc vào công nghệ Nếu doanh nghiệp kinh doanh qua việc xây dựng một website trên mạng, khi hệ thống

bị trục trặc không vận hành được do lỗi của công nghệ thì sẽ gây khó khăn rất nhiều cho doanh nghiệp, điều này có thể dẫn tới mất khách hàng Khi công nghệ thay đổi nhanh chóng và để theo kịp điều đó bắt buộc doanh nghiệp phải có sự đầu tư và theo đuổi cho phù hợp Nếu không có sự đầu tư cho nhân viên trong công tác đào tạo thì một điều tất yếu là công việc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ không sự đột phá, thậm chí còn bị sa sút.Doanh nghiệp khi áp dụng thương mại phải nhanh chóng bắt kịp xu thế của công nghệ để không bị tụ hậu so với đối thủ cạnh tranh và bị loại khỏi cuộc chơi

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Sơ đồ ngữ cảnh CD. - Phân tích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử
Hình 2.2 Sơ đồ ngữ cảnh CD (Trang 37)
Hình 2.4: Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 – chức năng Quản lý tài khoản. - Phân tích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử
Hình 2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 – chức năng Quản lý tài khoản (Trang 38)
Hình 2.5: Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 – chức năng Quản lý gian hàng. - Phân tích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử
Hình 2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 – chức năng Quản lý gian hàng (Trang 39)
Hình 2.6: Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 – chức năng Quản lý bán hàng. - Phân tích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử
Hình 2.6 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 – chức năng Quản lý bán hàng (Trang 40)
Hình 2.10: Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ. - Phân tích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử
Hình 2.10 Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ (Trang 42)
Hình 2.9: Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 – chức năng Liên hệ-hỏi đáp. - Phân tích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử
Hình 2.9 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 – chức năng Liên hệ-hỏi đáp (Trang 42)
Hình 2.15: Giao diện trang chủ. - Phân tích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử
Hình 2.15 Giao diện trang chủ (Trang 45)
Hình 2.16: Giao diện trang giới thiệu. - Phân tích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử
Hình 2.16 Giao diện trang giới thiệu (Trang 46)
Hình 2.19: Giao diện trang quản trị. - Phân tích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử
Hình 2.19 Giao diện trang quản trị (Trang 48)
Hình 2.20: Giao diện trang giỏ hàng. - Phân tích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử
Hình 2.20 Giao diện trang giỏ hàng (Trang 49)
Hình 3.2: Thông tin phiên bản Microsoft SQL Server 2012. - Phân tích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử
Hình 3.2 Thông tin phiên bản Microsoft SQL Server 2012 (Trang 51)
Hình 3.7: Đính kèm CSDL snshue_db. - Phân tích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử
Hình 3.7 Đính kèm CSDL snshue_db (Trang 53)
Hình 3.8: Kết thúc cài đặt CSDL. - Phân tích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử
Hình 3.8 Kết thúc cài đặt CSDL (Trang 54)
Hình 3.13: Advanced Properties. - Phân tích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử
Hình 3.13 Advanced Properties (Trang 57)
Hình 3.15: Kết thúc cấu hình và khởi chạy. - Phân tích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử
Hình 3.15 Kết thúc cấu hình và khởi chạy (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w