1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an tap lam van ca nam lop 4

57 3,5K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Làm Văn Thế Nào Là Kể Chuyện
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 262 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới: a/GTB: Ở lớp 4 các em sẽ học các bài TLV có nội dung khó hơn lớp 3, nhưng cũng rất nhiều thú vị.Cô sẽ dạy cho các em cách viết đoạn văn, bài văn kể chuyện, miêu tả, viết thư;

Trang 1

TẬP LÀM VĂN

BÀI 1 : THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN

-Một số tờ phiếu khổ to ghi sẵn nội dung bài tập 1 (Phần NX)

-Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong chuyện “Sự tích hồ Ba Bể”

III.LÊN LỚP :

1).Ổn định lớp:

2) Mở đầu:

-Phân môn TLV các em học mỗi tuần 2

tiết, sẽ giúp cho các em trang bị kiến thức

và rèn luyện các kĩ năng làm văn

3).Bài mới:

a/GTB:

Ở lớp 4 các em sẽ học các bài TLV có nội

dung khó hơn lớp 3, nhưng cũng rất nhiều

thú vị.Cô sẽ dạy cho các em cách viết

đoạn văn, bài văn kể chuyện, miêu tả,

viết thư; dạy cách trao đổi ý kiến với

người thân, giới thiệu địa phương, tóm tắt

tin tức…Tiết hôm nay, các em sẽ được

học”Thế nào là kể chuyện”,-GV ghi bảng

b) Phần nhận xét:

*BT1:Cô mời em”…”đọc yêu cầu BT1

-Trong lúc bạn kể”Sự tích hồ Ba Bể”các

em chú ý theo dõi để trả lời các yêu cầu

câu hỏi BT1 (mục a, b, c)

-Cho HS thảo luận nhóm

GV phân nhóm 4, các nhóm tự cử tổ

trưởng, thư kí

-Cô sẽ phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy có in

sẵn nội dung câu hỏi BT1, yêu cầu các

em thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi đó

-Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả

-Cho nhóm khác nhận xét

+Bà cụ ăn xin+Mẹ con bà nông dân+Những người dự lễ hộib.Các sự việc xảy ra và kết quả:

Trang 2

+Em thấy nhóm nào trình bày nhanh nhất

và đầy đủ các sự kiện

-GV nhận xét-tuyên dương

c.Ý nghĩa của câu chuyện:Ca ngợi những

con người có lòng nhân ái, sẵn lòng giúp

đỡ, cứu giúp đồng loại.Khẳng định người

có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng

đáng.Truyện còn nhằm giải thích sự hình

thành hồ Ba Bể

-GV treo bảng phụ ghi sẵn các sự việc

chính trong truyện:”Sự tích hồ Ba Bể”

-Gọi 1 HS đọc lại

=>Để nhận biết được thế nào là bài văn

kể chuyện, các em sẽ tìm hiểu BT2

-Mời em “…” đọc yêu cầu của BT2

-Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

+Bài văn có nhân vật không?

+Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với

nhân vật không?

+Qua bài “Sự tích hồ Ba Bể” và bài “Hồ

Ba Bể” các em cho biết bài “Hồ Ba Bể”

có phải là bài văn kể chuyện không?Vì

sao?

*GV kết luận:Đúng rồi, bài “Hồ Ba Bể”

chỉ là bài giới thiệu về hồ Ba Bể (dùng

trong ngành du lịch hay cách giới thiệu

danh lam thắnh cảnh)

*BT3:Mời em “…” đọc yêu cầu BT3

+Theo em thế nào là kể chuyện?

vị gợi cảm xúc thơ ca

-Bài “Hồ Ba Bể” không phải là bài vănkể chuyện vì không có nhân vật, khôngcó các sự việc chính

-1 HS đọc-Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc cóđầu có cuối, liên quan đến 1 hay 1 sốnhân vật.Mỗi câu chuyện cần nói lên 1điều có ý nghĩa

-HS nhận xét-3 HS nối tiếp (lớp đọc thầm theo)

Trang 3

-Cô mời 3 em nối tiếp nhau đọc “ghi nhớ”

SGK

*GV:ví dụ bài tập đọc”Dế mèn bênh vực

kẻ yếu”cũng là bài kể chuyện đấy

->Các em đã biết thế nào là kể chuyện

rồi, bây giờ các em chuyển sang phần

luyện tập

d) Luyện tập:

*BT1:Cô mời em”…” đọc yêu cầu BT1

GV nhắc HS: Các em cần lưu ý các điều

sau đây

+Em kể chuyện ở ngôi thứ nhất (xưng hô

em hoặc tôi) vì em vừa trực tiếp tham gia

vào câu chuyện, vừa kể lại

-Cho HS thảo luận theo cặp

-Cho 3 HS thi kể trước lớp

-GV nhận xét tuyên dương

*BT2:-Cô mời em“…”đọc yêu cầu của

BT2

-Cho HS nối tiếp nhau phát biểu

+Câu chuyện em vừa kể có nhân những

vật nào?

+Nêu ý nghĩa của câu chuyện?

-GV nhận xét

4/Củng cố, dặn dò:

-Qua 2 bài tập đọc đã học bài”Dế mèn

bênh vực kẻ yếu” và bài “Mẹ ốm”các em

cho cô biết bài nào là bài văn kể chuyện?

-Về nhà các em học thuộc ghi nhớ SGK

-Viết lại vào vở hoặc vở BT bài em vừa

kể

5)Nhận xét tiết học.

-HS đọc BT1 +Trước khi kể cần xác định nhân vật củacâu chuyện là em và người phụ nữ có connhỏ

+Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy nhỏnhưng rất thiết thực của em đối với ngườiphụ nữ

-HS thảo luận theo cặp-3 HS thi kể trước lớp(xem SGK/4)-Nhận xét

-1 HS đọc BT2-Đó là em và người phụ nữ có con nhỏ

-Ý nghĩa:quan tâm giúp đỡ nhau là 1 nếpsống đẹp

-Bài “Dế mèn bênh vực kẻ yếu”là bàivăn kể chuyện

Trang 4

TẬP LÀM VĂN

BÀI 2 NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN

I/ MỤC TIÊU : Giúp HS

1.HS biết: Văn kể chuyện phải có nhân vật Nhân vật là người, con vật hay đồ vật đượcnhân hóa

2.Tính cách của nhân vật được bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật

3.Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản

II/ CHUẨN BỊ :

-Bảng phụ vẽ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện

III/ LÊN LỚP:

1)Ổn định : hát

2)KTBC :

-Kiểm tra 2 HS:

H: Bài văn kể chuyện khác các bài văn

không phải là văn kể chuyện ở những điểm

nào?

-GV nhận xét và cho điểm

3) Bài mới:

a) GTB: “Nhân vật trong truyện”

b)Nội dung bài:

1.Làm bài 1:

Bài 1: Ghi tên các nhân vật trong truyện đã

học vào bảng

-Cho HS đọc y/c của bài 1

-GV giao việc: BT y/c các em phải ghi tên

các nhân vật trong những truyện mới học

vào nhóm a hoặc nhóm b sao cho đúng

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày (GV đưa bảng phụ đã kẻ

sẵn bảng phân loại lên)

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+Nhân vật là người: Mẹ con bà góa (nhân

-2 HS lần lượt lên trả bài-Là bài văn kể lại 1 hoặc 1 số sự việc liênquan đến 1 hay 1 số nhân vật nhằm nói lên

1 điều có ý nghĩa

-HS lắng nghe

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân vào giấy nháp

-HS lên bảng làm bài trên bảng phụ

-Lớp nhận xét

Trang 5

vật chính), bà lão ăn xin và những người

khác (nhân vật phụ)

+Nhân vật là vật: (con vật, đồ vật, cây cối)

là Dế Mèn (nhân vật chính), Nhà Trò, Giao

Long (nhân vật phụ)

2.Làm bài 2:

Bài 2: Nêu nhận xét về tính cách nhân vật

-Cho HS đọc y/c của bài 2

-GV giao việc: Các em phải nêu lên được

những nhận xét về tính cách của Dế Mèn,

của mẹ con bà nông dân và phải nêu được

lý do em có nhận xét như vậy

-Cho HS làm bài theo nhóm

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+Dế Mèn:

@Dế Mèn khẳng khái có lòng thương người,

ghét áp bức bất công, sẵn sàng làm việc

nghĩa để bênh vực kẻ yếu

@Vì Dế Mèn đã nói, đã hành động để giúp

đỡ Nhà Trò…

+Mẹ con bà nông dân:

@Thương người nghèo khó, sẵn sàng cứu kẻ

bị hoạn nạn, luôn nghĩ đến người khác

@Cụ thể: Cho bà lão ăn xin ăn và ngủ trong

nhà, chèo thuyền cứu giúp người bị nạn

3.Ghi nhớ:

-Cho HS đọc phần ghi nhớ

-GV chốt lại

4.Làm bài tập 1: Phần luyện tập

-Cho HS đọc y/c + đọc truyện “Ba anh em”

và nêu rõ nhân vật trong câu chuyện là

những ai? Bà có nhận xéy về các cháu ntn?

Vì sao bà có nhận xét như vậy?…

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+Có 3 nhân vật chính: Ni-ki-ta, Gô-sa,

Chi-ôm-ca và bà (nhân vật phụ)

+Bà nhận xét đúng vì:

-HS ghi lơpì giải đúng vào vở

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

-HS trao đổi theo nhóm 4-Đại diện các nhóm lên trình bày

-Lớp nhận xét

-Nhiều HS lần lượt đọc ghi nhớ trong SGK

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

-HS trao đổi theo nhóm 4-Đại diện các nhóm lên trình bày

-Lớp nhận xét

Trang 6

@Ni-ki-ta thì chỉ nghĩ đến ham thích riêng

của mình, ăn xong là chạy đi chơi

@Gô-sa láu lỉnh, lén hất những mẫu bánh

vụn xuống đất

@Chi-ôm-ca thương bà, giúp bà…

+Bà dựa vào hành động của từng cháu để

nhận xét

5.Làm bài tập 2:Dự đoán sự việc xảy ra

-Cho HS đọc y/c BT

-GV giao việc: BT đưa ra 1 tình huống và 2

hướng xảy ra Các em phải hình dung được

sự việc sẽ xảy ra theo cả 2 hướng đã cho

-Cho HS làm bài theo nhóm

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại:

a/Bạn sẽ chạy lại, nâng em bé dậy, phủi bụi,

vết bẩn trên quần áo em bé, xin lỗi dỗ em

bé (nếu bạn nhỏ biết quan tâm đấn người

khác)

b/Bạn sẽ bỏ chạy, mặc em bé khóc (nếu bạn

nhỏ không biết quan tâm đến người khác)

4) Củng cố - Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung

ghi nhớ của bài trong SGK

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

-HS trao đổi theo nhóm 4

-Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến củanhóm mình

-Các nhóm khác nhận xét

Trang 7

TẬP LÀM VĂN

BÀI 3 KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT

I/ MỤC TIÊU : Giúp HS

-Biết cách kể lại hành động của nhân vật để khắc họa tính cách nhân vật

-Dưới sự hd của GV, HS tự rút ra được các kết luận cần thiết

+Chọn kể những hành động tiêu biểu của nhân vật

+Hành động xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau

II/ CHUẨN BỊ :

1.Bảng phụ ghi sẵn phần nd cần ghi nhớ

2.Một số tờ giấy khổ to để ghi:

-3 câu hỏi của phần nhận xét (sau mỗi câu có khoảng trống để ghi câu trả lời)

a.Hành động của nhân vật chính?

b.Mỗi hành động nói lên điều gì?

c.Thứ tự kể các hành động

-9 băng giấy ghi 9 câu văn ở bài luyện tập

III/ LÊN LỚP:

1)Ổn định : hát

2)KTBC :

-Kiểm tra 2 HS

+HS1: Thế nào là kể chuyện?

+HS2: Em hiểu những gì về nhân vật trong

-Kể chuyện là kể lại một chuỗi sựviệc liên quan đến 1 hay 1 số nhânvật.Mỗi câu chuyện cần nói lên 1 điềucó ý nghĩa

-Truyện có nhân vật chính, nhân vật

Trang 8

-GV nhận xét KT

3) Bài mới:

a) GTB: “Kể lại hành động của nhân vật”

b)Nội dung bài:

* HS làm bài tập 1:

Câu 1: HS đọc truyện “Bài văn bị điểm không”

-Cho HS đọc y/c của câu 1

-GV giao việc: Câu 1 cho đưa ra truyện “Bài

văn bị điểm không” Nhiệm vụ của các em

phải đọc phải đọc hiểu được câu chuyện đó Có

đọc, hiểu được các em mới có thể làm được câu

2

-Cho HS làm bài

-GV theo dõi, nhắc nhở

*HS làm bài tập 2:

-Cho HS đọc y/c BT2

-GV giao việc: Các em đã đọc kĩ truyện “Bài

văn bị điểm không” Nhiệm vụ của các em bây

giờ là: Ghi lại vắn tắt những hành động của cậu

bé bị điểm không trong truyện và phải nêu

nhận xét mỗi hành động của cậu bé nói lên

điều gì?

-Cho HS làm bài (GV phát giấy to cho HS làm

bài)

-Cho HS lên trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+ Ý 1: Ghi vắn tắt hành động của cậu bé

@Giờ làm bài: Không tả, không viết, nộp giấy

trắng cho cô (nếu HS ghi:nộp giấy trắng cũng

đúng)

@Giờ trả bài: im lặng, mãi mới nói

@Lúc ra về: khóc khi bạn hỏi

+Ý 2:

HS có thể ghi: Thể hiện tính trung thực GV nói

thêm: Mỗi hành động của cậu bé đều thể hiện

tình yêu với cha, thể hiện tính trung thực của 1

phụ Hành động, lời nói, và ý nghĩ củanhân vật nói lên tính cách của nhânvật

-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe hoặc 3 HSkhá giỏi đọc tiếp nối 3 lần toàn bài

-Cả lớp đọc truyện

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm bài theo nhóm 4-Đại diện các nhóm lên trình bày-Lớp nhận xét

Trang 9

HS ngoan.

*HS làm bài tập 3:

-Cho HS đọc y/c của BT3

-GV giao việc: BT y/c các em nhận xét về thứ

tự kể các hành động nói trên

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại: Thông thường nếu

hành động xảy ra trước thì kể trước, hành động

xảy ra sau thì kể sau

*HS ghi nhớ:

-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

-GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn phần ghi nhớ lên

bảng và giải thích rõ:

+Nhân vật có rất nhiều hành động nhưng chỉ

chọn kể những hành động tiêu biểu

+Khi kể không kể lộn xộn mà hành động nào

xảy ra trước kể trước, hành động xảy ra sau kể

sau

*Luyện tập:

-Cho HS đọc toàn bộ phần luyện tập

-GV giao việc: BT y/c các em phải hoàn thành

2 việc:

+Chọn tên nhân vật Chích hoặc Sẻ để điền

đúng vào chỗ trống trong 9 câu đã cho

+Sau khi điền xong các em phải sắp xếp lại thứ

tự các câu theo trình tự các hoạt động để được

câu chuyện

-Cho HS làm bài: GV phát giấy to đã ghi các

câu hỏi

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại 2 ý:

+Điền vào chỗ trống câu 1:chim sẻ, C2: chim

sẻ , C3: chim chích, C4: chim sẻ, C5: chim sẻ,

C6: chim chích, C8: chim chích, C9:chim sẻ.

+Sắp xếp lại các câu theo thứ tự của hành

động: 1 - 5 - 2 - 4 - 7 - 3 - 6 - 8 - 9

-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe

-HS làm bài như ở BT2-HS trình bày

-23 HS lần lượt đọc

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

-HS làm việc theo nhóm + điền vào chỗtrống

-Sắp xếp lại thứ tự các câu (không cầnghi lại đầy đủ tất cả các câu mà chỉ ghitrình tự theo chữ số ở đầu câu)

-Đại diện nhóm lên trình bày

Trang 10

4) Củng cố - Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS

làm bài tốt

-Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung ghi

nhớ, làm phần luyện tập vào vở

TẬP LÀM VĂN

BÀI 4 TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I/ MỤC TIÊU : Giúp HS

1.Hiểu: trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật, nhất là các nhân vậtchính, là cần thiết để thể hiện tính cách nhân vật

2.Bước đầu biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật 1 truyện vừa đọc.Đồng thời biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật và ý nghĩa củatruyện khi đọc truyện, tìm hiểu truyện

+HS 1: Tính cách của nhân vật thường thể hiện

qua những phương diện nào?

+HS 2: Khi kể chuyện ta cần chú ý những gì?

-Biểu hiện qua hình dáng, qua hành động, qua lời nói và ý nghĩ của nhân vật

-Chọn kể hành động tiêu biểu của nhân

Trang 11

-GV nhận xét kiểm tra

3) Bài mới:

a) GTB: “ Tả ngoại hình của nhân vật

trong bài văn kể chuyện”

b)Nội dung bài:

*Làm câu 1:

-Cho HS đọc đoạn văn + yêu cầu của câu 1

-GV giao việc: BT cho đoạn văn trích trong

truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” của nhà văn Tô

Hoài Các em phải đọc đoạn văn và phải ghi

vắn tắt vào vở những đặc điểm của chị Nhà Trò

về mặt ngoại hình

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng Chị Nhà

Trò có những đặc điểm về ngoại hình:

+Sức vóc: gầy yếu như mới lột

+Thân hình: bé nhỏ

+Cánh: mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn

chùn, rất yếu, chưa quen mở

+Trang phục: người bự phấn, mặc áo thâm dài,

đôi chỗ chấm điểm vàng

*Làm câu 2:

-Cho HS đọc y/c của câu 2

-GV giao việc: Qua ngoại hình của Nhà Trò,

các em phải chỉ ra được ngoại hình đó nói lên

điều gì về tính cách của Nhà Trò

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Ngoại

hình của Nhà Trò thể hiện tính cách yếu đuối,

thân phận tội nghiệp đáng thương, dễ bị ăn

hiếp bắt nạt…

*Ghi nhớ:

-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

-GV chốt lại phần ghi nhớ

*Làm bài tập 1:

vật

-Thông thường, nếu hành động xảy ra trước thì kể trước, hành động xảy ra sau thì kể sau

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân, ghi ra giấy-1 số HS trình bày trước lớp-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân-1 số HS trình bày bài-Lớp nhận xét

-1 số HS đọc, cả lớp lắng nghe

Trang 12

-Cho HS đọc y/c của BT1 + đọc đoạn văn

-GV giao việc: Các em đọc đoạn văn và chỉ rõ

những từ ngữ, hình ảnh nào miêu tả ngoại hình

của chú bé liên lạc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+Những từ ngữ gạch chân là: gầy, tóc húi ngắn,

hai túi áo trễ xuống tận đùi, quần ngắn đến tận

đầu gối, đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy,

đôi mắt sáng và xếch.

H: Những chi tiết miêu tả đó nói lên điều gì về

chú bé?

*Làm bài tập 2:

-Cho HS đọc y/c BT2 + đọc bài thơ Nàng tiên

Ốc

-GV giao việc: Khi kể lại câu chuyện Nàng

tiên Ốc bằng văn xuôi, các em nhớ kết hợp tả

ngoại hình nàng tiên Ốc, ngoại hình của bà lão

-Cho HS làm việc

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + khen những nhóm biết kết hợp

kể chuyện với tả ngoại hình của các nhân vật

4) Củng cố - Dặn dò:

H: Muốn tả ngoại hình nhân vật ta cần tả những

gì?

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà HTL phần ghi nhớ

-1HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm vào trong SGK, dùng viết chì gạch dưới những từ ngữ miêu tả ngoại hình của chú bé liên lạc

-1 HS lên bảng gạch chân những từ ngữ trên bảng phụ…

-Lớp nhận xét

-Cho thấy chú bé là con một nông dân nghèo, quen chịu đựng vất vả

-Chú rất nhanh nhẹn, hiếu động, thông minh, thật thà

-1HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm việc theo nhóm-Đại diện các nhóm lên kể chuyện-Lớp nhận xét

-Cần tả hình dáng, vóc người, khuôn mặt, đầu tóc, quần áo…

Trang 13

TẬP LÀM VĂN

BÀI 5 KỂ LẠI LỜI NÓI , Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

-HS hiểu: trong văn kể chuyện, nhiều kih phải kể lại lới nói, ý nghĩ của nhân vật Lới nóivà ý nghĩ của nhân vật cũng nói lên tính cách của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện.-Bước đầu biết thuật lại lời nói, ý nghĩ của nhận vật theo 2 cách: trực tiếp và gián tiếp

II/ CHUẨN BỊ:

-Bảng phụ: viết cách dẫn lời nói trực tiếp và gián tiếp

III/ LÊN LỚP:

1) Ổn định: Hát

2) KTBC:

Trang 14

-Em hãy nhắc lại phần ghi nhớ trong tiết

-Cho HS đọc y/c 1

-Hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

+Câu ghi lại ý nghĩ:”Chao ôi! Cảnh nghèo

đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành

xấu xí biết nhường nào!

“Cả tôi nữa…của ông lão”

+Câu ghi lại lời nói:”Ôøng đừng giận cháu,

cháu không có gì cho ông cả.”

2/ Làm BT2

-Cho HS đọc y/c BT2

-GV nhắc lại y/c là các em hãy cho biết lời

nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì?

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại: Lời nói và ý nghĩ

của cậu bé cho thấy cậu là con người nhân

hậu, giàu lòng trắc ẩn

3/ Làm BT3:

-Cho HS đọc y/c BT3

-Trong bài văn kể chuyện đôi khi cần miêutả ngoại hình của nhân vật

-Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu cóthể góp phần nói lên tính cách hoặc thânphận của nhân vật và làm cho câu chuyệnthêm sinh động, hấp dẫn

-Cần tả những đặc điểm ngoại hình tiêubiểu: hình dáng, gương mặt, đầu tóc, taychân, ăn mặc…

-HS lặp lại

-1HS đọc, cả lớp lắng nghe

-HS tìm trong bài tập đọc-HS làm bài cá nhân, ghi ra giấy nháp nộidung y/c của đề

-Một vài HS trình bày kết quả bài làm củamình

-Lớp nhận xét

-Có thể làm bài cá nhân hoặc theo nhóm-Một vài cá nhân trình bày

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

Trang 15

-GV hd HS làm bài

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

+Cách 1: Tác giả dẫn trực tiếp, nguyên văn

lời ông lão Do đó, các từ xưng hô là từ xưng

hô của chính ông lão với cậu bé (cháu-lão)

+Cách 2: Tác giả (nhân vật xưng tôi) thuật

lại gián tiếp lời ông lão Người kể xưng tôi,

gọi người ăn xin là ông lão

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

+Lời của cậu bé thứ nhất kể theo cách gián

tiếp:”Cậu bé thứ nhất…sói đuổi”

+Lời bàn của ba cậu bé cũng theo lối gián

tiếp”Ba cậu bàn nhau… khỏi mắn”

+Lời của cậu bé thứ 2 + 3 được kể theo cách

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

+Xin cụ hãy cho biết, ai tiêm trầu này ạ?

Bà lão bảo:

-Thưa Đức Vua, do tôi têm ạ!

Nhà vua không tin, gặng hỏi mãi, bà lão

đành nói thật

-Đó là trầu do con gái tôi têm

7/Làm BT3:

-Cho HS đọc y/c của BT1 + đọc đoạn văn

-HS làm bài cá nhân-1 số HS nêu ý kiến-Lớp nhận xét

-2 HS đọc to, cả lớp lắng nghe-Cả lớp đọc thầm lại câu văn

-1HS đọc to, cả lớp lắng nghe-Cả lớp đọc thầm lại

-HS làm bài theo nhóm-Đại diện các nhóm trình bày-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào tập

-1HS đọc to, cả lớp lắng nghe

-HS làm bài theo nhóm-Đại diện các nhóm trình bày-Lớp nhận xét

-1HS đọc to, cả lớp lắng nghe

Trang 16

-GV hd HS làm bài

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

+Bác thợ hỏi Hòe xem nó có thích học thợ

xây không Hòe đáp rằng nó thích lắm

+Bác thợ hỏi Hòe xem Hòe có thích học thợ

xây không Hòe đáp rằng Hòe thích lắm

4) Củng cố – Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi

nhớ, làm lại vào vở các BT2, 3

-2 HS khá giỏi làm bài miệng-HS còn lại làm vào vở

-2 HS khá giỏi trình bày miệng-Lớp nhận xét

TẬP LÀM VĂN

BÀI 6 VIẾT THƯ

I/ MỤC TIÊU:

Trang 17

-HS nắm được mục đích của việc viết thư, những nội dung cơ bản của 1 bức thư thăm hỏi,kết cấu thông thường của 1 bức thư

-Luyện tập để bước đầu biết viết 1 bức thư ngắn nhằm mục đích thăm hỏi, trao đổi thôngtin

II/ CHUẨN BỊ:

-Bảng phụ viết tóm tắt nội dung ghi nhớ của bài học, chép đề văn trong phần luyện tập

III/ LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Hát

b/ Nội dung bài:

1/ Làm bài tập:

-Cho HS đọc y/c của BT

-Hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài

+Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm

gì?

+Người ta viết thư để làm gì?

+Để thực hiện mục đích trên, 1 bức thư

cần có những nd gì?

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

Một bức thư cần có những nd chính như

sau:

+Nêu lí do và mục đích viết thư

-Trong bài văn kể chuyện nhiều khi taphải kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật.Lời nói ý nghĩ cũng nói lên tính cách nhânvật và ý nghĩa câu chuyện

-Có 2 cách kể lại ý nghĩ và lời nói nhânvật:

+Kể nguyên văn (lời dẫn trực tiếp)+Kể bằng lời của người kể chuyện (lời dẫngián tiếp)

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS đọc lại bài tập đọc, có thể ghi nhanh

ra giấy nháp hoặc dùng viết chì gạch vàobài tập đọc trong SGK

-Để thăm hỏi, chia buồn cùng Hồng vì giađình Hồng vừa bị trận lụt gây đau thương,mất mát Đó là ba, mẹ Hồng đều mấttrong traận lụt

-Để thăm hỏi, thông báo tin tức cho nhau,trao đổi ý kiến hay bày tỏ tình cảm vớinhau

-HS trả lời-Lớp nhận xét

Trang 18

+Thăm hỏi tình hình của người nhận thư

hoặc ở nơi người nhận thư sinh sống, học

tập, làm việc

+Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình

cảm với người nhận thư

-Một bức thư thường mở đầu và kết thúc

ntn?

-GV nhận xét + chốt lại

+Phần đầu thư

@Địa điểm và thời gian viết thư

@Lời thưa gửi

+Phần cuối thư

@Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn

@Chữ kí và tên hoặc họ tên

2/ Ghi nhớ:

-Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK

-GV có thể giải thích thêm (nếu HS chưa

hiểu)

3/ Luyện tập:

-Cho HS đọc y/c của phần LT

-Đề bài y/c em viết thư cho ai?

-Mục đích viết thư để làm gì?

-Thư viết cho bạn cần xưng hô ntn?

-Cần thăm hỏi bạn về những gì?

-Cần kể cho bạn nghe những gì về trường

lớp em hiện nay?

-Nên chúc bạn và hứa hẹn điều gì?

-Cho HS làm bài

-Cho HS làm bài miệng

-GV nhận xét bài mẫu của 2 HS

-Cho HS làm bài vào vở

-GV chấm 3 bài của những HS đã làm

xong

4/ Củng cố – dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Biểu dương những HS học tốt

-HS phát biểu-Lớp nhận xét

-Nhiều HS lần lượt đọc

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

-Cả lớp đọc thầm-Viết thư cho bạn ở trường khác-Để thăm hỏi và kể cho bạn nghe tình hìnhlớp và trường em hiện nay

-Cần xưng hô thân mật, gần gũi có thểxưng: bạn, cậu, mình, tớ

-Cần thăm hỏi sức khỏe, tình hình giađình, học tập…

-Cần kể cụ thể về tình hình học tập, phongtrào văn nghệ, thể thao…

-Chúc bạn khỏe, học giỏi, hẹn gặp lại

-Những HS chưa làm bài xong về nhà tiếp

Trang 19

tục hoàn chỉnh bài.

GIÁO ÁN : TẬP LÀM VĂN

BÀI 7 : CỐT TRUYỆN

GV DẠY MINH HỌA : LÊ THỊ KIM DUNG I/ MỤC TIÊU:

-HS biết thế nào là cốt truyện, ba phần cơ bản của cốt truyện: Mở đầu, Diễn biến, Kếtthúc

-Bước đầu biết xác định cốt truyện của 1 truyện đã nghe, biết sắp xếp lại các sự việc chínhcủa 1 truyện thành 1 cốt truyện

II/ CHUẨN BỊ:

-Bảng phụ ghi sẵn phần ghi nhớ nd bài học

-4, 5 tờ giấy khổ to viết sẵn BT

III/ LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Hát

2/ KTBC :

-1 bức thư gồm những phần nào? Nhiệm

vụ chính của mỗi phần là gì?

-2 HS đọc bức thư mà em đã viết gữi 1 bạn

ở trường khác các em đã làm trong tiết

TLV trước

-GV nhận xét + cho điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Các em đã tìm hiểu cách xây

dựng nhân vật trong bài văn kể chuyện

Ngoài yếu tố trên, trong văn kể chuyện

còn có một yếu tố quan trọng khác là cốt

truyện Bài học hôm nay sẽ giúp các em

hiểu thế nào là “Cốt truyện”

b/ Nội dung bài:

1/ Phần nhận xét: S/42

-Cho HS đọc y/c của bài 1

-Cho HS xem lại truyện “Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu”(2 phần)

-2 HS lần lượt đọc lá thư

-HS lặp lại tựa bài

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe-HS đọc thầm lại truyện

Trang 20

-Cho HS làm bài theo nhóm

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

Các chi tiết chính là:

+Dế Mèn gặp Nhà Trò đang gục đầu khóc

bên tảng đá

+Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò kể lại tình

cảnh khốn khổ bị bọn nhện ăn hiếp và đòi

ăn thịt

+Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò đi đến

chỗ mai phục của bọn nhện

+Gặp bọn nhện, Dế Mèn quát mắng, lên

án sự nhẫn tâm của chúng, bắt chúng đốt

văn tự nợ và phá vòng vây hãm cho Nhà

Trò

+Bọn nhện sợ hãi phải nghe theo Nhà Trò

được tự do

2/ Làm bài 2:

-Cho HS đọc y/c của BT2

-Hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: Cốt

truyện là 1 chuỗi các sự việc làm nòng cốt

cho diễn biến của truyện

3/ Làm bài 3 :

-Cho HS đọc y/c của BT3

-Hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: Mỗi

cốt truyện thường gồm 3 phần:

+Mở đầu: Sự việc khơi nguồn cho sự việc

khác.

+Diễn biến: Các sự việc chính kế tiếp

nhau nói lên tính cách nhân vật, ý nghĩa

của truyện.

+Kết thúc: Kết quả của các sự việc ở

phần mở đầu vàø phần chính.

4/ Ghi nhớ: S/42

-Cho HS đọc ghi nhớ và GV ghi bảng

-HS làm bài theo nhóm 4

-Đại diện các nhóm trình bày-Lớp nhận xét

-HS ghi vào vở

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 2

-HS lần lượt trình bày-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-HS lần lượt trình bày-Lớp nhận xét

-4 HS đọc phần ghi nhớ

Trang 21

-Cho cả lớp đọc thầm lại.

5/ Làm BT1:

-Cho HS đọc y/c của BT1

-Hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

Các sự việc được sắp đặt theo trình tự :

-Cha mẹ chết, người anh chia gia tài,

người em chỉ lấy được cây khế

-Cây khế có quả, chim đến ăn, người em

phàn nàn và chim hẹn trả ơn bằng vàng

-Chim chở người em bay ra đảo lấy vàng,

nhờ thế người em trở nên giàu có

-Người anh biết chuyện, đổi gia tài của

mình để đổi lấy cây khế, người em bằng

lòng

-Chim lại đến ăn, mọi chuyện diễn ra như

cũ, nhưng người anh may túi quá to và lấy

quá nhiều vàng

-Người anh bị rơi xuống biển mà chết

6/ Kể chuyện:

-Cho HS đọc y/c của BT2

-Cho HS thảo lưận nhóm 2

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + bình chọn khen những HS

kể hay

4/ Củng cố – dặn dò:

-GV tổ chức cho HS thi tìm cốt truyện của

câu chuyện “Chiếc áo rách”(nếu còn TG)

-HS đọc lại ghi nhớ

-Chuẩn bị bài TLV kì tới”Luyện tập xây

dựng cốt truyện”

-Nhận xét tiết học

-Cả lớp đọc thầm lại ghi nhớ-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân-HS lần lượt trình bày-Lớp nhận xét

-HS xếp theo thứ tự đúng vào VBT

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe-HS thảo luận nhóm 2-1 số HS kể chuyện-Lớp nhận xét

Trang 22

TẬP LÀM VĂN

BÀI 8 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN

I/ MỤC TIÊU:

-Thực hành tưởng tượng và tạo lập 1 cốt truyện đơn giản theo gợi ý đã cho sẵn nhân vật,chủ đề câu chuyện

II/ CHUẨN BỊ:

-Tranh minh họa cốt truyện nói về lòng hiếu thảo của người con khi mẹ ốm

-Tranh minh họa cho cốt truyện nói về tính trung thực của người con đang chăm sóc mẹ ốm-Bảng phụ viết sẵn đề bài để GV phân tích

-VBT Tiếng Việt 4, tập 1

III/ LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Hát

2/ KTBC :

-Em hãy nói lại nd cần ghi nhớ trong tiết

TLV trước

-Em hãy kể lại chuyện Cây khế

-GV nhận xét + cho điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: “Luyện tập xây dựng cốt

truyện”

b/ Nội dung bài:

1/ Xây dựng cốt truyện:

a/ Xác định yêu cầu của đề bài:

-Cho HS đọc y/c của đề bài

-Hướng dẫn HS làm bài

b/ Cho Hs lựa chọn chủ đề của câu

chuyện:

-Cho HS đọc gợi ý

-Cho HS nói chủ đề các em chọn

-Nội dung cần ghi nhớ là:

1.Cốt truyện là 1 chuỗi sự việc làm nòngcốt cho diễn biến của truyện

2 Cốt truyện thường có 3 phần: Mở đầu;Diễn biến; Kết thúc

-HS kể

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-1 HS đọc gợi ý 1, 1 HS đọc gợi ý 2-HS phát biểu chủ đề mình đã chọn để xây

Trang 23

-GV nhấn mạnh: Gợi ý 1, 2 trong SGK chỉ

là gợi ý để các em có hướng tưởng tượng

Ngoài ra, các em có thể chọn đề tài khác

miễn là có nd giáo dục tốt và đủ cả 3 nhân

vật

c/ Thực hành xây dựng cốt truyện:

-Cho HS làm bài

-Cho HS thực hành kể

-Cho HS thi kể

-GV nhận xét và khen thưởng cho những

HS tưởng tượng ra câu chuyện hay + kể

hay

-Cho HS viết vào vở cốt truyện mình đã

kể

4/ Củng cố – dặn dò:

-GV cho 2 HS nói lại cách xây dựng cốt

truyện

-GV nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện của

mình tưởng tượng cho người thân nghe

-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết học

 diễn biến này cần hợp lí, tạo nên 1 cốttruyện có ý nghĩa

Trang 24

TẬP LÀM VĂN

BÀI 9 KIỂM TRA VIẾT THƯ

-Giấy, bút, phong bì, tem thư

-Giấy khổ to ghi vắn tắt những nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV cuối tuần 3

III/ LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Hát

-Các em đã học được cách viết thư, hôm

nay sẽ làm bài KT viết thư

-GV ghi tựa bài

b/ Nội dung bài:

1/ Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề bài:

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi

nhớ

-GV dán phần ghi nhớ lên bảng

-GV viết đề kiểm tra

-GV chỉ chọn 1 đề gợi ý, nếu gợi ý 4 đề thì

Trang 25

không cần ghi bảng.

-GV nhắc nhở HS

+Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể hiện

sự quan tâm

+Viết xong thư, các em cho thư vào phong

bì, ghi ngoài phong bì tên, địa chỉ người

gửi; tên, địa chỉ người nhận

2/ HS thực hành viết thư:

4/ Củng cố – dặn dò:

-GV thu bài cả lớp

-HS kém viết thư chưa đạt, về nhà viết lại

lá khác, nộp vào tiết học tới

-Tiết sau học bài “Đoạn văn trong bài văn

Trang 26

TẬP LÀM VĂN

BÀI 10 : ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I/ MỤC TIÊU:

-Có hiểu biết đầu về đoạn văn kể chuyện

-Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập dựng 1 đoạn văn kể chuyện

II/ CHUẨN BỊ:

-Bút dạ + 1 số tờ giấy khổ to viết nd BT 1, 2, 3 để khoảng trống cho HS làm bài theonhóm

III/ LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Hát

2/ Bài mới:

a/ GTB:” Đoạn văn trong bài văn kể

chuyện”

b/ Nội dung bài:

1/ Làm bài tập 1:

-Cho HS đọc y/c của BT

-Hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

a/ Những sự việc tạo thành cốt truyện

Những hạt thóc giống là:

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm bài-HS lần lượt trình bày-Lớp nhận xét

Trang 27

-Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trung

thực để truyền ngôi, nghĩ ra kế: Luộc chín

thóc giống rồi giao cho dân chúng hẹn: ai

thu hoạch nhiều thóc thì sẽ truyền ngôi

cho

-Sự việc 2: Chú bé Chôm dóc công chăm

sóc mà thóc chẳng nảy mầm, dám tâu vua

sự thật trước sự ngạc nhiên của mọi người

-Sự việc 3: Nhà vua khen ngợi Chôm trung

thực và dũng cảm nên đã truyền ngôi cho

Chôm

b/ Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn:

-Sự việc 1 được kể trong đoạn 1 (3 dòng

-Cho HS đọc y/c của BT

-Hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

Dấu hiệu để nhận ra chỗ mở đầu và kết

thúc đoạn văn:

+Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng,

viết lùi vào 1 ô

+Chỗ kết thúc đoạn là chỗ chấm xuống

dòng

* Lưu ý HS: có khi xuống dòng vẫn chưa

hết đoạn văn (VD đoạn 2 của bài Những

hạt thóc giống, có mấy lời thoại phải

xuống dòng từng ấy lần) Nhưng đã hết

đoạn văn thì phải xuống dòng

3/ Làm BT3:

-Cho HS đọc y/c của BT

-Hướng dẫn HS làm bài:HS phải tự rút ra 2

nhận xét:

a/ Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm bài theo cặp-HS lần lượt trình bày-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

Trang 28

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

a/ Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện

kể 1 sự việc trong 1 chuỗi sự việc làm

nòng cốt cho diễn biến của truyện

b/ Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu:

hết 1 đoạn văn là chấm xuống dòng

4/ Ghi nhớ:

-Cho HS đọc lại ghi nhớ trong SGK

-Cho HS nhắc lại ghi nhớ

5/ Luyện tập (2 câu a, b):

-Cho HS đọc y/c của BT

-Hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét những bài viết hay

4/ Củng cố – dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà HTL nd cần ghi nhớ

của bài học; viết vào vở đoạn văn thứ hai

với cả 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết

đoạn đã hoàn chỉnh

-HS làm bài cá nhân-HS lần lượt trình bày trước lớp-Lớp nhận xét

-3 HS nhìn sách đọc ghi nhớ-3 HS nhắc lại ghi nhớ không nhìn sách-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm bài-HS lần lượt trình bày-Lớp nhận xét

Ngày đăng: 11/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những gì? - giáo an tap lam van ca nam lop 4
hi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những gì? (Trang 14)
-Bảng phụ viết tóm tắt nội dung ghi nhớ của bài học, chép đề văn trong phần luyện tập. - giáo an tap lam van ca nam lop 4
Bảng ph ụ viết tóm tắt nội dung ghi nhớ của bài học, chép đề văn trong phần luyện tập (Trang 17)
+Thăm hỏi tình hình của người nhận thư hoặc ở nơi người nhận thư sinh sống, học tập, làm việc. - giáo an tap lam van ca nam lop 4
h ăm hỏi tình hình của người nhận thư hoặc ở nơi người nhận thư sinh sống, học tập, làm việc (Trang 18)
-GV dán phần ghi nhớ lên bảng -GV viết đề kiểm tra - giáo an tap lam van ca nam lop 4
d án phần ghi nhớ lên bảng -GV viết đề kiểm tra (Trang 24)
-GV đưa bảng phụ viết đề bài KT lên bảng. - giáo an tap lam van ca nam lop 4
a bảng phụ viết đề bài KT lên bảng (Trang 30)
+Ngoại hình nhân vật: Chàng tiều phu nghèo, ở trần, quấn khăn mỏ rìu. +Lưỡi rìu sắt… - giáo an tap lam van ca nam lop 4
go ại hình nhân vật: Chàng tiều phu nghèo, ở trần, quấn khăn mỏ rìu. +Lưỡi rìu sắt… (Trang 33)
-HS nhìn lên bảng so sánh, phát biểu ý kiến. - giáo an tap lam van ca nam lop 4
nh ìn lên bảng so sánh, phát biểu ý kiến (Trang 40)
-2 HS lên bảng kể - giáo an tap lam van ca nam lop 4
2 HS lên bảng kể (Trang 41)
-Bảng phụ viết sẵn đề bài TLV - giáo an tap lam van ca nam lop 4
Bảng ph ụ viết sẵn đề bài TLV (Trang 43)
-1 tờ giấy kẻ bảng so sánh hai cách kết bài -Bút dạ + 2 tờ giấy to. - giáo an tap lam van ca nam lop 4
1 tờ giấy kẻ bảng so sánh hai cách kết bài -Bút dạ + 2 tờ giấy to (Trang 50)
-GV có thể đưa lên bảng lớp kết bài mở rộng   của   hai   truyện   mình   đã   chuẩn   bị trước. - giáo an tap lam van ca nam lop 4
c ó thể đưa lên bảng lớp kết bài mở rộng của hai truyện mình đã chuẩn bị trước (Trang 52)
-Bảng lớp viết đề bài, dàn ý vắn tắt của một bài văn kể chuyện. - giáo an tap lam van ca nam lop 4
Bảng l ớp viết đề bài, dàn ý vắn tắt của một bài văn kể chuyện (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w