chuyên đề ôn thi học sinh giỏi sinh 9 tham khảo
Trang 1CHUYÊN ĐÊ ÔN THI HỌC SINH GIỎI SINH 9
CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN
A Lý thuyết:
Câu 1: Trình bày phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?
+ Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số tính trạng tương phản rồi theo dõi các đời con cháu, phân tích sự di truyền của mỗi cặp tính trạng, trên cơ sở đó phát hiện quy luật di truyền chung của nhiều cặp tính trạng
+ Dùng toán thống kê và lý thuyết xác suất để thống kê kết quả và rút ra các quy luật di truyền
cơ bản của sinh vật
Câu 2: Phát biểu nội dung định luật phân li? Menđen đã giải thích kết quả về phép lai một cặp tính trạng trên cây đậu Hà Lan như thế nào?
- Nội dung quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền đã phân li
về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P
- Menđen đã giải thích kết quả như sau:
+ Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (sau này gọi là gen)
+ Trong quá trình phát sinh tạo giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền đã phân li về một giao tử
+ Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ họp lại trong hợp tử thành từng cặp tương ứng và quy định kiểu hình của cơ thể
Như vậy, sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen) quy định cặp tính trạng thông qua quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh chính là cơ chế di truyền các tính trạng
Câu 3: Muốn xác định kiểu gen cơ thể mang tính trạng trội cần phải làm gì? Nêu cách làm
và giải thích kèm theo sơ đồ lai minh họa?
- Muốn xác định kiểu gen cơ thể mang tính trạng trội cần phải dùng phép lai phân tích
- Cách làm như sau:
+ Cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp tử (AA) hoặc dị hợp tử (Aa)
+ Ta đem cơ thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen lai với cơ thể mang tính trạng lặn Rồi sau đó dựa vào kiểu hình con lai cần xác định:
Nếu con lai phân tích đồng tính, chứng tỏ cơ thể mang tính trạng trội chi tạo ra một loại giao tử (A) tức là đồng hợp (AA)
Nếu con lai phân tích đều phân tính, chứng tỏ cơ thể mang tính trạng trội đã tạo ra hai loại giao tử (A) và (a) tức là dị hợp (Aa)
- Sơ đồ lai minh họa:
Trang 2F1: 1Aa : 1aa (con lai phân tính tỉ lệ 1 trội : 1 lặn)
Câu 4: Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong các thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau? Giải thích?
- Menđen đã dựa vào sự phân tích kết quả thu được ở F2 trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng vềmàu sắc và hình dạng hạt như sau:
F2 có 315 Vàng, trơn : 101 Vàng, nhăn : 108 Xanh, trơn : 32 Xanh, nhăn
Xấp xỉ tỷ lệ: 9 Vàng, trơn : 3 Vàng, nhăn : 3 Xanh, trơn : 1 Xanh, nhăn
+Về màu sắc hạt: Vàng Xanh 315108 10132 2,197 13Vàng Xanh
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 chính bằng tích số tỉ lệ của hai tính trạng hợp thành nó
Từ những phân tích trên, Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong các thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau
Câu 5: Nêu nội dung và ý nghĩa quy luật phân li độc lập?
+ Nội dung: Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
+ Ý nghĩa: Giải thích nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp phong phú ở các loài giao phối Loại biến dị này là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
Câu 6: Vì sao biến dị tổ hợp lại xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính?
- Do ở những loài giao phối là phương thức sinh sản hữu tính có sự kết hợp giữa 2 quá trình giảm phân và thụ tinh:
+ Trong giảm phân có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng khác nhau đã tạo ra vô số loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST
+ Trong thụ tinh có sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử của bố và mẹ đã tạo ra nhiều tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc NST => Xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
- Trong khi đó, ở loài sinh sản vô tính dựa vào cơ chế nguyên phân của 2 tế bào có sự nhân đôi của NST và AND => Các đặc điểm di truyền được sao chép nguyên vẹn từ thế này sang thế hệ khác mà không có khả năng tạo biến dị tổ hợp
Câu 7: Sinh học hiện đại đã làm sáng tỏ của hiện tượng di truyền độc lập về 2 cặp tính trạng của Menđen như thế nào?
+ Nhân tố di truyền mà Menđen nhắc đến trong các thí nghiệm của mình chính là gen Mỗi cặp gen tương ứng tồn tại trên 1 cặp NST tương đồng
+ Sinh học hiện đại đã gắn mỗi cặp nhân tố di truyền nên mỗi cặp NST để nhận sự phân li và tổ hợp của các cặp NST gắn liền sự phân li và tổ hợp của các nhân tố di truyền trong quá trình giảm phân và thụ tinh
Trang 3Cõu 8: So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trờng hợp di truyền độc lập và di truyền liên
kết của 2 cặp tính trạng Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống
- Xuất hiện biến dị tổ hợp: V,N;X,T
P:Thõn xỏm, cỏnh dài xThõn đen,cỏnh cụt
BV/ bv bv/ bvG: 1BV: 1bv 1bvF: 1BV/bv : 1bv/1bv 1X,D : 1Đ,C-Tỉ lệ KG và KH đều 1:1
- Khụng xuất hiện biến dị tổ hợp
í nghĩa DTLK đảm bảo sự DT bền vững của từng nhúm tớnh trạng được quy định bởi
cỏc gen trờn 1 NST trong chọn giống người ta cú thể chọn được những nhúm
tớnh trạng tốt luụn đi kốm với nhau.
Cõu 9: Hiện tượng di truyền liờn kết đó bổ sung cho định luật phõn li độc lập của Menđen như thế nào?
- Trong TB số lượng gen lớn hơn số lượng NST rất nhiều, nờn 1 NST phải mang nhiều
gen Cỏc gen phõn bố theo chiều dài của NST và tạo thành nhúm gen LK
- Số nhúm LK ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn bội (n) của loài
Vớ dụ ở ruồi giấm cú 4 nhúm LK ứng với n = 4
- Sự PLĐL chỉ đỳng trong trường hợp cỏc cặp gen qui định cỏc cặp tớnh trạng nằm trờn cỏc cặp NST khỏc nhau Sự DTLK phổ biến hơn sự di truyền PLĐL
Cõu 10: Nờu điều kiện nghiệm đỳng của quy luật phõn li độc lập của Men Đen?
- Điều kiện nghiệm đỳng là:
+ Cơ thể xuất phỏt P phải thuần chủng về cặp tớnh trạng đem lai
+ Tớnh trạng trội là trội hoàn toàn
+ Mỗi gen quy định 1 tớnh trạng
+ Số lượng cỏ thể F2 phải lớn
+ Mỗi gen nằm trờn 1 NST khỏc nhau
Cõu 11: Cú thể sử dụng phộp lai phõn tớch về 2 cặp tớnh trạng để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể nào đú là thuần chủng hay khụng thuần chủng khụng? Cho vớ dụ và lập sơ đồ lai minh họa.
- Cú thể sử dụng phộp lai phõn tớch về 2 cặp tớnh trạng để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể nào
đú là thuần chủng hay khụng thuần chủng khụng
- Ở đậu Hà Lan:
A: Hạt vàng; a: Hạt xanh
B: Hạt trơn; b: Hạt nhăn
Trang 4- Cho đạu vàng, trơn lai với đậu xanh, nhăn mà con lai chỉ cho 1 kiểu hình chứng tỏ câymang lai thuần chủng
- Ngược lại nếu con lai xuất hiện 2 kiểu hình trở nên chứng tỏ cây mang lai không thuẩnchủng
- Sơ đồ lai: + Nếu cây vàng, trơn t/c: AABB
P: AABB x aabb
Gp: AB ab F1: AaBb (100%V_T)+ Nếu cây vàng, trơn không t/c: Aabb; AaBb; AaBB
P1: Aabb x aabb
P2: AaBb x aabb
P3: AaBB x aabb
Câu 12:
a Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai?
b Theo quan điểm của Menđen, các nhân tố di truyền tồn tại và vận động như thế nào?
a) Vì:
+ Trên cơ thể sinh vật có rất nhiều các tính trạng không thể theo dõi và quan sát hết được
+ Khi phân tích các đặc tính sinh vật thành từng cặp tính trạng tương phản sẽ thuận tiện choviệc theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng và đánh giá chính xác hơn
- Menđen thường tiến hành các thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan vì:
- Khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt của nó
- Đặc điểm này của đậu tạo điều kiện thuận lợi cho Menđen trong quá trình nghiên cứu cácthế hệ con lai từ đời F1, F2 từ một cặp bố mẹ ban đầu
- Đặc điểm gieo trồng của đậu Hà Lan cũng tạo điều kiện dễ dàng cho người nghiên cứu
- Những định luật di truyền của Menđen không chỉ áp dụng cho loại đậu Hà Lan mà cònứng dụng đúng cho nhiều loài sinh vật khác
- Vì: Các thí nghiệm thường tiến hành trên đậu Hà Lan và để khái quát thành định luật,Menđen phải lập lại các thí nghiệm đó trên nhiều đối tượng khác nhau Khi các thí
Trang 5nghiệm thu được kết quả đều và ổn định ở nhiều loài khác nhau Menđen mới dùng thống
kê toán học để khái quát thành định luật
B Bài tập:
Bài 1: Khi khảo sát tính trạng hình dạng quả, do một gen quy định Người ta đem lai giữa cây
quả tròn với cây quả bầu, thu được F1 đồng loạt quả tròn
a Từ kết quả trên, ta có thể kết luận điều gì? Cho biết kết quả F2?
b Dựa vào kiểu hình cây quả tròn đời F2 ta có thể biết chắc chắn kiểu gen của chúng hay không? Vì sao?
Bài 2: Xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai khi bố mẹ đem lai đều lá chẻ, quả đỏ: con lai có
64 lá chẻ, quả đỏ; 21 lá chẻ, quả vàng; 23 lá nguyên, quả đỏ; 7 lá nguyên, quả vàng
Bài 3: Ở lúa tính trạng than cao (A), tính trạng thân thấp (a); chin muộn (B), chín sớm (b); hạt
dài (D), hạt tròn (d) Các gen trên phân li độc lập
Cho thứ lúa dị hợp tử về cả 3 tính trạng thân cao, chin muộn, hạt dài lai với lúa đồng hợp tử về thân cao, dị hợp tử về tính trạng chin muộn và hạt tròn, Hãy xác định:
a Số loại và tỉ lệ phân li KG ở F1
b Số loại và tỉ lệ phân li KH ở F1
Bài 4: Ở lúa tính trạng thân cao tương phản với tính trạng thân thấp; tính trạng hạt tròn tương
phản với tính trạng hạt dài Trong một phép lai, ở F1 người ta thu được kết quả như sau:
- Phép lai 1: 75% lúa thân cao, hạt tròn : 25% lúa thân thấp, hạt tròn
- Phép lai 2: 75% lúa thân thấp, hạt dài : 25% lúa thân thấp, hạt tròn
Biện luận và xác định kiểu gen, kiểu hình của P Lập sơ đồ lai minh họa
Bài 5: Ở đậu Hà Lan, khi cho lai hai cây hoa đỏ lưỡng bội với nhau, người ta hấy ở F1 xuất
hiện cây hoa trắng Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen nằm trên NST thường và không xảy ra hiện tượng đột biến
a Hãy biện luận và viết sơ đồ lai
b Nếu cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ phân li kiểu hình sẽ như thế nào?
c Nếu cho các cây hoa đỏ ở F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau Xác định kết quả ở F2?
Bài 6: Thí nghiệm trên một dòng đậu, người ta cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 4 loại kiểu
hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây cao, hạt tròn; 18,75% cây cao, hạt dài; 18,75% cây thấp, hạt tròn; 6,25% cây thấp, hạt dài Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng
1 Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên
2 Biện luận và viết sơ đồ lai từ F1 đến F2
Bài 7: Từ hai dạng lúa có một cặp dị hợp (kiểu Aabb và aaBb), người ta muốn tạo ra giống lúa
có hai cặp dị hợp (kiểu gen AaBb) Hãy trình bày các bước để tạo giống lúa đó?
Bài 8: Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với gen a qui
định tính trạng thân thấp Gen B qui định tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen b qui định tính trạng hạt xanh
Trang 6Cho cây thân cao, hạt vàng lai với cây cùng loài khác thu được các cây F1 trong số đó thấy xuấthiện cây có kiểu gen đồng hợp tử trội và cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen Hãy xác định kiểu gen của P và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của F1.
Bài 9: Trong một phép lai ở một loài thực vật, người ta thu được kết quả tỉ lệ phân li kiểu hình
như sau:
1 cây hạt vàng, vỏ trơn
1 cây hạt vàng, vỏ nhăn
1 cây hạt xanh, vỏ trơn
1 cây hạt xanh, vỏ nhăn
Xác định kiểu gen và kiểu hình của P Cho biết đâu là biến dị tổ hợp trong các kiểu hình thu được ở phép lai trên?
Bài 10: Xét một loài thực vật, một cá thể F1 cho giao phấn với 3 cây khác:
- Với cây nhất thu được thế hệ lai, trong đó có 6,25% kiểu hình cây thấp, hạt dài
- Với cây thứ hai thu được thế hệ lai, trong đó có 12,5% kiểu hình cây thấp, hạt dài
- Với cây thứ ba thu được thế hệ lai, trong đó có 25% kiểu hình cây thấp, hạt dài
Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng và nằm trên một NST khác nhau Tính trạng thân cao tương phản so với tính trạng thân thấp; tính trạng hạt tròn tương phản với tính trạng hạt dài.Biện luân và viết sơ đồ lai của 3 trường hợp nêu trên
Bài 11: Ở người, có các nhóm máu A, B, AB, O Hai an hem sinh đôi cùng trứng, người anh lấy
vợ có nhóm máu A, con của họ có nhóm máu A và AB; người em lấy vợ có nhóm máu B, con của họ có nhóm máu B và AB
a Hãy xác định kiểu gen của hai an hem
b Nếu hai an hem lấy vợ có cùng nhóm máu thì xác suất sinh con có nhóm máu khác với bố
mẹ là bao nhiêu?
Bài 12: Một cặp vợ chồng có cùng kiểu gen AaBbDd Cho biết không xảy ra đột biến Tính
theo lý thuyết, xác suất sinh 1 con có 2 gen trội và 2 người con có 3 gen lăn của cặp vợ chồng này là bao nhiêu?
Bài 13: Ở cà chua; A: quả đỏ, a: quả vàng; B: lá chẻ, b: lá nguyên Hai cặp tính trạng về
màu quả và về dạng lá di truyền độc lập với nhau Người ta thực hiện các phép lai sau :
+ Phép lai 1: P: Quả đỏ lá chẻ X quả vàng lá nguyên; F1: 100% đỏ chẻ
+ Phép lai 2: P: Quả đỏ lá nguyên X quả vàng lá chẻ
F1: 120 đỏ chẻ : 118 đỏ nguyên : 122 vàng chẻ : 120 vàng nguyên
+ Phép lai 3: P: Quả đỏ chẻ X quả vàng chẻ
F1: 360 đỏ chẻ : 120 đỏ nguyên
Giải thích kết quả và lập sơ đồ cho mỗi phép lai
Bài 14: Lai hai ruồi dấm thuần chủng thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài, F1 thu đượctoàn ruồi thân xám, cánh dài Cho ruồi F1 tạp giao ở F2 thu được 101 ruồi thân xám, cánh ngắn,
199 ruồi thân xám, cánh dài và 100 ruồi thân đen, cánh dài
a Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F2?
Trang 7b Phải chọn ruồi khác có kiểu gen và kiểu hình thế nào để khi lai với ruồi F1 ở trên thu đượcthế hệ con có tỷ lệ 3 ruồi thân xám, cánh dài:1 ruồi thân xám, cánh ngắn
Biết mỗi tính trạng do một gen quy định
Bài 15: Người ta thực hiện hai phép lai khác nhau ở một loài động vật:
- Phép lai 1: Lai bố mẹ thuần chủng: lông dài, mắt thỏi với lông ngắn, mắt bình thường được F1toàn lông dài, mắt bình thường Tiếp tục lai F1 với nhau ở F2 có 25% lông dài, mắt thỏi, 50%lông dài, mắt bình thường, 25% lông ngắn, mắt bình thường
- Phép lai 2: Lai bố mẹ thuần chủng: lông dài, mắt bình thường với lông ngắn, mắt thỏi được F1toàn lông dài, mắt bình thường Tiếp tục lai F1 với nhau được F2 có 75% lông dài, mắt bìnhthường, 25% lông ngắn, mắt thỏi
Biện luận xác định kiểu gen của các cặp bố mẹ trong hai phép lai trên và viết sơ đồ lai từ P đến F2 Biết rằng cấu trúc của các nhiễm sắc thể không thay đổi trong giảm phân
Bài 16: Từ một phép lai giữa hai cây, người ta thu được:
+ 120 cây có thân cao hạt dài
+ 119 cây có thân cao hạt tròn
+ 121 cây có thân thấp hạt dài
+ 120 cây có thân thấp hạt tròn
Biết hai tính trạng chiều cao thân và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau, thân cao vàhạt dài là hai tính trội Hãy giải thích kết quả để xác định kiểu gen, kiểu hình của cây bố mẹ và lập sơ đồ lai?
Bài 17: Ở một loại thực vật, khi lai hai cơ thể thuần chủng thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp,
hoa trắng được F1 đồng tính thân cao, hoa đỏ Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 1206cây thân cao, hoa đỏ; 398 cây thân thấp, hoa trắng
a-Hãy biện luận xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên Viết sơ đồ lai từ P đến
F2
b-Cho cây F2 mang hai tính trạng trội lai phân tích Hãy xác định kết quả lai
Trang 8* Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là nhiễm sắc thể.
* Cơ chế ổn định vật chất đó qua các thế hệ khác nhau của tế bào và cơ thể
- Đối với loài sinh sản hữu tính:
+ Qua các thế hệ khác nhau của tế bào trong cùng một cơ thể, bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định nhờ cơ chế nguyên phân
Sự kiện chính là là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian và sự phân li đồng đều nhiễm sắc thể ở kì sau đảm bảo hai tế bào con sinh ra có bộ nhiễm sắc thể giống hệt mẹ
+ Qua các thế hệ khác nhau của cơ thể bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định nhờ sự kết hợp của ba cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Các sự kiện quan trọng nhất là sự nhân đôi, phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể trong nguyên phân
và giảm phân, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể tương đồng có nguồn gốc từ bố và mẹ trong thụ tinh ( giảm phân tạo giao tử có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), thụ tinh khôi phục lại bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n)
- Đối với loài sinh sản sinh dưỡng: bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ khác nhau của tế bào và qua các thế hệ khác nhau của cơ thể đều nhờ cơ chế nguyên phân
Sự kiện chính là là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian và sự phân li đồng đều nhiễm sắc thể ở kì sau đảm bảo hai tế bào con sinh ra có bộ nhiễm sắc thể giống hệt mẹ
Câu 3: So sánh nguyên phân và giảm phân?
Giống nhau:
- Đều là quá trình phân bào gián phân
Trang 9- Đều có sự nhân đôi NST, NST tập trung ở mặt phẳng xích đạo và phân li về 2 cực của tế bào
- Sao chép DNA trước khi vào phân bào
- Đều phân thành 4 kỳ
- Sự phân đều mỗi loại NST về các tế bào con
- Màng nhân và nhân con biến mất cho đến gần cuối
- Hình thành thoi vô sắc
- Đều là cơ chế duy trì sự ổn định đặc trưng bộ NST lưỡng bội qua các thế hệ cơ thể
Khác nhau:
Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào mẹ giao
tử
Xảy ra ở tế bào sinh dục (2n) thời kỳ chín
Một lần phân bào NST nhân đôi 1 lần Hai lần phân bào NST nhân đôi 1 lần
Không có sự tiếp hợp NST Có sự tiếp hợp NST
Kỳ giữa NST xếp thành một hàng trên mặt
phẳng xích đạo
Kỳ giữa NST xếp thành 2 hàng trên mặt phẳngxích đạo (GP I)
Kỳ sau có sự phân chia đồng đều bộ NST về 2
TB con
Phân ly 2 NST kép cùng cặp tương đồng
Kỳ cuối, mỗi TB con nhận được 2 NST đơn Mỗi TB con nhận được n NST kép
Kết quả: Từ 1 TB sinh dưỡng (2n) qua nguyên
>Trên qui mô lớn, tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1:1
- Nói người mẹ quyết định giới tính của con là sai, vì giao tử mang NST Y để tạo hợp tử XY(phát triển thành con trai) được hình thành từ người bố
Câu 5: Một bạn học sinh nói rằng: bố mẹ truyền cho con mình các tính trạng đã hình thành sẵn Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết ý kiến trên có đúng hay không? Giải
thích?
- Nói bố mẹ truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn là sai
- Vì: Bố mẹ chỉ truyền cho con kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường Kiểu gen tương tác với môi trường để hình thành kiểu hình (tính trạng)
Câu 6: Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật Trình bày cơ chế của tính đặc trưng và ổn định của bộ NST ở các loài sinh sản hữu tính?
Trang 10- Tính đặc trưng: Bộ NST trong TB của mỗi loài SV được đặc trưng bởi số lượng, hình dạng, cấu trúc.
Cho ví dụ về: Số lượng, hình dạng, cấu trúc
- Cơ chế: Bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa
3 cơ chế: NP- GP- Thụ tinh:
+ Qua GP : Bộ NST phân li dẫn đến hình thành các giao tử đơn bội
+ Trong thụ tinh: Sự kết hợp giữa các giao tử 2n trong các hợp tử
+ Qua NP: Hợp tử phát triển thành cơ thể trưởng thành Trong NP có sự kết hợp giữa nhân đôi
và phân đôi NST về 2 cực TB bộ NST 2n được duy trì ổn định từ thế hệ TB này sang thế hệ
Phát sinh giao tử cái
- Noãn bào bậc 1 qua GP I cho thể cực thứ 1
Câu 8: Nêu tóm tắt các cơ chế của hiện tượng di truyền bằng cách hoàn thành bảng sau:
CẤP PHÂN TỬ: AND AND => ARN => Pr Tính đặc thù của Pr
CẤP TẾ BÀO: NST Nhân đôi => Phân li =>
Tổ hợp
NP => GP => Thụ tinh
Bộ NST đặc trưng của loài
Con giống hệt mẹ
Câu 9: Thế nào là hiện tượng di truyền liên kết? Ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống?
Hiện tượng di truyền liên kết: Di truyền liên kết là: hiện tượng một nhóm tính trạng được di
truyền cùng nhau, quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào
Ý nghĩa của liên kết hoàn toàn:
- Nhiều nhóm gen quý cùng nằm trên NST thì di truyền cùng nhau tạo nên nhóm tính trạng tốt giúp cho sự ổn định loài
- Trong công nghiệp chọn giống, chuyển các gen có lợi cùng trên 1 NST để tạo được các giống
Trang 11như mong muốn nhằm tăng nang suất và hiệu quả kinh tế.
Câu 10: Trình bày thí nghiệm của Moocgan về hiện tượng di truyền liên kết.
1 Đối tượng nghiên cứu:
- Ruồi giấm mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho các nghiên cứu di truyền: Dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng đời ngắn , có nhiều biến dị dễ quan sát , số lượng NST ít (2n = 8)
2 Thí nghiệm
P tc: ruồi giấm thân xám, cánh dài x ruồi giấm thân đen, cánh cụt
F1: 100% thân xám, cánh dài
Lai phân tích thuận
Fa: ♂ thân xám, cánh dài x ♀ thân đen, cánh cụt
Trang 12loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
+ Sự kiện NST tự nhân đôi ở kì trung gian
+ Sự kiện NST kép tập trung thành một hang trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì giữa
+ Sự kiện NST chia đôi và phân li đồng đều về 2 cực của tế bào
Câu 12: Phân biệt NST thường và NST giới tính.
Khác nhau giữa giống đực
và cái
Là cặp tương đồng XX
Trang 13và cái trong loài hoặc không tương đồng
Câu 13: Hãy giải thích vì sao nhiễm sắc thể là cơ sở vật chất chủ yếu của hiện tượng di truyền và biến dị ở cấp độ tế bào?
*) Nhiễm sắc thể (NST) được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của hiện tượng di truyền và biến dị ởcấp độ tế bào vì:
- Nhiễm sắc thể có khả năng lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền:
+ NST được cấu tạo từ AND và protein, trong đó AND là vật chất di truyền cấp độ phân tử.+ NST mang gen, mỗi gen có chức năng riêng
+ Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc
- NST có khả năng truyền đạt thong tin di truyền:
+ Quá trình tự nhân đôi và phân li đồng đều của NST trong nguyên phân là cơ chế duy trì bộ NST đặc trưng qua các thế hệ tế bào và qua các thế hệ cơ thể đối với sinh vật sinh sản vô tính.+ Ở loài giao phối, bộ NST đặc trưng qua các thế hệ được duy trì nhờ 3 cơ chế: nhân đôi, phân
li và tổ hợp trong 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
- NST có thể bị biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng từ đó gây ra những biến đổi ở tính trạng di truyền
Câu 14: Trình bày sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào? Sự biến đổi đó có ý nghĩa gì?
*) Một chu kì tế bào giai đoạn chuẩn bị (kì trung gian) và quá trình phân bào nguyên phân Trong chu kì tế bào, hình thái NST biến đổi như sau:
- Kì trung gian: NST ở trạng thái đơn, dạng sợi mảnh, duỗi xoắn hoàn toàn Sau đó NST đơn tự nhân đôi thành NST kép
- Quá trình nguyên phân:
+ Kỳ đầu: NST kép bắt đầu đóng xoắn
+ Kỳ giữa: NST kép đóng xoắn cực đại
+ Kỳ sau: 2 NST đơn trong mỗi NST kép (vẫn ở trạng thái xoắn) tách nhau ra ở tâm động.+ Kỳ cuối: NST đơn dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh
- Đến kỳ trung gian của chu kỳ tiếp theo, NST đơn dãn xoắn hoàn toàn…
*) Ý nghĩa sinh học:
- Trong chu kỳ tế bào, NST dãn xoắn nhất ở kỳ trung gian, tạo điều kiện cho AND dễ dàng thựchiện quá trình tổng hợp ARN, qua đó tổng hợp nên Pr và tạo điều kiện thuân lợi cho AND tự sao
- NST đóng xoắn nhất ở kì giữa, tạo thuận lợi cho sự tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và sự phân li ở kỳ sau
Trang 14Câu 15: Vì sao mỗi NST chứa 1 phân tử AND rất dài lại có thể xếp gọn được trong nhân
+ Sự phân li độc lập của các NST kép có nguồn gốc từ bố và từ mẹ trong cặp NST tương đồng
ở kì sau giảm phân II
+ Sự phân li của các nhiễm sắc tử chị em trong cặp NST tương đồng một cách ngẫu nhiên về các tế bào con
Câu 17: Nêu các đặc điểm khác nhau giữa NST kì giữa nguyên phân và NST kì giữa giảm phân?
Câu 18: Nêu ý nghĩa sinh học của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh?
Ý nghĩa sinh học của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh:
- Qua nguyên phân, các tế bào sinh dưỡng của cơ thể duy trì được số NST trong tế bào con không đổi so với tế bào mẹ va` đó là số NST đặc trưng cho mỗi loài, đồng thời duy trì được những đặc tình di truyền của từng loài Nhờ nguyên phân mà các thế hệ tế bào khác nhau vẫn chứa đựng các thông tin di truyền giống nhau, đặc trưng cho loài
- Sự phân bào của các tế bào sinh sản đều là giảm phân Tế bào mẹ lưỡng bội trong cơ quan sinh sản sẽ giảm phân để cho giao tử đơn bội Khi diễn ra quá trình thụ tinh sẽ có sự hoà hợp làm một nửa của 2 giao tử đơn bội Nhờ giảm phân mà tạo nên các giao tử đơn bội để khi thụ tinh sẽ khôi phục lại trạng thái lưỡng bội
- Thụ tinh phục hồi lại bộ NST lưỡng bội do sự kết hợp giữa giao tử đực (n) với giao tử cái (n) Mặt khác trong thụ tinh do sự phối hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử khác giới tính mà cũng tạo nên nhiều hợp tử khác nhau về nguồn gốc và chất lượng bộ NST làm tăng tần số các loại biến dị tổ hợp Nhờ thụ tinh đã kết hợp bộ NST đơn bội trong tinh trùng với bộ NST đơn bộitrong trứng để hình thành bộ NST 2n, đảm bảo việc truyền thông tin di truyền từ bố mẹ cho concái ổn định
Trang 15B Bài tập: DI TRUYỀN TẾ BÀO
CuốiTB
2nkép
2nkép
4nđơn
4nđơn
2nđơn
2 Tính số lần nguyên phân, số TB con được tạo ra, số NST môi trường cung cấp cho các
TB nguyên phân và số NST có trong các TB con được tạo ra sau nguyên phân.
a Nếu có 1 tế bào mẹ (2n) tiến hành nguyên phân x lần, thì:
- Số TB con được tạo ra sau nguyên phân = 2x
- Số NST có trong các TB con = 2x 2n
- Số NST môi trường cung cấp cho TB nguyên phân = ( 2x -1).2n
b Nếu có a tế bào mẹ (2n) tiến hành nguyên phân x lần bằng nhau, thì:
- Số TB con được tạo ra sau nguyên phân = a.2x
- Số NST có trong các TB con = a 2x 2n
- Số NST môi trường cung cấp cho TB nguyên phân = ( 2x -1).a.2n
3 Số tế bào con từng xuất hiện trong quá trình nguyên phân:
- Tổng số tế bào từng xuất hiện trong quá trình nguyên phân: a (2 x+1 -1)
- Tổng số tế bào con từng xuất hiện trong quá trình nguyên phân: a (2 x+1 - 2)
4 Số thoi vô sắc hình thành trong nguyên phân: (2 x – 1) a
II/ GIẢM PHÂN.
1 Tính số TB con và số NST trong các TB con được tạo ra sau giảm phân.
Qua giảm phân:
- Mỗi tinh bào bậc I qua giảm phân tạo ra 4 giao tử đực ( tinh trùng) đều có chứa n NST
- Mỗi noãn bào bậc I qua giảm phân tạo ra 1 giao tử cái ( trứng) và 3 thể định hướng ( thể cực)đều có chứa n NST
- Số tinh trùng được tạo ra = số tế bào sinh tinh x 4
- Số trứng được tạo ra = số tế bào sinh trứng
- Số thể định hướng = số tế bào sinh trứng x 3
- Số NST trong mỗi loại giao tử ( hoặc trong các thể định hướng) được tạo ra = số lượng mỗi loại TB trên nhân với n NST.
2 Tính số hợp tử được tạo thành và hiệu suất thụ tinh của giao tử:
- Số hợp tử = Số trứng thụ tinh = Số tinh trùng thụ tinh.
- Hiệu suất thụ tinh( HSTT) của giao tử một giới nào đó là tỉ lệ giữa số giao tử giới đó được thụ
tinh so với tổng số giao tử của giới đó tham gia vào quá trình thụ tinh
Trang 16+ HSTT của trứng = (Số trứng được thụ tinh : tổng số trứng tham gia thụ tinh) x 100%
+ HSTT của tinh trùng = (Số tinh trùng được thụ tinh : tổng số tinh trùng tham gia thụ tinh) x 100%
3 Tính số NST cùng trạng thái trong 2 giai đoạn của giảm phân:
Kì
Lần phân bào
Trunggian
CuốiTB
đã táchLần phân bào 1 2n
kép
2nkép
2nkép
2nkép
nképLần phân bào 2 n
kép
nkép
nkép
2nđơn
nđơn
Bài 1: Ở ruồi giấm: Cặp NST số 1 và số 3 mỗi cặp chứa 1 cặp gen dị hợp, cặp NST số 2 chứa 2
cặp gen dị hợp, cặp NST số 4 là cặp NST giới tính
a Hãy viết kí hiệu bộ NST ruồi giấm cái
b Khi có giảm phân bình thường, không có hiện tượng trao đổi đoạn sẽ tạo ra bao nhiêuloại giao tử? Viết ký hiệu?
Bài 2:
a Hoạt động của NST ở kì nào của giảm phân là cơ sở tạo ra sự đa dạng giao tử Giải thích?
b Quan sát hình ảnh hai kì phân bào liên tiếp của tế bào một loài sinh vật.
Hình 1 Hình 2
- Xác định bộ NST lưỡng bội (2n) của loài? Giải thích?
- Viết kí hiệu NST của giao tử sinh ra từ tế bào này?
- Đây là cơ chế của loại biến dị nào?
Bài 3: Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10 Có bao nhiêu nhiễm sắc thể được dự đoán ở thể
một nhiễm, thể ba nhiễm, thể bốn nhiễm, thể ba nhiễm kép, thể không nhiễm ?
Bài 4: Một tế bào của một loài thực vật có 2n = 24 nguyên phân một số lần liên tiếp tạo được
nhóm tế bào A chứa 3072 NST đơn Các tế bào nhóm A tiếp tục nguyên phân ba lần Trong lầnphân chia đầu tiên của các tế bào nhóm A, một số tế bào không hình thành thoi phân bào Tổng
số tế bào con do các tế bào nhóm A nguyên phân tạo ra là 1012 tế bào
Trang 17a Tính số lần nguyên phân của tế bào ban đầu và số lượng tế bào nhóm A?
b Tính số tế bào không hình thành thoi phân bào trong lần phân chia đầu tiên của nhóm
A và số NST có trong các tế bào con do các tế bào nhóm A nguyên phân tạo thành?
Bài 5: Tế bào một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được kí hiệu: Aa Bb Dd XY
a) Hãy xác định tên và giới tính của loài này ?
b) Khi tế bào này giảm phân thì sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử ?
c) Hãy viết kí hiệu các nhiễm sắc thể khi tế bào đang ở vào : Kì đầu 1 và kì cuối 2 của giảm phân
Bài 6: Có một tế bào mầm phân bào liên tiếp 5 đợt, được môi trường nội bào cung cấp
744 nhiễm sắc thể Các tế bào con sinh ra đều giảm phân tạo thành tinh trùng
a Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n
b Xác định số lượng tinh trùng được tạo thành từ các tế bào con
Bài 7: Ở trâu, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 50 Quan sát các tế bào đang giảm phân , người
ta thấy một số nhóm như sau :
a ) Nhóm tế bào thứ nhất đếm được có 400 nhiễm sắc thể kép đang tiếp hợp với nhau thành từng cặp Vậy nhóm tế bào này đang ở kì nào của giảm phân và số lượng tế bào của nhóm
Bài 8: Có 3 tế bào mầm sinh dục của một loài đều nguyên phân liên tiếp 7 đợt và đã sử dụng
của môi trường nội bào nguyên liệu tương đương với 15240 NST Các tế bào con sau nguyênphân đều trở thành số noãn bào bậc I và giảm phân bình thường Tất cả các trứng tạo ra đềutham gia thụ tinh với hiệu suất 25% Hãy xác định:
a) Bộ NST lưỡng bội của loài
b) Số tế bào trứng được tạo ra qua giảm phân
c) Số hợp tử được tạo thành
Nếu hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 3,125% thì số tinh bào bậc I tối thiểu cần huy động để tạo ra các tinh trùng nói trên là bao nhiêu?
Bài 9: Ở một loài động vật cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể cái XY Quá
trình thụ tinh tạo ra một số hợp tử có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 720 Trong đó 1/12 là nhiễmsắc thể giới tính, số nhiễm sắc thể X gấp 2 lần số nhiễm sắc thể Y
Xác định số cá thể đực và cá thể cái được hình thành từ nhóm hợp tử trên, biết tỉ lệ hợp tử XXphát triển thành cơ thể là 7/10
Trang 18- Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài có tế bào mô tả trong hình vẽ nói trên là bao nhiêu?
b Ở một số loài giao phối, đôi khi bắt gặp cá thể đực có 3 nhiễm sắc thể giới tính, kí hiệu XXY.
Hãy trình bày các cơ chế có thể dẫn tới trường hợp sinh ra những cá thể như trên?
Bài 11: Ở vùng sinh sản của một tinh hoàn có 5 tế bào mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY
đều nguyên phân một số đợt bằng nhau Ở vùng sinh sản của một buồng trứng có 5 tế bào mangcặp nhiễm sắc thể giới tính XX đều nguyên phân một số đợt bằng nhau Môi trường tế bào cungcấp cho quá trình trên nguyên liệu tương đương 785 nhiễm sắc thể giới tính X Tổng số nhiễmsắc thể giới tính trong tất cả các tế bào con sinh ra sau nguyên phân là 960.Các tế bào con đềuchuyển sang vùng chín tạo giao tử.Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng X là 5% của tinh trùng Y là10%.Các hợp tử đều phát triển thành cá thể
a.Tìm số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục ban đầu ở tinh hoàn và buồng trứng
b.Tìm số cá thể đực cái trong đàn
Bài 12 : Trong một vùng sinh sản của một cơ thể động vật có 4 tế bào sinh dục sơ khai A, B, C,
D.Trong cùng một thời gian cả 4 tế bào này nguyên phân liên tiếp để tạo các tế bào sinh giaotử.Các tế bào sinh giao tử đều giảm phân tạo giao tử đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 3120nhiễm sắc thể đơn Các giao tử tạo ra có 12,5% tham gia thụ tinh tạo được 20 hợp tử Xác địnhtên và giới tính của loài động vật này
Bài 13:Ở ruồi giấm có bộ NST 2n bằng 8, một tế bào của loài đang phân bào, người ta quan sát
thấy có 4 NST kép xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
a/ Em hãy cho biết tế bào đang ở kỳ nào của quá trình phân bào? giải thích?
b/ Nếu tế bào của loài trên thực hiện quá trình nguyên phân, hãy xác định: số tâm động, sốcromatit, số NST đơn ở kỳ giữa và kỳ sau của quá trình phân bào?
Bài 14 :Ở một loài thực vật, bộ NST hướng bội 2n = 24 Tổng số tế bào con được sinh ra trong
các thế hệ tế bào do quá trình nguyên phân từ 1 tế bào lưỡng bội là 254 Xác định số nhiễm sắcthể có trong thế hệ tế bào cuối cùng ở trạng thái chưa nhân đôi
Bài 15: Một tế bào chứa hai cặp gen dị hợp (Aa, Bb).
a Hãy viết kiểu gen có thể có của tế bào này?
b Giả sử trên là tế bào sinh trứng giảm phân tạo trứng Hãy viết kiểu gen của tế bào trứngđó?
Bài 16: Ở gà bộ NST 2n = 78 Một nhóm tế bào cùng loại gồm 2496 NST đang phân li về hai
cực của tế bào
a Nhóm tế bào trên đang ở kì nào? Số lượng NST?
b Giả sư nhóm tế bào trên được sinh ra từ một tế bào gốc ban đầu, thì trong toàn bộ quátrình phân bào có bao nhiêu thoi vô sắc hình thành?
Bài 17: Bộ nhiễm sắc thể của loài được ký hiệu như sau: T đồng dạng với t, D đồng dạng với d,
H đồng dạng với h (mỗi chữ cái ứng với 1 nhiễm sắc thể đơn) Viết ký hiệu bộ nhiễm sắc thểcủa loài ở các kì:
a.Của phân bào nguyên phân?
b Kỳ trước I,kỳ cuối II của phân bào giảm phân? (Nếu không có sự trao đổi đoạn và đột biến)