I/ MUÏC TIEÂU: - HS hiểu được đề tài và tìm chọn được hình ảnh phù hợp với nội dung - HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài ATGT theo cảm nhận riêng - HS có ý thức chấp hành những q[r]
Trang 1Thứ Hai ngày 30 tháng 03 năm 2009
ĐẠO ĐỨC: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người
-HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông
-HS biết tham gia giao thông an toàn
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III.Hoạt động trên lớp:
*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về
biển báo giao thông
-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến
cách chơi HS có nhiệm vụ quan sát
biển báo giao thông (khi GV giơ lên)
và nói ý nghĩa của biển báo Mỗi nhận
xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3 nhóm
cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm
nào nhiều điểm nhất là nhóm đó
thắng
-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi
-GV cùng HS đánh giá kết quả
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài
tập 3- SGK/42)
-GV chia HS làm 6 nhóm và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm nhận một tình
huống
Em sẽ làm gì khi:
a Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ
cần ở thành phố, thị xã”
b Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò đầu
-HS tham gia trò chơi
-HS thảo luận, tìm cách giải quyết -Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
TUẦN 29
Trang 2ra ngoài xe.
c Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa
d Bạn em đi xe đạp va vào một người
đi đường
đ Các bạn em xúm lại xem một vụ tai
nạn giao thông
e Một nhóm bạn em khoác tay nhau đi
bộ giữa lòng đường
-GV đánh giá kết quả làm việc của
từng nhóm và kết luận:
a Không tán thành ý kiến của bạn và
giải thích cho bạn hiểu: Luật giao
thông cần được thực hiện ở mọi nơi,
mọi lúc
b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra
ngoài, nguy hiểm
c Can ngăn bạn không ném đá lên
tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và
làm hư hỏng tài sản công cộng
d Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và
giúp người bị nạn
đ Khuyên các bạn nên ra về, không
nên làm cản trở giao thông
e Khuyên các bạn không được đi dưới
lòng đường, vì rất nguy hiểm
-GV kết luận:Mọi người cần có ý
thức tôn trọng luật giao thông ở mọi
lúc, mọi nơi
tra thực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)
-GV mời đại diện từng nhóm trình
bày kết quả điều tra
-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm
của HS
Kết luận chung:
Để đảm bảo an toàn cho bản thân
mình và cho mọi người cần chấp hành
nghiêm chỉnh Luật giao thông
-HS lắng nghe
-Đại diện từng nhóm trình bày -Các nhóm khác bổ sung, chất vấn
-HS lắng nghe
-HS cả lớp thực hiện
Trang 34.Củng cố - Dặn dò:
-Chấp hành tốt Luật giao thông và
nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
-Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với
Luật giao thông” (nếu có điều kiện)
Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết
sau
TẬP ĐỌC: ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục tiêu:
Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ và tên tiếng nước ngoài
-PN: chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh,rắng xoá, âm âm, rực lên, lướt thướt, vàng
hoe, thoắt cái, trắng long lanh, gió xuân hây hẩy, quà tặng diệu kì,
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc đúng giọng kể, chậm rải nhẹ nhàng, rõ ràng, thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức, của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa Đọc nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, các từ tượng thanh, tượng hình làm nổi bật vẻ đẹp của cảnh và vật ở Sa Pa
Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước
- Học thuộc lòng hai đoạn cuối bài
Hiểu nghĩa các từ ngữ : rừng cây âm u, hoàng hôn, áp phiên
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
-Tranh minh hoạ chụp về cảnh vật và phong cảnh ở Sa Pa ( phóng to nếu có)
- Bản đồ hành chính Việt Nam để chỉ vị trí Sa Pa
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
+ Tranh về phong cảnh ở Sa Pa
Trang 4b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món
quà tặng kì diệu của thiên nhiên?
- HS đọc phần chú giải
+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn
HS đọc
+ GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ
khó đọc đã nêu ở mục tiêu
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài
+ HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các
cụm từ trong những câu sau để không
gây mơ hồ về nghĩa:
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
- HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu
hỏi
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Thời tiết ở Sa Pa có gì đặc biệt?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì?
-Ghi bảng ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời
câu hỏi
+Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món
quà tặng kì diệu của thiên nhiên ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?
- Ghi bảng ý chính đoạn 3
- HS đọc thầm câu truyện trao đổi và
-Lớp lắng nghe
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Từ đầu đến ….liễu rủ + Đoạn 2: Tiếp theo … núi tím nhạt
+ Đoạn 3 : Tiếp theo hết bài
- HS trả lời
- 1 HS đọc
+ 2 HS luyện đọc
+ Luyện đọc các tiếng: lướt thướt,
vàng hoe, thoắt cái
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu:
- HS đọc thành tiếng
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu
- HS đọc thành tiếng
Trang 5trả lời câu hỏi.
-Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào?
-Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc từng đoạn của bài
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả
câu truyện
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng 2 đoạn
cuối của bài " Đường đi Sa Pa "
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Tiếp nối trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Tiếp nối trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:
-Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của GV
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc cả bài
- HS cả lớp
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
Giúp HS: - Ôn về cách viết tỉ số của hai số
- Rèn kĩ năng giải bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó "
II.Chuẩn bị:
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành:
*Bài 1 :
-HS nêu đề bài
- Tỉ số của hai số có nghĩa là gì?
- 1 HS lên bảng làm bài, nhận xét bài bạn
+ HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ 2 HS trả lời
Trang 6- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm bài.
-Nhận xét bài làm HS
*Bài 2 :
-HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS kẻ bảng như SGK vào vở
+ Thực hiện tình vào giấy nháp rồi viết kết
quả vào bảng đã kẻ trong vở
-1 HS lên bảng làm bài
-Nhận xét bài làm HS
* Bài 3 :
-HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm bài
-Nhận xét bài làm HS
- Qua bài này giúp em củng cố điều gì ?
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 :
-HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm bài
-Nhận xét bài làm HS
* Bài 5 :
-HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm bài
-Nhận xét bài làm HS
c) Củng cố - Dặn dò:
+ Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số ta làm như thế nào?
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
- Suy nghĩ tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- Kẻ bảng như SGK vào vở tính và điền kết quả vào bảng
TS của 2 số
5
1
7
1
3 2
- 1 HS lên bảng làm bài Nhận xét bài làm của bạn
- Suy nghĩ tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- Củng cố tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài:
+ Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài:
+ Nhận xét bài bạn
-2 HS trả lời
-HS cả lớp
Thứ Ba ngày 31 tháng 03 năm 2009
THỂ DỤC MÔN TỰ CHỌN - NHẢY DÂY
Trang 7I Mục tiêu :
-Ôn và học mới một số nội dung của môn tự chọn Yêu cầu thực hiện cơ bản
đúng động tác
-Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng được động tác và nâng cao thành tích
II Đặc điểm – phương tiện:
Phương tiện : Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức trò chơi “Dẫn
bóng”ø tập môn tự chọn
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định, điểm danh sĩ
số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
- yêu cầu giờ học
-Khởi động
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng
phối hợp và nhảy của bài thể dục phát
triển chung
-Ôn nhảy dây
-Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS thực hiện
“Đá cầu; Tập tâng cầu bằng đùi ” Gọi
4 HS khác thực hiện các động tác bổ
trợ của môn “Ném bóng”.
2 Phần cơ bản:
a) Môn tự chọn:
-Đá cầu :
* Tập tâng cầu bằng đùi:
-GV làm mẫu, giải thích động tác:
-Cho HS tập cách cầm cầu và đứng
chuẩn bị, GV sửa sai cho các em
-GV cho HS tập tung cầu và tâng cầu
bằng đùi đồng loạt, GV nhận xét, uốn
nắn sai chung
-GV chia tổ cho các em tập luyện
2 – 4phút
Mỗi động tác 2 lần
8 nhịp
1 – 2 phút
8 – 12 phút
7 -10 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
-HS nhận xét
-HS tập hợp theo đội hình 2-4 hàng ngang,
V
Trang 8-Ném bóng
-Tập các động tác bổ trợ:
* Tung bóng từ tay nọ sang tay kia
* Ngồi xổm tung và bắt bóng
* Cúi người chuyển bóng từ tay nọ
sang tay kia qua khoeo chân
-GV nêu tên động tác
-Làm mẫu kết hợp giải thích
-GV điều khiển cho HS tập, sửa sai
cho HS
Nhảy dây :
* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước
chân sau
3 Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Cho HS đi đều 2-4 hàng dọc và hát
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học và giao bài tập về nhà
-GV hô giải tán
2 – 3 lần
5 – 10 phút
2 – 3 phút
1 – 2 phút
Chuyển thành hàng ngang, dàn hàng để tập
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
-HS hô “khỏe”
CHÍNH TẢ: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1 , 2 , 3, 4 ?
I Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác, đẹp và trình bày đúng chính tả bài "Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3 , 4, ?"
- Viết đúng tên riêng nước ngoài
- Biết trình bày đúng bài văn
- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn tr/ch và các tiếng có vần viết êt / êch
II Đồ dùng dạy học:
- 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
- Phiếu lớn viết nội dung BT3
- Bảng phụ viết sẵn bài "Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4, ?" để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
Trang 92 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc bài: "Ai đã nghĩ ra các chữ
số 1, 2, 3, 4 , ?"
- Mẩu chuyện này nói lên điều gì?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
nhớ lại để viết vào vở mẩu chuyện
"Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2 , 3 , 4
, ?"
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại
để HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 :
- GV dán phiếu viết sẵn bài tập lên
bảng, chỉ các ô trống giải thích BT2
- HS đọc thầm sau đó làm bài vào vở
- Phát 4 tờ phiếu lớn HS nào làm xong
thì dán phiếu của mình lên bảng
- HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên
dương những HS làm đúng và ghi
điểm từng HS
* Bài tập 3:
+ HS đọc truyện vui " Trí nhớ tốt "
-Treo tranh minh hoạ để HS quan sát
- Nội dung câu truyện là gì ?
-HS lắng nghe
-HS thực hiện theo yêu cầu
+ Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1,
2, 3, 4 không phải do người A rập nghĩ ra Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát - đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1,2 ,3 ,4 )
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng tên riêng nước ngoài: Ấn Độ; Bát - đa; A- rập
- Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
-Bổ sung
-HS đọc các từ tìm được trên phiếu:
- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh
Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được những cả câu chuyện xảy ra từ 500 năm trước; cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm
Trang 10- GV dán phiếu, mời 4 HS lên bảng thi
làm bài
+ HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn
chỉnh
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- 4 HS lên bảng làm, ở lớp làm vào vở
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài bạn
- HS cả lớp thực hiện
TOÁN : TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ
I Mục tiêu:
Giúp HS: - Giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số " qua
các bước sau:- Lập sơ đồ Tìm hiệu số phần bằng nhau Tìm giá trị của một
phần
- Tìm số bé Tìm số lớn
II Chuẩn bị:
+ GV: Viết sẵn các bài toán 1 và 2 lên bảng phụ
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
+ HS: Thước kẻ, e ke và kéo
III Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mớ:i
a) Giới thiệu bài:
*) Giới thiệu bài toán 1
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 1 gọi
HS nêu ví dụ:
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng minh
- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước:
*) Giới thiệu bài toán 2
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 2
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoa
- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước
- 1 HS lên bảng làm,lớp nhận xét + HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài
Trang 11c) Thực hành :
*Bài 1 :
-HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+ HS tự làm bài vào vở
-HS lên bảng làm
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 :
-HS nêu đề bài
-HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 :
-HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-HS lên bảng làm
-Nhận xét bài làm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nghe hướng dẫn, tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
- Củng cố tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm bài
+ Nhận xét bài bạn
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nghe hướng dẫn, tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
+ Nhận xét bài bạn
-Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH - THÁM HIỂM
I Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hoá những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Du
lịch - thám hiểm
- Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm Du lịch - thám hiểm.
- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi "Du lịch - thám
hiểm"
II Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, 1 -2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 4
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới: