trích đề thi Khối D năm 2014 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có chân đường phân giác trong của góc A là điểm D1; 1ư.. Gọi ∆ là tiếp tuyến tại A của đường tròn ngoại t
Trang 1HUỲNH ĐỨC KHÁNH
LỚP CÁC BÀI TỐN
SỬ DỤNG TÍNH CHẤT HÌNH HỌC PHẲNG VÀO
HÌNH HỌC Oxy
QUY NHƠN - 2015
Trang 2B A
Lời nói đầu
Những năm gần đây trong các đề tuyển sinh Đại học của Bộ giáo dục, câu hình học Oxy thường gây khó dễ cho học sinh bởi vì nó không còn mang tính truyền thống như xưa Nó đã phát triển hơn nhờ vận dụng hình học phẳng để chứng minh một tính chất hình học nào đó rồi mới giải quyết được bài toán Đặc biệt là đề thi khối D năm 2014, điều đó nói lên được sự phá cách trong nghiên cứu giáo dục
Nó đòi hỏi người dạy và người học nhìn nhận vấn đề tổng quát hơn, kiến thức sâu hơn
Ở lớp dưới khi cho một bài toán hình học phẳng, trong đề bài đã đặt ra sẵn các câu hỏi cần chứng minh Trong Hình học Oxy nó không còn như thế nữa mà đòi hỏi ta phải phát hiện được vấn đề, đi chứng minh vấn đề đó và cuối cùng là sử dụng nó
Ví dụ (trích đề thi Khối D năm 2014) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC
có chân đường phân giác trong của góc A là điểm D(1; 1ư ) Đường thẳng AB có phương trình
3x+2yư = , tiếp tuyến tại 9 0 A của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có phương trình
x+ yư = Viết phương trình đường thẳng BC
Lời giải Tọa độ điểm A thỏa mãn hệ 3 2 9 0 2 (1;3)
A
+ ư = =
+ ư = =
Gọi ∆ là tiếp tuyến tại A của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và E là giao điểm của ∆ với
đường thẳng BC (do AD không vuông góc với ∆ nên E luôn tồn tại và ta có thể giả sử EB EC< )
Ta có EAB= ACB (cùng bằng 1sd
2 AB ); BAD=DAC (do AD là phân giác)
Suy ra EAD=EAB BAD+ =ACB DAC+ =ADE
Do đó, tam giác ADE cân tại E nên E thuộc đường trung trực đoạn AD
Phương trình đường trung trực của đoạn AD là: y ư = 1 0
Tọa độ điểm E thỏa mãn hệ 2 7 0 5 (5;1)
E
+ ư = =
ư = =
Đường thẳng BC đi qua E và có VTCP DE =(4;2) nên có phương trình BC x: ư2yư = 3 0
Trang 3Bài 1. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC vuông tại A, đỉnh B ư( 4;1) và phương trình cạnh AC: 3xư ưy 17=0 Trên BC lấy điểm E sao cho BC=4BE, từ E kẻ đường thẳng vuông
góc với BC cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tại M và N ( M khác A và ở cùng phía so với
BC ) Đường trung trực đoạn AM cắt AN tại K Tìm tọa độ điểm C , biết NK = 10
Sáng tác Huỳnh Đức Khánh
Phân tích. Tam giác ABC vuông tại A , có đỉnh B và phương trình cạnh AC nên ta hoàn toàn tìm
được tọa độ điểm A Do C thuộc phương trình cạnh AC nên để tìm tọa độ điểm C ta cần thêm một dữ kiện nữa là C thuộc đường nào đó hoặc C cách điểm cố định một khoảng cho trước Để ý thấy bài toán cho khoảng cách NK = 10 và điểm A cố định nên chắc chắn rằng ta sẽ theo hướng thứ hai
Lời giải. Tam giác BMI cân tại I và có ME vừa là
đường cao vừa là đường trung tuyến nên tam giác
BMI đều Suy ra 1 600
2
MAK = MIN=
Do đó tam giác MAK đều nên MA=MK ( )1
Hơn nữa, tam giác CMN đều nên MC=MN ( )2
Lại có AMC= KMN ( )3
(do cùng cộng góc CMK bằng 60 ) 0
Từ ( )1 , ( )2 và ( )3 suy ra ∆AMC= ∆KMN nên
10
AC=NK=
Đường thẳng AB đi qua B và vuông góc với AC nên
có phương trình x+3y+ = 1 0
Tọa độ điểm A thỏa mãn 3 17 0 (5; 2)
3 1 0
x y
A
x y
ư ư =
+ + =
Do C thuộc AC nên C c c ư( ;3 17)
Từ AC= 10⇔(cư5)2+(3cư15)2=10⇔ = hoặc c 4 c = 6
Với c = , ta được 4 C(4; 5ư ) Với c = , ta được 6 C(6;1)
Bài 2. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác ABC vuông tại A , đỉnh B(4;1) Trên BC lấy
điểm M sao cho BM= AC Qua M kẻ đường thẳng song song với AB cắt phân giác trong góc C tại
I, đường thẳng AI cắt BC tại N ư ư( 1 5;1) Tìm tọa độ đỉnh A, biết M(4 2 5;1ư ) và đường thẳng
AC đi qua điểm E ư( 5;3) Sáng tác Huỳnh Đức Khánh
A – TAM GIAÙC
I
K E
N
M
C B
A
Trang 4M
E
C
B
A
Phân tích. Thường trong bài toán cho phân giác ta nghĩ ngay đến lấy đối xứng Nhưng đề bài không cho phương trình đường phân giác nên ta dự đoán sẽ đi chứng minh một tính chất hình học nào đó Để
ý thấy bài toán lại cho BM= AC thì ta chắc chắn rằng là đi chứng minh một tính chất hình học phẳng mới giải quyết được bài toán này
Lời giải. Tam giác ACN có CI là phân giác nên CA IA
CN = IN ( )1 Tam giác ABN có MI AB nên IA MB
IN= MN ( )2
Từ ( )1 và ( )2 , suy ra CA MB
CN =MN
Mà BM= AC nên suy ra CN=MN hay N là
trung điểm của MC Do đó C ư( 6;1)
Đường thẳng AC đi qua hai điểm C và E nên có
phương trình 2x yư +13= 0
Đường thẳng AB đi qua B và vuông góc với AC
nên có phương trình x+2yư = 6 0
Do A= AB AC∩ nên tọa độ điểm A thỏa mãn hệ
( )
2 13 0
4;5
2 6 0
x y
A
x y
ư + =
+ ư =
Bài 3. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác ABC vuông tại A , đỉnh C(4; 3ư ), M là
trung điểm của BC Kẻ tia Mx vuông góc với BC (tia Mx và A nằm khác phía đối với BC ) Trên tia
Mx lấy điểm E sao cho ME=MB Tìm tọa độ đỉnh B , biết AE =7 2, đường thẳng AE có phương trình xư ư =y 1 0 và đỉnh A có hoành độ âm
Sáng tác Huỳnh Đức Khánh
Phân tích. Bài toán cho tọa độ điểm C và phương trình AE nên ta sẽ tìm mối liên hệ này
Lời giải. Vì M là trung điểm cạnh huyền BC của tam giác vuông ABC nên MA=MB=MC
Hơn nữa, ta lại có ME=MB
Do đó tứ giác ABEC nội tiếp đường tròn tâm M, đường kính BC
Theo giả thiết ME⊥BC nên suy ra tam giác BEC vuông cân tại E
Ta có sdEC=EMC=900, suy ra 1sd 450
2
EAC= EC= Gọi n AC=(a b; ) với a2+b2≠ là VTPT của đường thẳng 0 AC
Ta có cos450=cos(AE AC, )= cos(n AC,n AE)
0 2
0
2 2.
a b a
b
a b
=
+
E
N M
I
C B
A
Trang 5I
M
E
D
C
B
A
● Với a =0, chọn b =1 Suy ra phương trình AC y + =: 3 0
Do đó tọa độ điểm A thỏa mãn 1 0 ( 2; 3)
3 0
x y
A y
ư ư =
+ =
Đường thẳng AB đi qua A ư ư và có VTPT ( 2; 3) AC =(6;0) nên AB x + =: 2 0
Áp dụng định lí hàm số cosin trong tam giác AEC , ta có
2 2 2 cos450 5 2
EC= AE +AC ư AE AC = Vì B thuộc AB nên B(ư2;b) Tam giác BEC vuông cân tại E nên suy ra
( ) ( )
( )
2 10 36 3 100
11 2; 11
B b
ư
=
= = ⇔ + ư ư = ⇔ = ư ⇒ ư ư
Do B và C khác phía so với AE nên ta chọn B ư( 2;5)
● Với b = , chọn 0 a = Suy ra phương trình 1 AC x ư = : 4 0
Do đó tọa độ điểm A thỏa mãn 1 0 (4;3)
4 0
x y
A x
ư ư =
ư =
: không thỏa mãn
Bài 4. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác ABC vuông tại C (AC>BC), nội tiếp đường tròn tâm I(2; 2ư ) Gọi D là điểm chính giữa của cung AB (C và D cùng phía so với AB) Trên tia
AC lấy điểm M sao cho AM=BC Từ B kẻ đường thẳng song song với CD cắt đường tròn tại E
Giả sử M(0; 1ư ), AE =2 5 và đỉnh C có hoành độ dương, tung độ bằng 1 Tìm tọa độ đỉnh A và B
Sáng tác Huỳnh Đức Khánh
Phân tích. Nếu như ta tìm được tọa độ điểm C thì bài toán hoàn toàn đơn giản Giả thiết cho C x( ;1), tọa độ hai điểm M(0; 1ư ) và I(2; 2ư ) Điều này định hướng cho ta xem ba điểm này có mối quan hệ gì không? Cũng từ giả thiết cho khoảng cách AE =2 5 nên ta sẽ mạnh dạn tìm mối quan hệ về khoảng cách từ C đến M hoặc đến I hoặc đến đường thẳng MI
Lời giải. Do BE CD nên sdED=sdCB và ED=BC
Ta có 1(sd sd )
2
EAC= ED+ DC
1( ) 1 0
2 CB DC 2 DB
= + = = ( )1
Lại có 1sd 450
2
DCA= AD= ( )2
Từ ( )1 và ( )2 , suy ra ED AM
Hơn nữa ED=AM (do cùng bằng BC)
Do đó tứ giác AEDM là hình bình hành nên suy ra DM=AE=2 5
Trang 6A
B
C
D
M
I
Tam giác MDC có
0 0
45 45
DCM DCA DMC EAC
= =
nên là tam giác vuông cân, suy ra MC=MD 2=2 10
Gọi C x( ;1) với x >0 Từ MC=2 10 ⇔x2+(1 1+ )2=40⇔x= ư (loại) hoặc 6 x = 6
Với x = , suy ra 6 C(6;1)
Đường thẳng MC đi qua hai điểm M(0; 1ư ) và C(6;1) nên MC x: ư3yư =3 0
Đường thẳng BC đi qua C(6;1) và có VTPT MC =(6;2) nên BC: 3x+ ưy 19=0
Do B thuộc BC nên B t( ;19 3ư t) Vì I là trung điểm AB nên A(4ưt t;3 ư23)
Ta có A MC∈ nên (4ưt)ư3 3( tư23)ư = ⇔ = 3 0 t 7
Vậy A(ư ư3; 2), B(7; 2ư )
Bài 5. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác ABC có góc BCA nhọn, tâm đường tròn ngoại
tiếp tam giác là I ư( 2;1) và góc AIB =900 Chân đường cao kẻ từ A đến BC là D ư ư Đường ( 1; 1)
thẳng AC qua M ư( 1;4) Tìm tọa độ các điểm A và B , biết điểm A có hoành độ dương
Phân tích. Bài toán cho tọa độ ba điểm I , D và M nhưng
chỉ biết M thuộc đường thẳng AC nên ta sẽ xét mối quan
hệ của hai điểm I , D và đường thẳng AC
Lời giải. Từ giả thiết suy ra 1sd 450
2
BCA= AB= Tam giác vuông ADC có DCA=BCA=450 nên vuông cân
tại D , suy ra DA=DC
Mà IA=IC nên D và I nằm trên đường trung trực của
AC Do đó DI⊥AC
Đường thẳng AC đi qua M(ư1;4) và có VTPT ID =(1; 2ư )
nên AC x: ư2y+ = 9 0
Do A AC∈ nên A a(2 ư9;a) Suy ra AD=(8 2 ; 1ư aư ưa)
Tam giác ADC vuông cân tại D nên
( ) ( )2 ( )2
AD= d D AC ⇔ ư a + ư ưa = ⇔a= hoặc a=5
● Với a=1, suy ra A ư( 7;1): không thỏa mãn
● Với a=5, suy ra A(1;5)
Đường thẳng BD đi qua D ư ư và có VTPT ( 1; 1) AD = ư ư nên ( 2; 6) BD x: +3y+ = 4 0
Đường thẳng BI đi qua I ư( 2;1) và có VTPT AI = ư ư nên ( 3; 4) BI: 3x+4y+ = 2 0
Tọa độ điểm B thỏa mãn hệ 3 4 0 (2; 2)
3 4 2 0
x y
B
x y
+ + =
+ + =
Vậy A(1;5), B(2; 2ư )
Trang 7M N
G
B
A
Bài 6. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho tam giác ABC vuông cân tại A Gọi M là trung điểm
BC, G là trọng tâm tam giác ABM, D là điểm thuộc đoạn MC sao cho GA GD= Giả sử D(7; 2ư ) và
đường thẳng AG có phương trình 3 xư ưy 13= Tìm tọa độ các đỉnh A và B , biết A có hoành độ 0 nhỏ hơn 4
Phân tích. Bài toán chỉ cho tọa độ điểm D và phương trình đường thẳng AG nên ta sẽ xét mối quan
hệ giữa chúng về góc hoặc khoảng cách Bằng các dữ kiện của giả thiết ta chứng minh được AG⊥GD
nên tam giác AGD vuông cân
Lời giải. Từ giả thiết suy ra tam giác AMB vuông cân tại M nên MG là đường trung trực của AB ,
suy ra GB GA= =GD Do đó G là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD
Suy ra AGD=2ABD=900 hay AG⊥GD
Ta có ( , ) 3.7 2 13 10
9 1
d D AG = + ư =
Do A thuộc AG nên A a a ư( ;3 13) với a<4
Tam giác AGD vuông cân tại G nên
( ) ( )2 ( )2
2 , 2 5 7 11 3 20
AD= d D AG = ⇔ ưa + ư a =
⇔ ư + = ⇔ = (loại) hoặc a = 3
Với a = , suy ra 3 A(3; 4ư )
Gọi N là trung điểm của BM , từ hệ thức
2
AG= GN suy ra 9 1;
2 2
N
Đường thẳng BC đi qua D(7; 2ư ) và có VTCP 5; 5
2 2
ND= ư
nên BC x: + ư = y 5 0
Đường thẳng AM đi qua A(3; 4ư ) và vuông góc với BC nên AM x: ư ư = y 7 0
Toa độ điểm M thỏa mãn hệ 5 0 (6; 1)
7 0
x y
M
x y
+ ư =
ư ư =
Vì N là trung điểm BM nên suy ra B(3;2 )
Bài 7. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy cho tam giác , ABC có ACB =450 Gọi M là trung điểm của
đoạn thẳng BC , N là điểm đối xứng với M qua AC , đường thẳng BN có phương trình
7xư ưy 19= Biết 0 A ư ư , tam giác ABM cân tại A và điểm B có tung độ dương Tìm toạ độ các ( 1; 1)
điểm còn lại của tam giác ABC
Phân tích. Đề bài cho tọa độ điểm A ư ư và đường thẳng ( 1; 1) BN: 7xư ưy 19=0 nên ta tìm mối liên
hệ giữa hai đối tượng này về góc hoặc khoảng cách Bằng các dữ kiện trong đề bài đã cho ta chứng minh
được tam giác ABN vuông cân tại A
Trang 8Lời giải. Gọi H là chân đường cao xuất phát từ A của tam giác ABM
Vì tam giác ABM cân tại A nên BAH=HAM ( )1
Vì AM và AN đối xứng nhau qua AC nên MAC= NAC ( )2
Mà HAM+MAC=HAC=1800ư(AHC+ACH)=450 ( )3
Từ ( )1 , ( )2 và ( )3 suy ra BAN=2HAC=900 ( )*
Tam giác ABM cân tại A nên AB=AM Lại có M ,
N đối xứng nhau qua AC nên AM= AN Do đó
AB= AN ( )* *
Từ ( )* và ( )* * , suy ra tam giác ABN vuông cân tại
A nên AB= 2d A BC( , )= 5
Do B thuộc BN nên B b b ư( ;7 19)
Ta có AB= ⇔5 (b+1)2+(7bư18)2=25
⇔b2ư5b+ = ⇔ = hoặc 6 0 b 2 b = 3
● Với b = , suy ra 2 B(2; 5ư ): không thỏa mãn
● Với b = , suy ra 3 B(3;2) và N(2; 5ư )
Vì M , N đối xứng nhau qua AC và góc ACB =450 nên tam giác CMN vuông cân tại C Suy ra
BC= CN Giả sử C x y , ta có ( ; ) CB x( ư3;yư2), CN x( ư2;y+5)
Từ
2
CB CN
CB CN
⊥
=
ta có hệ phương trình ( )( ) ( )( )
( )2 ( )2 ( )2 ( )2
x x y y
ư ư + ư + =
ư + ư = ư + +
Giải hệ phương trình trên ta tìm được C(5; 4ư ) hoặc 3; 16
5 5
Cư ư
Với 3; 16 ,
5 5
Cư ư
ta thấy A , C cùng phía với BN nên loại
Vậy B(3;2 ,) C(5; 4ư ) là các điểm cần tìm
Bài 8. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm 5; 1
8 4
I ư
Gọi
H là hình chiếu vuông góc của A trên BC ( H thuộc đoạn BC ) Đường phân giác trong góc BAC có
phương trình AD x + = Tìm tọa độ các đỉnh B và C , biết : 1 0 13; 1
5 5
Hư ư
và B có hoành độ âm
Phân tích. Bài toán cho tọa độ hai điểm I , H và phương trình phân giác AD Thường khi cho phân giác ta nghĩ đến tính lấy đối xứng nhưng ở đây AD là phân giác góc BAC không liên quan đến hai
điểm I , H Ta thấy H thuộc đường AH , I thuộc đường AI nên nếu ta chứng minh được AD là phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng AH và AI thì bài toán được giải quyết
N
M
H
C
B
A
Trang 9Lời giải. Kéo dài AI cắt đường tròn tại điểm thứ hai là E
Vì AD là phân giác trong góc BAC nên BAD CAD= ( )1
Ta có CAE=900ưCEA=900ưCBA=BAH ( )2
Từ ( )1 và ( )2 , suy ra HAD=EAD hay AD là phân giác góc
HAE
Gọi H' là điểm đối xứng của H qua AD, suy ra H' thuộc AI
Đường thẳng HH qua H và vuông góc với AD nên có phương '
trình 1 0
5
y + = Giao điểm J của HH và ' AD là nghiệm của
hệ
1
0
5
1 0
y
x
+ =
+ =
1 1;
5
J
⇒ ư ư
Ta có J là trung điểm của HH'
nên suy ra ' 3; 1
H ư
Đường thẳng AI đi qua hai điểm 5; 1
8 4
I ư và ' 3; 1
5 5
H ư nên có AI: 2x+ ư = y 1 0 Tọa độ điểm A thỏa mãn hệ 1 0 ( 1;3)
2 1 0
x
A
x y
+ =
+ ư =
Đường tròn tâm 5; 1
8 4
I ư
, bán kính 13 5
8
IA = có phương trình ( )
:
C xư +y+ =
Đường thẳng BC đi qua 13; 1
5 5
Hư ư
và có VTPT 8; 16
5 5
AH= ư ư
nên BC x: +2y+ = 3 0 Tọa độ điểm B và C thỏa mãn hệ 2 2
2 3 0
3
x y
x y
+ + =
ư + + = =
hoặc 3
3
x y
=
= ư
Do B có hoành độ âm nên ta chọn B ư( 3;0) và C(3; 3ư )
E
D
I
H
A