1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chương 7-10-NC

14 343 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học tốc độ phản ứng hóa học
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 199,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS hiểu : - Tại sao những yếu tố nồng độ, áp suất, nhiệt độ điện tích bề mặt chất phản ứng, chất xúc tác có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.. HS vận dụng : - Sử dụng công thức tính tốc độ

Trang 1

Ngày :

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

HS biết : - Tốc độ phản ứng hóa học là gì ?

HS hiểu : - Tại sao những yếu tố nồng độ, áp suất, nhiệt độ điện tích bề mặt chất phản ứng, chất xúc tác

có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

HS vận dụng : - Sử dụng công thức tính tốc độ trung bình của phản ứng

- Vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng tốc độ phản ứng

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : - Dụng cụ thí nghiệm : Cốc 100ml, đèn cồn, ống nghiệm

- Hóa chất : Dd BaCl2, Na2S2O3, H2SO4 cùng nồng độ 0,1M Zn hạt, KMnO4 tinh thể, CaCO3,

H2O2, MnO2

2.HS : - Chuẩn bị bài

III PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, phiếu học tập.

IV NỘI DUNG :

Tiết 78 1.Ổn định lớp

2 Bài mới

Vào bài : Trong đời sống, việc ứng dụng KHKT vào các dây chuyền sản xuất nhằm tăng hiệu suất

phản ứng ngày càng gia tăng Biết tốc độ phản ứng để điều khiển phản ứng đang được sử dụng rộng rãi trong các dây chuyền sản xuất Vậy tốc độ phản ứng hóa học là gì ? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ?

I KHÁI NIỆM VỀ TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC

1 Thí nghiệm

Hoạt động 1 : Gv hướng dẫn hs làm thí nghiệm và thực hiện các

yêu cầu

- Lấy 2 ống nghiệm : ống 1 : 1ml Dd BaCl2 0,1m

ống 2 : 1ml dd Na2S2O3 0,1m

- 2 ống nghiệm khác, cho vào mỗi ống 1ml dd H2sSO4 0,1m Cho

cùng lúc mỗi ống nghiệm này vào 2 ống nghiệm kia

Các nhóm nhận xét hiện tượng, viết ptpư và kết luận Gv gọi 1

nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung

- Gv yêu cầu học sinh tìm trong thực tế, cuộc sống những phản ứng

minh họa cho loại phản ứng xảy ra nhanh, chậm

- Gv tổng kết, ghi bảng : các pưhh khác nhau xảy ra nhanh, chậm rất

khác nhau để đánh giá mức độ nhanh, chậm của phản ứng hóa học,

người ta dùng khái niệm tốc độ phản ứng hóa học

2.Tốc độ phản ứng

Họat động 2 :

Gv nêu vấn đề : Khi một phản ứng hóa học xảy ra, nồng độ các chất

phản ứng và các chất sản phẩm của phản ứng biến đổi như thế nào?

trong cùng một thời gian, nồng độ các chất giảm càng nhiều thì

phản ứng xảy ra nhanh hay chậm?

Gv kết luận : Như vậy, có thể dùng độ biến thiên nồng độ của 1 chất

bất kì trong phản ứng làm thước đo tốc độ phản ứng

Hs nêu khái niệm tốc độ phản ứng?

Gv : Nồng độ được tính bằng mol/l, đơn vị thời gian là giây(s),

phút(ph), giờ(h)…

3 Tốc độ trung bình của phản ứng

I Khái niệm về tốc độ phản ứng hóa học.

1 Thí nghiệm : SGK

(1) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl : xảy ra nhanh

(2) Na2S2O3 + H2SO4 → S↓ + SO2+

H2O + Na2SO4 xảy ra chậm

Nhận xét : Các pưhh…

2 Tốc độ phản ứng

Tốc độ pư là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong 1 đơn vị thời gian

3 Tốc độ trung bình của phản ứng

Trang 2

CCl/45 0 C

Hoạt Động 3 : Gv giúp hs hình thành khái niệm và công thức tính

tốc độ trung bình của pư

- Xét phản ứng TQ: A →B Ở thời điểm t1 nồng độ chất Alà

C1(mol/l) Ở thời điểm t2 là C2(mol/l) Hỏi trong khoảng thời gian đó

biến thiện nồng độ chất A là bao nhiêu ?

C1 - C2 = -(C2 -C1) = -∆C(C1>C2)

- Trong 1 đơn vị thời gian nồng độ chất A biến thiên là bao nhiêu ?

– ∆C = C2 – C1 (t2 > t1)

∆ t t2 – t1

GV : Giá trị – ∆C = C2 – C1 là tốc độ trung bình của

∆ t t2 – t1

phản ứng trong khoảng thời gian từ t1 → t2 Kí hiệu :

v = – ∆C

∆ t

- Tương tự, hãy tính tốc độ trung bình của phản ứng trên sự biến

thiên nồng độ của chất B (chất sản phẩm) ?

v =

+ ∆C = C2’ – C1’ (C2’ > C1’, t2 > t1)

∆ t t2 – t1

Gv nêu bài tập, HS thảo luận và giải :

Xét phản ứng : N2O5 N2O4 +

2

1

O2

t1 = O 2,33mol/l 0

t2 = 184(s) 2,08mol/l 0,25mol/l

Tính tốc độ trung bình của phản ứng trên ?

∆ t = t2 – t1 = 184(s)

Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian 184(s) tính

theo N2O5

v = - 2,08 -2,33 = 1,36.10-3(mol/l.s)

184

- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu bảng 7.1 SGK và cho nhận xét về

tốc độ TB của phản ứng sau những khoảng thời gian khác nhau?

(Giảm dần theo thời gian)

GV bổ sung :

+ Tốc độ phản ứng tại 1 thời điểm gọi là tốc độ tức thời

Phản ứng : aA + bB →eC+Dd có

v = – ∆CA = – ∆CB = ∆CC = ∆CD

Tương tự với các khoảng thời gian còn lại trong bảng 7.1

-Tính theo chất phản ứng :

v =

- ∆C = - C2 – C1

∆ t t2 – t1

- Tính theo chất sản phẩm

v = + ∆C = C2’ –

C1’

∆ t t2 – t1

Vd:

3 Củng cố : HS làm bài tập

1, Hãy chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống :

Tốc độ phản ứng… (1)…… nồng độ của một trong……(2)… hoặc sản phẩm phản ứng trong ……(3)

…….thời gian

2, Cho phản ứng: X →Y Tại thời điểm t1 nồng độ của chất X bằng C1; tại thời điểm t2 > t1 nồng độ của chất X bằng C2 Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính :

A

2 1

2 1

t t

C C v

1 2

2 1

t t

C C v

1 2

1 2

t t

C C v

1 2

2 1

t t

C C v

=

4 Dặn dò : - Xem phần còn lại của bài

5 Rút kinh nghiệm

Trang 3

Ngày :

1.Ổn định lớp

2 Bài cũ :

1, Khái niệm tốc độ phản ứng ? Biểu thức tính ?

2, Áp dụng : Tính tốc độ trung bình của phản ứng : 2SO2 + O2 → 2SO3 Biết rằng nồng độ ban đầu của

SO2 là 0,03mol/l và sau 30 giây nồng độ SO2 là 0,01mol/l

3 Bài mới :

Vào bài : Tiết này chúng ta sẽ nghiên cứu phần còn lại của bài để tìm hiểu xem những yếu tố nào

ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng ?

II Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

1 Ảnh hưởng của nồng độ

Họat động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm,

nhận xét và rút ra kết luận :

- Ống 1 : 1 viên Zn + 2ml H2SO4 0,01M

- Ống 2 : 1 viên Zn + 2ml H2SO4 0,1M

Gv : Điều kiện để các chất phản ứng với nhau là chúng

phải va chạm vào nhau, tần số va chạm càng lớn thì

tốc độ phản ứng càng lớn Khi nồng độ chất phản ứng

tăng → tần số va chạm tăng → tốc độ phản ứng tăng

2.Ảnh hưởng của áp suất

Họat động 2 : GV yêu cầu HS nhận xét sự liên quan

giữa áp suất và tốc độ của phản ứng có chất khí tham

gia theo bảng số liệu ở thí dụ SGK Giải thích sự liên

quan đó ?

GV : ở những phản ứng có chất khí tham gia, khi áp

suất tăng nồng độ chất khí tăng nên ảnh hưởng của áp

suất đến tốc độ phản ứng giống như ảnh hưởng của

nồng độ Nghĩa là, khi áp suất tăng, tốc độ phản ứng

tăng (PV = nRT ⇒

P = nRT = CRT R, T const ⇒ P↑, C↑ )

v

3 Ảnh hưởng của nhiệt độ

Họat động 3 : GV yêu cầu HS làm thí nghiệm

-2 ống nghiệm : Mỗi ống 1ml H2SO4 0,1M đun nóng 1

ống

- 2 ống nghiệm : mỗi ống 1ml Na2S2O3 0,1M đun nóng

1 ống

Cho ống đựng H2SO4 đun nóng vào ống đựng Na2S2O3

đun nóng và 2 ống còn lại vào nhau

HS nhận xét, kết luận

Gv nêu vấn đề : Tại sao nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ

phản ứng ? (Tăng nhiệt độ → chuyển động nhiệt độ

tăng → tần số va chạm tăng)

Gv bổ sung : Tần số va chạm của chất phản ứng phụ

thuộc nhiệt độ Tần số va chạm có hiệu quả giữa các

chất phản ứng tăng nhanh → tốc độ phản ứng tăng

4 Ảnh hưởng của diện tích bề mặt

Họat động 4 : Gv hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- 2 ống nghiệm : mỗi ống 2ml HCl 2M

II Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

1 Ảnh hưởng của nồng độ

- Thí nghiệm :

Zn + H2SO4 0,1M → bọt khí thoát ra nhanh

Zn + H2SO4 0,01M → bọt khí thoát ra chậm

- Kết luận : Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc

độ phản ứng tăng

2 Ảnh hưởng của áp suất

Ví dụ : 2HI (k) → H2(k) + I2(k)

PHI = 1atm → V = 1,22.10-8 mol/l.s

PHI = 2atm → V = 4,88.10-8 mol/l.s

Kết luận : Đối với phản ứng có chất khí, khi tăng

áp suất, tốc độ phản ứng tăng

3 Ảnh hưởng của nhiệt độ -Thí nghiệm :

Na2S2O3 + H2SO4 lưu huỳnh xuất hiện sớm hơn

- Kết luận : Khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng

tăng

4 Ảnh hưởng của diện tích bề mặt

-Thí nghiệm :

Đá vôi dạng hạt nhỏ + ddHCl → bọt khí thoát ra

t0

Trang 4

- Cho vào ống một 1g đá vôi dạng cục lớn ống hai 1g

đá vôi dạng hạt nhỏ

- HS nhận xét bọt khí thóat ra ở 2 ống

GV nêu vấn đề : Tại sao bọt khí thóat ra ở ống 2 nhanh

hơn ống 1 ?

HS giải thích như SGK và kết luận

5 Ảnh hưởng của chất xúc tác

- Họat động 5 : HS tiến hành thí nghiệm

- 2 ống nghiệm : mỗi ống 2ml H2O2

- Ống 2 : thêm lượng nhỏ MnO2

Nhận xét bọt khí thóat ra ở 2 ống Gv khi phản ứng kết

thúc (khí O2 không còn thoát ra) lượng MnO2 có thay

đổi gì không? Vai trò của MnO2 đối với phản ứng ?

III.Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng

Họat động 6 : Gv thông tin : Các yếu tố ảnh hưởng

đến tốc độ phản ứng được vận dụng nhiều trong đời

sống và sản xuất Hãy giải thích các trường hợp sau :

- Vì sao nhiệt độ của ngọn lửa axetilen cháy trong oxi

cao hơn nhiều so với cháy trong không khí, tạo nhiệt

độ hàn cao hơn ?

- Vì sao khi đun bếp ở gia đình người ta thường đập

nhỏ than, bổ nhỏ củi?

- Bổ sung một số thí dụ mà em biết trong thực tế, trong

PTN ?

nhanh hơn

- Kết luận : Đối với phản ứng có chất rắn tham gia, khi tăng diện tích bề mặt, tốc độ phản ứng tăng

5 Ảnh hưởng của chất xúc tác

- Thí nghiệm :

H2O2 + MnO2 → bọt khí thoát ra nhanh hơn

- Kết luận : Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ

phản ứng nhưng không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng

4 Củng cố : BT 1, 2/202SGK

5 Dặn dò : - BTVN : 3 → 9/202, 203 SGK

- Xem bài “Cân bằng hóa học”

6 Rút kinh nghiệm

Ngày : Bài 50 : CÂN BẰNG HÓA HỌC

Tiết 80 :

Trang 5

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Học sinh hiểu :

- Cân bằng hóa học là gì ?

- Hằng số cân bằng là gì ? Ý nghĩa của hằng số cân bằng

- Thế nào là sự chuyển dịch cân bằng và những yếu tố nồng độ, nhiệt độ, áp suất ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học như thế nào ?

Học sinh vận dụng :

- Vận dụng thành thạo nguyên lý chuyển dịch cân bằng cho một cân bằng hóa học

- Sử dụng biểu thức hằng số cân bằng để tính toán

II CHUẨN BỊ :

- 2 ống nghiệm đựng khí NO2 (có màu như nhau); 1 cốc nước đá để làm thí nghiệm chuyển dịch cân bằng : 2NO2 N2O4

Học sinh : - Xem lại các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

III PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trực quan, tư duy logic

IV NỘI DUNG :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy cho biết các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng ? giải thích ?

- Yếu tố nào đã được sử dụng để làm thay đổi tốc độ phản ứng trong các trường hợp dưới đây :

a) Người ta chẻ nhỏ củi để bếp lửa cháy mạnh hơn

b) Để bếp ga cháy mạnh hơn, người ta mở van để khí đốt thoát ra nhiều hơn

c) Để giữ cho thực phẩm tươi lâu, người ta để thực phẩm trong tủ lạnh

d) Để làm sữa chua, làm rượu uống người ta sử dụng các loại men thích hợp

3.Bài mới :

Hoạt động 1 :

- HS : Nghiên cứu SGK và cho biết thế nào là

phản ứng một chiều ? Cho một vài ví dụ về loại

phản ứng 1 chiều

- GV chốt lại : Phản ứng chỉ xảy ra theo một

chiều từ trái sang phải => phản ứng 1 chiều

I Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học :

1 Phản ứng một chiều :

VD :

KClO3

MnO

t o

→2KCl + 3O2

2H2O2

MnO

t o

→2H2O + O2

- Biểu diễn phản ứng một chiều bằng một mũi tên chiều từ

Trang 6

trái sang phải.

Hoạt động 2 :

- HS trả lời các câu hỏi :

+ Thế nào là phản ứng thuận nghịch ?

+ Biểu diễn phản ứng thuận nghịch như thế

nào ?

+ Đặc điểm của phản ứng thuận nghịch là gì ?

+ So với phản ứng 1 chiều có gì khác ?

- GV chốt lại : Trong cùng điều kiện phản ứng

xảy ra theo 2 chiều trái ngược nhau => phản ứng

thuận nghịch

2 Phản ứng thuận nghịch :

VD :

Cl2 + H2O HCl + HClO

- Biểu diễn phản ứng thuận nghịch bằng 2 mũi tên ngược chiều nhau

+ Mũi tên → : chiều phản ứng thuận + Mũi tên ← : chiều phản ứng nghịch

- Đặc điểm phản ứng thuận nghịch : là các chất phản ứng không chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm nên trong hệ luôn luôn có mặt các chất phản ứng và các sản phẩm

Hoạt động 3 :

- GV nêu vấn đề : Thí nghiệm cho 0,5mol H2 và

0,5mol I2 vào bình kín ở 430oC, chỉ thu được

0,786mol HI

- HS : Giải thích, viết phương trình phản ứng,

tính lượng mỗi chất có trong hệ

3 Cân bằng hóa học :

VD1 :

H2(K) + I2(K) 2HI(K)

Ban đầu 0,5mol 0,5mol Khi phản ứng 0,393mol 0,393mol 0,786mol Cân bằng 0,107mol 0,107mol 0,786mol

- GV nêu vấn đề : Đun nóng 1mol HI trong bình

kín ở 430oC, kết quả thu được 0,107mol H2;

0,107mol I2 và 0,786mol HI

- HS : Giải thích, viết phtrình p ứng

- GV chốt lại : Điều đó có nghĩa là tại điều kiện

đã cho nồng độ các chất H2, I2,

VD2 :

2HI(K) H2(K) + I2(K)

Ban đầu 1mol Khi phản ứng 0,214mol 0,107mol 0,107mol Sau phản ứng 0,786mol 0,107mol 0,107mol

HI trong hỗn hợp phản ứng là không đổi =>

phản ứng trên đã đạt đến trạng thái cân bằng Đó

là một cân bằng hóa học

* Kết luận :

- Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch

- Cân bằng hóa học là một cân bằng động

- GV đặt vấn đề : Tại sao ở trạng thái cân bằng

nồng độ các chất trong hệ phản ứng không thay

đổi theo thời gian ?

- HS : Ở trạng thái cân bằng không phải là phản

ứng dừng lại, mà phản ứng thuận và nghịch vẫn

Trang 7

xảy ra, nhưng với tốc độ bằng nhau Có nghĩa là

trong một đơn vị thời gian số mol các chất phản

ứng giảm đi bao nhiêu theo phản ứng thuận thì

lại được tạo ra bấy nhiêu theo phản ứng nghịch

=> cân bằng hóa học là cân bằng động

4 Củng cố :

Bài 1 : Trong số các phản ứng dưới đây, phản ứng nào là phản ứng một chiều, phản ứng nào là thuận nghịch

(thay → trong phương trình của phản ứng thuận nghịch bằng )

A Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑

B BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + NaCl

C KOH + HCl → KCl + H2O

D CaCO3 → CaO + CO2

E Br2 + H2O → HBr + HBrO

Bài 2 : Trong những điều khẳng định dưới đây, điều nào phù hợp với một hệ hóa học ở trạng thái cân bằng.

A Phản ứng thuận dừng

B Phản ứng nghịch dừng

C Nồng độ của các sản phẩm và nồng độ các chất phản ứng bằng nhau

D Tốc độ của phản ứng thuận và nghịch bằng nhau

Bài 3 : “Cân bằng hóa học là cân bằng (1) vì tại cân bằng phản ứng (2) ”.

A (1) tĩnh ; (2) dừng lại

B (1) động ; (2) dừng lại

C (1) tĩnh ; (2) tiếp tục xảy ra

D (1) động ; (2) tiếp tục xảy ra

Bài 4 : Chọn phát biểu sau là đúng (Đ) hay sai (S) ?

(1) Phản ứng một chiều có thể xảy ra hoàn toàn

(2) Phản ứng thuận nghịch không thể xảy ra hoàn toàn (3)

(3) Phản ứng thuận nghịch xảy ra đồng thời 2 chiều trong cùng điều kiện

(4) Hiệu suất phản ứng thuận nghịch có thể đạt đến 100%

5 Dặn dò : xem phần còn lại của bài Cân bằng hoá học

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Ngày : Bài 50 : CÂN BẰNG HÓA HỌC (tt)

Tiết 81 :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch ?

- Phản ứng thuận nghịch có xảy ra đến cùng (hoàn toàn) hay không ? Tại sao ?

- Trạng thái cân bằng hóa học là gì ? Tại sao xuất hiện trạng thái cân bằng ? Tại sao nói cân bằng hóa học là một cân bằng động ?

3 Bài mới :

Hoạt động 1 :

- HS tìm hiểu SGK, cho biết hệ đồng thể là hệ

như thế nào ?

- GV hướng dẫn HS : Xét phản ứng thuận

nghịch ở trạng thái cân bằng :

N2O4(K) 2NO2(K) và nghiên cứu bảng 7.2

SGK để so sánh các tỉ số[ ]

2 2

O N

NO

tương ứng với các giá trị nồng độ [NO2], [N2O4] tại các

thời điểm khác nhau

II Hằng số cân bằng :

1 Cân bằng trong hệ đồng thể :

* Xét hệ cân bằng sau :

N2O4(K) 2NO2(K)

Ở 25oC : K = [ ]

2 2

O N NO

[NO2] : nồng độ NO2 ở trạng thái cân bằng [N2O4] : nồng độ N2O4 ở TT cân bằng

K : hằng số cân bằng

- HS : Tỉ số đó hầu như không đổi, giá trị

trung bình là 4,63.10-3

- GV : Giá trị đó gọi là hằng số cân bằng của

phản ứng trên, ký hiệu là K

- GV giải thích các giá trị trong biểu thức tính

hằng số cân bằng

- HS rút ra khái niệm, ý nghĩa hằng số cân

bằng

.- GV : Cho dạng phản ứng thuận nghịch

aA + bB cC + dD

=> Hằng số cân bằng của một phản ứng hóa học tại nhiệt độ không đổi là tỷ lệ giữa tích nồng độ các chất sản phẩm và tích nồng độ các chất tham gia với số mũ tương ứng là hệ số

tỉ lượng của mỗi chất

=> K càng lớn thì quá trình thuận xảy ra càng mạnh và ngược lại

* Phương trình phản ứng thuận nghịch tổng quát

aA + bB cC + dD

(A, B, C, D là chất khí hoặc chất tan trong

dung dịch)

Khi phản ứng ở trạng thái cân bằng, ta có :

Kc = [ ] [ ] [ ] [ ]a b

d c

B A

D C

Trang 9

Hãy viết biểu thức tính K và giải thích các đại

lượng trong biểu thức

Hoạt động 2 :

- HS tìm hiểu SGK, cho biết thế nào là hệ dị

thể ?

- GV yêu cầu HS viết biểu thức hằng số cân

bằng cho phản ứng :

C(r) + CO2(K) 2CO(K)

CaCO3(r) CaO(r) + CO2(K)

2 Cân bằng trong hệ dị thể :

VD1 : C(r) + CO2(K ) 2CO(K)

Kc = [ ]

2

CO CO VD2 : CaCO3(r) CaO(r) + CO2(r)

Kc = [CO2]

- GV nhấn mạnh : Vì nồng độ chất rắn được

coi là hằng số nên nó không có mặt trong biểu

thức tính hằng số cân bằng

* Kết luận :

+ Đối với phản ứng có mặt chất rắn, nồng độ chất rắn được coi là hằng số nên không có nồng độ chất rắn trong biểu thức tính K

- HS tìm hiểu SGK để rút ra nhận xét :

+ Ở nhiệt độ cao hơn, khi phản ứng ở trạng

thái cân bằng thì lượng sản phẩm tạo thành

nhiều hơn -> K lớn hơn

+ Hằng số cân bằng của 1 phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ

+ Đối với 1 phản ứng xác định nếu thay đổi

hệ số các chất trong phản ứng thì giá trị hằng

số có thay đổi không ?

+ Đối với 1 phản ứng xác định nếu thay đổi hệ số các chất trong phản ứng thì giá trị hằng số cân bằng cũng thay đổi

VD : N2O4(K) 2NO2(K)

=> K = [ ]

2 2

O N NO

Nếu viết :

2

1

N2O4(K) NO2(K)

=> K’ = [ ]

4 2

2

O N

NO

Ở cùng nhiệt độ : K = (K’)2

Hoạt động 3 :

- GV làm thí nghiệm như SGK

- HS quan sát, nêu nhận xét, thảo luận để giải

thích các hiện tượng

+ Khi khóa K mở, màu của khí trong 2 ống

nghiệm như nhau

+ Đóng khóa K, ngâm 1 ống vào cốc nước đá

III Sự chuyển dịch cân bằng hóa học :

1 Thí nghiệm :

2NO2(K) N2O4(K)

(màu nâu đỏ) (không màu)

Trang 10

sau một thời gian thì màu của khí trong ống

ngâm nước đá nhạt hơn so với ống kia

+ Căn cứ vào cân bằng đã thiết lập, khi nồng

độ NO2 tăng thì màu sẽ đậm lên hay nhạt đi ?

và khi nồng độ NO2 giảm thì màu sẽ đậm lên

hay nhạt đi ?

- GV chốt lại : Khi làm lạnh ống đựng NO2,

các phân tử NO2 đã phản ứng thêm để tạo

N2O4, làm nồng độ NO2 giảm bớt và nồng độ

N2O4 tăng lên -> màu nhạt đi Hiện tượng này

gọi là sự chuyển dịch cân bằng hóa học

- HS rút ra khái niệm sự chuyển dịch cân

bằng hóa học

2 Định nghĩa :

Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài lên cân bằng

4 Củng cố : HS làm bài tập

Bài 1 : Phản ứng nào dưới đây có hằng số cân bằng : K = [ ][ ]

2

AB

B A

A 2AB(K) A2(K) + B2(K) B A(K) + 2B(K) AB2(K)

C AB2(K) A(K) + 2B(K) D A2(K) + B2(K) 2AB(K)

Bài 2 : Hằng số cân bằng K của một phản ứng :

A Phụ thuộc vào nồng độ B Phụ thuộc vào nhiệt độ

C Phụ thuộc vào áp suất D Phụ thuộc vào sự có mặt chất xúc tác

Bài 3 : Cho biết phản ứng thuận nghịch : H2(K) + I2(K) 2HI(K) ;ở nhiệt độ nhất định Kc = 36 Nồng độ ban

đầu của H2 , I2 bằng 0,02M Tính nồng độ các chất lúc cân bằng

A [H2] = [I2] = 0,107M ; [HI] = 0,786M B [H2] = [I2] = 0,005M ; [HI] = 0,03M

C [H2] = [I2] = 0,02M ; [HI] = 0,04M D [H2] = [I2] = 0,01M ; [HI] = 0,02M

Bài 4 : Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động gọi là :

A Sự biến đổi chất B Sự biến đổi tốc độ phản ứng

C Sự biến đổi hằng số cân bằng D Sự chuyển dịch cân bằng

5 Dặn dò :

- Làm bài tập SGK trang 212, 213

- Xem phần còn lại của bài

6 Rút kinh nghiệm.

Ngày đăng: 11/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w