Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam?. Viết các phương trình phản ứng chứng minh axit clohiđric có thể tham gia các phương trình phản ứng với vai trò: a Chỉ là
Trang 1SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN
Năm học 2015 - 2016
Mã đề 132
ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA LẦN 3
Môn: HÓA HỌC LỚP 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
( Học sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: SBD: lớp:……
Cho KLNT: H=1; N=14; O=16; S=32, Cl=35,5; Br=80; I=127; Na=23; Al=27; Mg=24, K=39;
Fe=56; Al=27; Zn=65
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Học sinh ghi mã đề và đáp án vào tờ giấy thi theo mẫu sau:
Đáp
án
Câu 1: Cho 44,5g hỗn hợp bột Zn, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 22,4 lít khí H2 bay
ra (ở đktc) Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam?
Câu 2: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl
Khí Cl2 sinh ra thường có lẫn hơi nước và hiđroclorua Để thu được khí Cl2 khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng
A dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl.
B dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3
C dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc
D dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4 đặc
Câu 3: Để phân biệt 4 dung dịch KCl, HCl, KNO3, HNO3 ta có thể dùng
C Quỳ tím và dung dịch AgNO3 D Đá vôi.
Câu 4: Cho dãy các chất và ion: Cl2 , F2 , SO2 , Ca2+, Fe2+, Al3+, Mn2+ Số chất và ion trong dãy vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử là
Câu 5: Cho các chất sau: CuO, Zn, Ag, Al(OH)3, KMnO4, MgCO3,AgNO3, KClO3, FeS, Na2SO4 Axit HCl có thể tác dụng được bao nhiêu chất?
Trang 2Câu 6: Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là
A ns2 B ns2np4 C ns2np5 D ns2np3
Câu 7: Cặp hóa chất có thể phản ứng oxi hóa – khử với nhau là
A FeS và HCl B Br2 và NaCl C CaCO3 và H2SO4. D Fe và HCl
Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng: Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
Sau khi cân bằng với hệ số là các số nguyên tối giản nhất, tổng hệ số của các chất trong phương trình là
Câu 9: Cho 10,4gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Fe tác dụng vừa đủ với V lít khí clo (đktc) Sau
phản ứng thu được 35,25gam hỗn hợp muối Giá trị của V là
Câu 10: Câu nào sau đây không chính xác?
A Halogen là những chất oxi hoá mạnh.
B Khả năng oxi hoá của các halogen giảm từ Flo đến Iot.
C Trong các hợp chất, các halogen đều có thể có số oxi hoá: -1, +1, +3, +5, +7.
D Các halogen có nhiều điểm giống nhau về tính chất hoá học.
Câu 11: Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn a gam Al trong dd HNO3 thì thu được 8,96 lit (đktc) hỗn hợp khí X
gồm NO và N2O có tỉ khối với H2 bằng 16,75 (không còn sản phẩm khử nào khác) Giá trị của a
là
B PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Học sinh trình bày lời giải vào tờ giấy thi
Câu 1(2,0 điểm) Viết phương trình phản ứng hoàn thành dãy biến hóa sau:
HCl Cl2 KClO3 KCl HCl CuCl2
Câu 2 (2,0 điểm) Viết các phương trình phản ứng chứng minh axit clohiđric có thể tham gia các
phương trình phản ứng với vai trò:
a) Chỉ là chất khử
b) Chỉ là chất oxi hóa
c) Chất trao đổi (trong phản ứng trao đổi)
d) Vừa là chất khử vừa là môi trường
Câu 3 (2,0 điểm) Cho 7,3g khí hiđroclorua vào 92,7 ml nước được dd axit A
a) Tính nồng độ phần trăm (C% ) của dung dịch A (khối lượng riêng của nước là 1g/ml) b) Tính khối lượng muối NaCl cần để điều chế lượng khí hiđroclorua trên
c) Dung dịch axit A thu được cho hết vào 160g dd NaOH 10% Tính C% các chất trong dd sau phản ứng
Câu 4 (1,0 điểm) Cho axit H2SO4 vào dung dịch chứa 4,47 gam muối natri của một axit chứa oxi của clo (muối X), cho thêm vào dung dịch này một lượng KI cho đến khi iot ngừng sinh ra thì thu được 15,24 gam I2 Tìm công thức muối X
_Hết _
Trang 3Mã 132
Đáp
án
B PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1(2,0 điểm) Viết phương trình phản ứng hoàn thành dãy biến hóa sau:
HCl Cl2 KClO3 KCl HCl CuCl2
Cách cho điểm: Mỗi PT viết đúng được 0,4 điểm, nếu viết sai CT không cho điểm, nếu viết đúng
CT nhưng CB sai cho 0,25 điểm, nếu sai 1PT cho 1,5điểm, sai 2PT cho1,25 điểm, sai 3PT cho 0,75điểm
Giải: 1) 4HCl + MnO2 MnCl2 +Cl2 +2HCl
Hoặc 16HCl + 2KMnO4 2KCl + 2MnCl2 +5Cl2+8H2O
Hoặc 6HCl + KClO3 KCl + 3Cl2 +3H2O
2) 3Cl2 + 6KOH(đặc, nóng) t0 5KCl + KClO3 + 3H2O
3) 2KClO3(đun nóng )t0 2KCl +3O2
Hoặc 6HCl + KClO3 KCl + 3Cl2 +3H2O
4) KCl + H2SO4 (đun nóng) t0 KHSO4 +HCl
Hoặc 2KCl + H2SO4(đun nóng) t0 K2SO4 +2HCl
5) 2HCl + Cu(OH)2 CuCl2 + 2H2O
Hoặc 2HCl + CuO CuCl2 + H2O
Câu 2 (2,0 điểm) Viết các phương trình phản ứng chứng minh axit clohiđric có thể tham gia các
phương trình phản ứng với vai trò:
a) Chỉ là chất khử
b) Chỉ là chất oxi hóa
c) Chất trao đổi (trong phản ứng trao đổi)
d) Vừa là chất khử vừa là môi trường
Cách cho điểm: Mỗi PT viết đúng được 0,5 điểm, nếu viết sai không cho điểm, nếu viết đúng CT
nhưng CB sai cho 0,25 điểm
Giải:
a) HCl chỉ là chất khử: 6HCl + KClO3 KCl + 3Cl2 +3H2O
Hoặc: 2HCl + NaClO NaCl + Cl2 + H2O Hoặc: 2HCl + CaOCl2 CaCl2 +Cl2 + H2O Hoặc: 4HCl +O2 t0 2H2O + 2Cl2
b) HCl chỉ là chất oxi hóa: 6HCl + 2Al 2AlCl3 + 3H2↑
Hoặc: 2HCl + Fe FeCl2 + 2H2↑ Hoặc: 2HCl + Mg MgCl2 + 2H2↑ c) HCl là chất trao đổi: HCl + NaOH NaCl + H2O
Hoặc: 2HCl + Cu(OH) CuCl + 2H O
Trang 4Hoặc: 6HCl + Fe2O3 FeCl3 + 3H2O Hoặc: 2HCl + CaCO3 CaCl2 + CO2↑ + H2O d) HCl vừa là chất khử vừa là môi trường
4HCl + MnO2 MnCl2 +Cl2 +2HCl Hoặc: 16HCl + 2KMnO4 2KCl + 2MnCl2 +5Cl2+8H2O
Câu 3 (2,0 điểm) Cho 7,3g khí hiđroclorua vào 92,7 ml nước được dd axit A
a) Tính nồng độ phần trăm (C% ) của dung dịch A (khối lượng riêng của nước là 1g/ml) b) Tính khối lượng muối NaCl cần để điều chế lượng khí hiđroclorua trên
c) Dung dịch axit A thu được cho hết vào 160g dd NaOH 10% Tính C% các chất trong dd sau phản ứng
Giải:
a) Tính được : m(dd)= 7,3 + 92,7= 100 (g)
C%(HCl)= 100 %
100
3 , 7
= 7,3% (0,5 điểm) b) PTHH : NaCl + H2SO4 → NaHSO4 + HCl
Hoặc: 2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl (0,25 điểm)
Theo PT thì nNaCl nHCl 0,2(mol)
Vậy: mNaCl = 0,2.58,5 = 11,7 (gam) (0,25 điểm)
c) Tính: n(NaOH) = 0,4(mol)
40 100
10 160
; n(HCl)= 0,2(mol)
5 , 36
3 , 7
PTHH : NaOH + HCl → NaCl+ H2O (0,25 điểm)
n(BĐ)(mol): 0,4 0,2 0
n(PƯ)(mol): 0,2 0,2 0,2
n(sau)(mol): 0,2 0,2 0,2
Như vậy: Dung dịch sau phản ứng có:0,2 mol NaCl, 0,2 mol NaOH còn dư (0,25 điểm) Khối lượng dung dịch thu được = 260 gam
Vậy: C%(NaCl)= 100 %
260
5 , 58 2 , 0
= 4,5%;
C%(NaOH)= 100 %
260
40 2 , 0
Câu 4 (1,0 điểm) Cho axit H2SO4 vào dung dịch chứa 4,47 gam muối natri của một axit chứa oxi của clo (muối X), cho thêm vào dung dịch này một lượng KI cho đến khi iot ngừng sinh ra thì thu được 15,24 gam I2 Tìm công thức muối X
Giải:
Đặt CTHH của muối X cần tìm là NaClOx ( x=1; 2; 3; 4)
Tính: 0 , 06 (mol)
254
24 , 15
2
nI
Cách1: Viết PTHH:
NaClOx + 2xKI + xH2SO4 → NaCl + xI2 + xK2SO4 + xH2O (0,5 điểm) Theo PT: 1(mol) x(mol)
Trang 5Theo bài ra: y(mol) 0,06(mol)
x
Ta có: 4 , 47 0,06.(23 35,5 16x)
x=1
Cách 2: Giả sử số oxi hóa của Cl trong NaClOx là a Ta có: 1+ a -2x = 0 (1)
Viết QT oxi hóa-khử:
Cla + (a+1)e → Cl- 2I- → I2 + 2e (0,25 điểm)
( )
1
12
,
0
mol
Bảo toàn e ta có: .( 23 35 , 5 16 ) 4 , 47
1
12 , 0
Từ (1) và (2) giải được: a=1 và x=1
_Hết