Phân loại Phân loại theo DoTS 2003, Aronson và Ferner Cách phân loạn, chia 3 trục: Liên quan đến liều dùng dose relatedness Diễn biến theo thời gian time course – T Các yếu tố nh
Trang 1PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC VÀ CẢNH
GIÁC DƯỢC
GV: Ths Võ Văn Bảy
Trang 22
Trang 3MỤC TIÊU
Trình bày định nghĩa và phân loại ADR
Trình bày 2 nhóm yếu tố liên quan đến phát sinh ADR
Trình bày 4 biện pháp hạn chế ADR
Trình bày 3 lĩnh vực ưu tiên của cảnh giác dược
Trang 4 Các biểu hiện lâm sàng của phản ứng có hại.
Các yếu tố liên quan đến sự phát sinh ADR
Các biện pháp hạn chế ADR
Báo cáo ADR
II Cảnh giác thuốc
Trang 5 Xuất hiện ở liều thường dùng cho người để
phòng bệnh, chẩn đoán hay chữa bệnh hoặc làm
thay đổi một chức năng sinh lý
Trang 6Các sự kiện quan trong trong lich sử của ADR
1839: lần đầu tiên Megenta quan sát được sốc phản vệ
ở thỏ
1880: ngộ độc thuốc mê được ghi nhận
1952: quyển sách đầu tiên về ADR xuất bản
1953: Phenacetin và các rối loạn về thận
1961: ghi nhận các case quái thai do sử dụng
Thalidomid
Trang 8Thất bại trong điều trị
NHỮNG VẤN ĐỀ CẢNH GIÁC DƯỢC QUAN TÂM
Trang 9Ở Mỹ, kết quả khảo sát trong một số BV:
Số người bị chết do sai lầm trong điều trị hàng năm:
12.000 chết do phẩu thuật không cần thiết;
7.000 chết do dùng thuốc sai lầm trong các bệnhviện;
20.000 chết do các sai lầm khác trong bệnh viện;
80.000 do nhiễm trùng bệnh viện;
106.000 chết do thuốc không có hiệu quả;
Và họ nêu ra quy kết: Bác sĩ là nguyên nhân thứ ba gâychết 250.000 bệnh nhân/năm (sau bệnh tim và ung thư)
(Journal American Medical Association, july 26, 2000; 284(4):483-5)
Sai lầm trong sử dụng thuốc
Trang 10Thảm họa Thalidomid (tác hại của đồng phân quang học
THALIDOMIDE
THALIDOMIDE
Hữu truyền (D) THALIDOMIDE Tả truyền (L)
An thần, gây ngủ
Lượng rất nhỏ
Quái thai
Thảm họa 1962 !
Trang 11 Sai lầm trong dùng thuốc
Tương tác do dùng nhiều loại thuốc
Do sản xuất, bào chế thuốc
Trang 123.2 Theo mức độ nặng của bệnh ADR gây ra
Nhẹ: không cần điều trị, không cần giải độc
Trung bình: cần thay đổi đtrị, cần nằm viện 1 ngày
Nặng: có thể đe dọa tính mạng, gây bệnh tật lâu dài,
cần chăm sóc tích cực
Chết người: trực tiếp or gián tiếp liên quan đến tử
vong bệnh nhân
Trang 133 Phân loại
3.3 Phân loại theo type
Tác giả Rawlins MD và Thompson JW lần
đầu tiên phân thành 2 type: A và B
Type A (dạng phụ thuộc liều)
Tiên lượng được về mặt dược lý
Thường phụ thuộc liều dùng (thường gặp
các thuốc có phạm vi điều trị hẹp)
Là tác dụng dược lý quá mức hoặc một biểu
hiện của tác dụng dược lý ở một vị trí khác
Trang 143 Phân loại
Cường độ vượt quá mức cần thiết
Khi quá liều thuốc chống đông Wafarin,
enoxaparin, fondaparinux dẫn đến chảy máu
Quá liều thuốc điều trị đái tháo đường dẩn
đến hạ đường huyết: Gliclazid,
Glibenclamid, Glipirid (sulfonylurea)
Trang 153 Phân loại
Là thuốc có tác dụng điều trị nhưng vị trí cơ
quan khác nhau hoặc do tính chất chọn lọc
NSAID: COX1 -> tác dụng phụ lên hệ tiêu hóa
Beta blocker: không chọn lọc beta 1 -> co thắt khí
quản.
Kháng Histamin H2 (cimetidin) -> kháng androgen
Chống trầm cảm 3 vòng tác dụng cả thụ thể
Muscarinic -> khô miệng, táo bón, giảm thị lực:
không có vai trò trong điều trị
Trang 163 Phân loại
3.3 Phân loại theo type
Type B (dạng không phụ thuộc liều)
Thường không tiên lượng được về mặt dược
lý
Không liên quan tác dụng dược lý đã biết
Thường liên quan đến yếu tố di truyền, miễn
dịch, ung bướu hoặc yếu tố gây quái thai
Trang 173 Phân loại
3.3 Phân loại theo type
Type B (dạng không phụ thuộc liều)
Cơ chế: cơ chế miễn dịch dị ứng
Biểu hiện lâm sàng đa dạng, đa cơ quan (da,
gan, thận, tiêu hóa, toàn thân…);
Mức độ: nhẹ -> tử vong (hội chứng lyell,
stevens- Jonhnson…)
Cần theo dõi chặt chẽ và phát hiện sớm
Trang 183 Phân loại
3.3 Phân loại theo type
Tuy nhiên một số ADR khó phân loại vào 1
type, một số tác giả bổ sung: type C, D E
Trang 193 Phân loại
3.3 Phân loại theo type
Type D (dạng liên quan đến thời gian –
dạng xuật hiệm chậm)
Các ADR ít gặp
Liên quan đến liều dùng và xuất hiện hoặc
biểu hiện rõ sau một thời gian dùng thuốc
Trang 203 Phân loại
3.3 Phân loại theo type
Type E (dạng xuât hiện sau khi ngưng
thuốc)
Các ADR ít gặp
Xuất hiện sau một thời gian ngắn ngưng
thuốc
Trang 213 Phân loại
3.3 Phân loại theo type
Type F (thất bại điều trị không mong
muốn)
Các ADR thường gặp
Phụ thuộc liều dùng và thường do hậu quả
của tương tác thuốc.
Trang 223 Phân loại
Phân loại theo DoTS (2003, Aronson và Ferner)
Cách phân loạn, chia 3 trục:
Liên quan đến liều dùng (dose relatedness)
Diễn biến theo thời gian (time course – T)
Các yếu tố nhạy cảm của ADR (susceptibility – S)
Ưu điểm hơn hệ thống phân loại cũ, ứng dụng trong tài liệu quan trọng về phản ứng có hại của thuốc
Trang 234 Nguyên nhân
Liên quan đến bào chế ( type A và B)
Liên quan đến thay đổi dược động học (gặp
nhiều type A)
Liên quan đến sự thay đổi dược lực học do yếu
tố về di truyền, bệnh lý dẫn đến sự thay đổi
nhạy cảm của cơ quan đối với thuốc (gặp nhiều
type B)
Trang 244.1 Nguyên nhân về bào chế
Nguyên nhân về bào chế gây ra type A
Hàm lượng thuốc:
Sai sót làm hàm lượng cao hơn thực tế - > có thể
gây ADR type A
Tốc độ giải phóng hoạt chất
Tốc độ giải phóng hoạt chất cao có thể gây ADR
tại chổ (KCl không tác dụng kéo dài -> loét
DD-TT; Kaleorid LA -> khắc phục được loét DD-TT)
Tốc độ giải phóng hoạt chất cao có thể gây ADR
toàn thân: gặp ở dạng TD kéo dài khi bị vở ->
nồng độ rất cao -> gây ADR toàn thân
Trang 254.1 Nguyên nhân về bào chế
Nguyên nhân về bào chế gây ra type B
Sự phân hủy các thành phân dược chất:
Sản phẩm phân hủy của thuốc có thể gây độc tính cao thậm chí tử vong
Tetracylin bảo quản ở nhiệt độ cao -> khi sử dụng gây hội chứng Fanconi (tăng bài tiết aa, glucose,
aceton…qua tiết niệu và tăng nhạy cảm ánh sáng)
Trang 264.1 Nguyên nhân về bào chế
Nguyên nhân về bào chế gây ra type B
Tác dụng của tá dược có trong thành phần của thuốc
Dung môi propylen glycol/dầu thầu dầu dùng hòa tan hoạt chất -> hạ huyết áp, sốc phản vệ
Chất màu (tatrazine), chất bảo quản (benzoate):
gây phản ứng miễn dịch
Trang 274.1 Nguyên nhân về bào chế
Nguyên nhân về bào chế gây ra type B
Sản phẩm phụ trong quá trình tổng hợp hóa
Trang 284.2 Các nguyên nhân liên quan đến thay đổi DĐH
Nhóm nguyên nhân gây ra type A:
Do sự tăng nồng độ thuốc trong huyết tương và
mô đích
Hấp thu (thức ăn, nhu động dạ dày – ruột, chuyến
hóa vòng tuần hoàn đầu qua gan)
Phân bố (% gắn protein; khả năng thuốc găn kết
với mô)
Chuyển hóa
Thải trừ
Trang 294.2 Các nguyên nhân liên quan đến thay đổi DĐH
Hấp thu
Ảnh hưởng của thức ăn
Thức ăn có thể làm tăng sự hấp thu hoặc giảm sự
thải trừ ở vòng tuần hoàn đầu qua gan một số thuốc
Hydrochlorothiazid, Phennyltoin, Albendazol,
Mebendazol…
Nhu động dạ dày – ruột
những thuốc làm giảm nhu động ruột làm SKD
Digoxin tăng lên
Trang 304.2 Các nguyên nhân liên quan đến thay đổi DĐH
Hấp thu
Chuyến hóa vòng tuần hoàn đầu qua gan
Sự giảm chuyển hóa thuốc tại gan ảnh hưởng nhiều
đến các nhóm thuốc bị chuyển hóa mạnh khi qua
gan trước khi vào hệ tuần hoàn chung.
Chlopromazin, cyclosporin, glycerin trinitrat,
lidocain, ethinylestradiol, morphin, propanolol…
Nguyên nhân
Do yếu tố chủng tộc (gen chuyến hóa chậm
Do tương tác thuốc (tăng hấp thu)
Trang 314.2 Các nguyên nhân liên quan đến thay đổi DĐH
Phân bố
Tỷ lệ thuốc gắn kết protein huyết tương
Tỷ lệ gắn kết giảm -> tăng nồng độ thuốc dạng tự do
trong máu và tổ chức -> ADR
Khả năng gắn thuốc với mô
Thể tích phân bố lớn của thuốc có thể do liên kết của
thuốc với mô -> cơ chế gây ra ADR.
Metroxetrat, Amiodaron tích lũy gây ra độc tính trên
phổi và gan
Tetracylin tạo chelat với mô xương mới (tetracylin –
calcium orthophosphat, t1/2: vài tháng), gây ức chế phát triển xương trẻ con, mất màu và phá hũy men răng.
Trang 324.2 Các nguyên nhân liên quan đến thay đổi DĐH
Chuyển hóa thuốc
Tốc độ chuyển hóa giảm -> tích lũy thuốc -> tăng nguy
Trang 334.2 Các nguyên nhân liên quan đến thay đổi DĐH
Chuyển hóa thuốc
Oxy hóa ở microsome
Người cao tuổi, bệnh lý về gan tốc độ oxy hóa thuốc
giảm, dẫn đến tăng ADR type A
Nguyên nhân:
Khối lượng gan giảm;
lưu lượng máu qua gan giảm;
Hoạt tính enzyme gan thay đổi.
Trang 344.2 Các nguyên nhân liên quan đến thay đổi DĐH
Chuyển hóa thuốc
Các phản ứng thủy phân
Khác biệt về gen có thể là nguyên nhân gây ra khác biệt
về tốc độ thủy phân suxamethonium (chất ức chế thần
kinh cơ) các chủng tộc khác nhau.
Trang 354.2 Các nguyên nhân liên quan đến thay đổi DĐH
Chuyển hóa thuốc
Acetyl hóa
Các thuốc chuyển hóa bằng acetyl hóa: dapson, isoniazid, hydralazin, procanamid, sulfamid
Tỷ lệ acetyl hóa chậm dẫn đến ADR type A
Tỷ lệ acetyl hóa nhanh (50%) thường gặp ở người Anh, Nhật (Eskimo)
Tỷ lệ acetyl hóa chậm: người Châu phi
Trang 364.2 Các nguyên nhân liên quan đến thay đổi DĐH
Thải trừ
Giảm khả năng lọc của thận
Người cao tuổi, trẻ sơ sinh, bệnh thận
Khả ăng xuất hiện ADR type A ở liều bình thường
Dạng thải trừ đa số còn hoạt tính
Nhóm thuốc: Digoxin, ACEI, aminoglycosid, thuốc
chống loạn nhịp (disopyramid), thuốc độc tế bào
Trang 374.2 Các nguyên nhân liên quan đến thay đổi DLH
Nhóm nguyên nhân gây ra type A:
Do tăng độ nhạy cảm của mô hoặc cơ quan đích
Liên quan đến thụ thể của thuốc
Cơ chế điều hòa sinh lý
Nhóm nguyên nhân gây ra type B:
Nguyên nhân về gen
Các nguyên nhân về miễn dịch gây ra các đáp ứng
bất thường.
Trang 385 Các yếu tố liên quan đến sự phát sinh ADR
5.1 Các yếu tố thuộc về thuốc
5.2 Các yếu tố thuộc về bệnh nhân
a Tuổi (đặc biệt trẻ sơ sinh và người già)
b Giới ( như nhau ở 2 giới)
c Đa dạng về gen và chủng tộc
d Bệnh lý kèm theo
e Tiền sử dị ứng hoặc phản ứng với thuốc
Trang 395.1 Yếu tố thuộc về thuốc
Đặc tính của thuốc
Ảnh hưởng của kỹ thuật bào chế
Ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm
Tương tác thuốc
Liệu trình điều trị kéo dài
Trang 40From: Olbe et al, Nat Rev Drug Discovery 2:132, 2003
5.1 Yếu tố thuộc về thuốc
Ảnh hưởng của kỷ
thuật bào chế
Trang 41Tên INN Nguyên nhân Năm sử dụng /Năm rút raTT
Fenfluramin Tăng HA động mạch phổi / bệnh van tim 1973/1997
Dexfenfluramin -nt- 1996 /1997
Bromfenac Gây độc gan nghiêm trọng 1997/1998
Enkainide Gây tử vong cao 1987/1991
Flosequinan Gây tử vong cao 1992/1993
Temafloxacin Thiêu máu tán huyết 1992/1992
Benoxaprofen Gây xơ gan 1982/1982
Mibefradil Tương tác nhiều thuốc 1997/1998
5.1 Yếu tố thuộc về thuốc – chất lượng sản phẩm
Trang 42Tên INN Nguyên nhân Năm sử dụng /Năm rút raTT
Terfenadine Loạn nhịp tim chết người 1985/1998
Astemizol Loạn nhịp tim, tương tác nhiều thuốc 1988/1999
Grepafloxacin Gây torsade de pointes, loạn tâm thất 1997/1999
Troglitazon Độc với gan 1997/ 2000
Cisaprid Loạn nhịp tim 1993/2000
Alosetron Thiếu máu cục bộ, Viêm ruột kết, 2000/2000
Rapacuronium bromid Co thắt phế quản 1999/2001
Cerivastatin Suy thận và cơ quan khác, tiêu cơ vân, 1997/2001
5.1 Yếu tố thuộc về thuốc –chất lượng sản phẩm
Trang 435.1 Yếu tố thuộc về thuốc
Tương tác thuốc
Tương tác bất lợi của thuốc có thể làm thay đổi
sinh khả dụng or thay đổi dược lực của thuốc
→ gây ra các ADR trên bệnh nhân
Khi điều trị nhiều thuốc cùng lúc → tần suất
ADR tăng lên theo cấp số nhân
Trang 445.1 Yếu tố thuộc về thuốc
Liệu trình điều trị kéo dài
Nhiều ADR ít khi xuất hiện khi dùng thuốc
trong thời gian ngắn, nhưng tỷ lệ tăng lên khi
dùng dài ngày
Non steroid, corticoid
Amiodaron
Trang 46 Thiếu máu bất sản gặp ở phụ nữ nhiều gấp 2 lần
so với nam giới
Phụ nữ nhạy cảm hơn với độc tính digoxin,
heparin, captopril
Trang 475.2 Các yếu tố thuộc về bệnh nhân
Về gen và chủng tộc
Nhiều phản ứng trước đó được mô tả là phản
ứng đặc ứng, ngày nay đã xác định là nguyên
nhân về gen
Người thiếu men G6PD do di truyền khi dùng
những thuốc có tính oxy hóa có thể bị thiếu
máu tán máu Như primaquin, isoniazid
Trang 48 Aminoglycosid ở người có bất thường về thính giác.
Chảy máu trầm trọng do dùng warfarin, heparin ởnhững người tiềm tàn thiếu hụt yếu tố đông máu
BN bị bệnh gan, thận có nguy cơ cao ADR với nhữngthuốc thải trừ còn nguyên hoạt tính
Trang 505.2 Các yếu tố thuộc về bệnh nhân
Tiền sử dị ứng or phản ứng với thuốc
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với 1 số thuốc
khác có cấu trúc tương tự
BN dị ứng với pennicilin có thể dị ứng chéo
với Cephalosporin
Trang 516 Các biện pháp hạn chế ADR
Hạn chế số lượng thuốc dùng
Chỉ kê đơn các thuốc thật sự cần thiết
Nếu BN đang dùng nhiều thuốc, cần cân nhắc
ngưng thuốc chưa thật sự cần thiết Đánh giá
tương tác bất lợi
Kiểm tra và hỏi BN những thuốc đang dùng
Trang 526 Các biện pháp hạn chế ADR
Nắm vững thông tin về thuốc dùng cho BN
Hiểu rõ tính chất dược lý, TTT, cơ chế chuyểnhóa và ADR của thuốc Chỉ kê những thuốc biếtđầy đủ thông tin
Thường xuyên cặp nhật thông tin
Thận trọng kê đơn thuốc dễ xảy ra TTT, thuốcvới thức ăn, thức uống
Trang 536 Các biện pháp hạn chế ADR
Nắm vững thông tin về bệnh nhân có nguy cơ cao
Trẽ em, người già
Người có cơ địa dị ứng,
Bệnh gan, thận, bệnh nhân có bất thường về gen
Theo dõi giám sát BN
Phát hiện sớm các phản ứng bất lợi do thuốc, xử lýkịp thời
Trang 547 Báo cáo ADR
Sự cần thiết phải giám sát và báo cáo ADR
Vai trò của báo cáo ADR
Vai trò của các nhân viên y tế trong việc báo
cáo ADR
Những ADR cần báo cáo
Hướng báo cáo ADR
Trang 557 Báo cáo ADR
Sự cần thiết phải giám sát và báo cáo ADR
Thông tin về tính an toàn trong quá trình nghiên
cứu và thử nghiệm lâm sàng của 1 thuốc không thể ghi nhận tất cả ADR có thể xảy ra.
Thử nghiệm trên động vật không đủ để xác
định độ an toàn của thuốc trên người
Trang 567 Báo cáo ADR
Sự cần thiết phải giám sát và báo cáo ADR
Bệnh nhân thử nghiệm được lựa chọn và có sốlượng, điều kiện thử nghiệm lâm sàng khác vớithực tế khi sử dụng trên lầm sàng; thời gian thửnghiệm ngắn → chưa phản ánh đầy đủ các ADRcủa thuốc
Tại thời điểm lưu hành thuốc, thông tin về ADR,TTT…k đầy đủ do số lượng người chưa đủ lớn,khó phát hiện ADR có tần suất thấp
Trang 57 Việc giám sát lưu hành thuốc cho phép phát hiện ADR không phổ biến nhưng
nghiêm trọng
Đây là nhiệm vụ củacác bộ y tế các nước
Trang 58Dị tật bẩm sinh mất chi - Thailidomide.
Giảm bạch cầu hạt - phenacetin, amidopyrin
Trang 597 Báo cáo ADR
Thay đổi thông tin trên nhãn sản phẩm
Losartan (1995) tại Mỹ, sau 1 thời gian, bổ sung thêm
ADR: viêm mạch, ban xuất huyết dị ứng, sốc phản vệ, phản ứng kiểu phản vệ.
Levofloxacin (1997) tại Mỹ, 02/2000 bổ sung thêm ADR mới: xoắn đỉnh.
Primperan, bổ sung thêm ADR: < 18 tuổi: người cao tuổi: tăng nguy cơ hội chứng ngoại tháp
N-acetyl cystein bổ sung thêm ADR mới: chống chỉ định trẻ
Trang 607 Báo cáo ADR
Vai trò của nhân viên y tế
Cán bộ y tế là người trực tiếp chăm sóc, và có điều
kiện tốt BC ADR
Người báo cáo: BS, DS, ĐD, nha sĩ, y tá…
Là trách nhiệm chuyên môn
Trang 617 Báo cáo ADR
Những ADR cần báo báo
Thuốc mới đưa ra thị trường
BC tất cả các ADR nghi ngờ nghiêm trọng hoặc chưa nhận được trước đó.
ADR nào đó xuất hiện ngày càng nhiều.
BC tất cả ADR nghi ngờ liên quan đến TTT
BC ADR liên quan đến: lạm dụng thuốc, PNMT & cho con bú, ADR liên quan đến ngừng thuốc.
Do dùng quá liều hay do sai sót.
Do dùng thuôc không hiệu quả hay nghi ngờ sai sót về sản phẩm.
Trang 627 Báo cáo ADR – hướng dẫn BC ADR
Khi nào cần báo cáo
Phản ứng có hại nghiêm trọng
Phản ứng có hại nghi ngờ do thuốc
Phản ứng không mong muốn
Càng sớm càng tốt
Phải nghĩ đến các yếu tố khác có thể góp phần làm cho phản ứng xảy ra (mô tả )
Bổ sung những dữ liệu mới, kể cả những dữ liệu nghi ngờ bằng các báo cáo bổ sung
Báo cáo được viết rõ ràng dễ đọc, dễ hiểu