1 Optimum Receivers for AWGN Channels Thu tối ưu cho kênh tổng quát Thu tối ưu cho kênh AWGN Xác định tối ưu và xác suất lỗi cho tín hiệu có băng tần hạn chếXác định tối ưu và xác suất l
Trang 11 Optimum Receivers for AWGN Channels
Thu tối ưu cho kênh tổng quát
Thu tối ưu cho kênh AWGN
Xác định tối ưu và xác suất lỗi cho tín hiệu có băng tần hạn chếXác định tối ưu và xác suất lỗi cho tín hiệu có công suất hạn chế
Trang 2Kênh AWGN là kênh chỉ có duy nhất quá trình nhiễu cộng Gaussiantrắng ảnh hưởng lên tín hiệu r(t) = sm(t) + n(t).
n(t) là một thể hiện cụ thể của quá trình nhiễu trắng Gaussian, cógiá trị trung bình bằng 0 và phổ công suất N0/2
Bộ thu nhận được r(t), đưa ra quyết định tối ưu là bản tin m nào
đã được truyền đi
Nguyên tắc quyết định là tối thiểu hoá xác suất quyết định sai giữabản tin thực sự truyền đi m và bản tin sau quyết định ˆm:
Pe = P[ ˆm6= m]
Tìm hiểu kênh AWGN có hai tác dụng chủ yếu: nhiễu cộng Gaussiantrắng là loại nhiễu điển hình trong nhiều loại kênh và loại nhiễu nàyđược sử dụng để nghiên cứu và phân tích nhiều loại nhiễu khác
Trang 3Bằng việc sử dụng một cơ sở trực chuẩn {φj(t), 1 ≤ j ≤ N}, mỗi tínhiệu sm(t) được biểu diễn bởi một vector sm∈ RN.
Mọi cơ sở trực chuẩn đều có thể sử dụng trong khai triển quá trìnhGaussian trắng giá trị trung bình bằng 0, và các hệ số của khai triển
là các biến ngẫu nhiên Gaussian, có giá trị trung bình bằng 0, saiphương N0/2 (tức là có phân bố giống nhau)
Chúng ta chuyển từ r(t) = sm(t) + n(t) sang dạng vector
r= sm+ n, với các vector là N chiều, và các thành phần của n làcác biến Gaussian có phân bố giống nhau, giá trị trung bình bằng 0
và sai phương N0/2
Trang 4Xác định tối ưu cho kênh tổng quát
Các thành phần nhiễu nj, 1 ≤ j ≤ N đều có chung luật phân bố
N(0, N0/2):
p(n) =
1
Trang 5Xác định tối ưu cho kênh tổng quát
Ký hiệu hàm xác định ở phía thu là g(r), nếu g(r) = ˆmthì xác suấtxác định đúng là xác suất ˆmthực sự đã được truyền đi:
P[correct decision|r] = P[ ˆmsent|r]
P[correct decision] =
ZP[ ˆmsent|r]p(r)dr
Mục tiêu của chúng ta là thiết kế một bộ xác định tối ưu làm tốithiểu hoá sai số hay cực đại hoá xác suất xác định đúng
Trang 6Xác định tối ưu cho kênh tổng quát
Bộ thu tối ưu MAP và ML
Luật xác định tối ưu ở trên là luật cực đại hoá xác suất hậu nghiệm,còn gọi là luật MAP Luật này viết đơn giản thành
ˆ
m= arg max
1≤m≤M
Pmp(r|sm)p(r) = arg max1≤m≤MPmp(r|sm)Công thức này đơn giản hơn công thức trước do Pm và các xác suất
mô tả kênh p(r|sm) là có thể tính được trực tiếp
Khi các bản tin có cùng xác suất tiên nghiệm, luật xác định tối ưuđơn giản thành
ˆ
m= arg max
1≤m≤M
p(r|sm)
p(r|sm) được gọi là khả năng của bản tin m, và bộ thu được gọi là
bộ thu cực đại hoá khả năng, hay bộ thu ML
Trang 7Xác định tối ưu cho kênh tổng quát
Miền xác định
Mọi bộ xác định đều phân chia không gian đầu ra RN thành Mmiền, D1, D2, , DM mà nếu r ∈ Dm, thì ˆm= g (r) = m
Miền Dm được gọi là miền xác định cho bản tin m
Nếu tương ứng với r, hai hay nhiều bản tin cùng cực đại hoá xácsuất hậu nghiệm thì chúng ta có thể gán tuỳ ý r cho một trong cácmiền xác định
Trang 8Xác định tối ưu cho kênh tổng quát
Trang 9Xác định tối ưu cho kênh tổng quát
Trang 10Xác định tối ưu cho kênh tổng quát
Hình:Miền xác định D D
Trang 11Xác định tối ưu cho kênh tổng quát
Khi s2 được truyền đi, bất kể nhiễu thế nào thì r luôn thuộc D2vàkhông có lỗi khi thu
Khi s1 được truyền đi và r thuộc D2 thì sẽ có lỗi và
Pe =1
2P[r ∈ D2|s1= (0, 0) được truyền đi]
=12
Trang 121 Optimum Receivers for AWGN Channels
Thu tối ưu cho kênh tổng quát
Thu tối ưu cho kênh AWGN
Xác định tối ưu và xác suất lỗi cho tín hiệu có băng tần hạn chếXác định tối ưu và xác suất lỗi cho tín hiệu có công suất hạn chế
Trang 13Với kênh AWGN thì r(t) = sm(t) + n(t) với n(t) là quá trình
Gaussian trắng giá trị trung bình bằng 0
Với khai triển trực giao/trực chuẩn chúng ta có:
Với i 6= j, ni và nj là không tương quan, và do chúng là các biến
ngẫu nhiên Gaussian, chúng độc lập thống kê
n2(t) không có tương quan và độc lập thống kê với tất cả các biếnngẫu nhiên nj, và do đó độc lập thống kê với n1(t), và không ảnh
hưởng tới quá trình xác định
Trang 14Xác định tối ưu cho kênh AWGN
Luật xác định MAP cho kênh AWGN là
Trang 15Xác định tối ưu cho kênh AWGN
Đinh nghĩa 3 độ đo thường được sử dụng:
Trang 16Xác định tối ưu cho kênh AWGN
Ví dụ: Xác định tối ưu tín hiệu nhị phân đối cực
Tín hiệu nhị phân đối cực là s1(t) = s(t) = −s2(t) Xác suất cácbản tin là p and 1 − p, số chiều của tín hiệu là N = 1, và vectorbiểu diễn hai tín hiệu là số vô hướng s1=√
Trang 17Giới hạn của xác suất lỗi trong xác định ML
Với kênh AWGN chúng ta có
Trang 18Giới hạn của xác suất lỗi trong xác định ML
Với xác định ML, Dm ′ được biểu diễn thành
2N0
Trang 19Giới hạn của xác suất lỗi trong xác định ML
Một giới hạn dưới của xác suất lỗi
Với các sơ đồ tín hiệu M mức đồng xác suất, xác suất lỗi là
Pe= 1M
Trang 20
1 Optimum Receivers for AWGN Channels
Thu tối ưu cho kênh tổng quát
Thu tối ưu cho kênh AWGN
Xác định tối ưu và xác suất lỗi cho tín hiệu có băng tần hạn chếXác định tối ưu và xác suất lỗi cho tín hiệu có công suất hạn chế
Trang 21Tín hiệu có bằng tần hạn chế là các tín hiệu có các đặc điểm sau:
có yêu cầu về băng thông tương đối hẹp (nhỏ),
ít chiều, và số chiều độc lập với số lượng tín hiệu (khác nhau) trong
sơ đồ tín hiệu,
hiệu quả về công suất giảm đi khi số lượng tín hiệu tăng lên
Trang 22Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu ASK
Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm tín hiệu là
dmin=r 12 log2M
M2− 1 ζbavgXác suất sai ký hiệu là
Q
Trang 23Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu ASK
Chú ý giá trị trung bình của SNR/bit ζ bavg
N 0 được nhân với 6 log2M
M 2 −1 ,điều này có ý nghĩa là để giữ xác suất lỗi không đổi khi tăng M,SNR/bit phải tăng lên
Với M lớn, tăng gấp đôi giá trị M có ý nghĩa là để tốc độ truyềntăng thêm 1 bit, sẽ đòi hỏi SNR/bit tăng khoảng 4 lần, tức là 6dB
để có cùng độ hiệu quả
Trang 24Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu PSK
Hình:Sơ đồ tín hiệu PSK
Trang 25Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu PSK
Giả thiết các bản tin là đồng xác suất, khi đó các miền xác định dựatrên luật về khoảng cách tối thiểu
Xác suất sai của hệ thống bằng với xác suất sai khi s1= (√
ζ, 0)được truyền đi Vector nhận được là r = (r1, r2) = (√
Với tín hiệu PSK nhị phân, hai tín hiệu s1(t) và s2(t) là đối cực(antipodal), và xác suất sai là
Pe= Pb= Q
r2ζb
N
!
Trang 26Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu PSK
Xác suất sai ký hiệu khi M = 4
Pe= 2Q
r2ζb
N0
! "
1 −12Q
r2ζb
N0
!#
Với M > 4, xác suất sai ký hiệu P có thể tính được bằng phươngpháp số
Đồ thị mô tả sự that đổi về SNR/bit khi M tăng
Với M lớn, tăng gấp đôi số lượng phase yêu cầu SNR tăng 6dB/bit
để có cùng độ hiệu quả
Trang 27Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu PSK
Hình:Xác suất sai ký hiệu của tín hiệu PSK
Trang 28Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu PSK
Giá trị xấp xỉ của xác suất lỗi ký hiệu khi M và SNR lớn là
Pe ≈ 2Q
r(2 log2M) sin2π
Trang 29Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu QAM
Đối với tín hiệu QAM, miền xác định phụ thuộc vào sơ đồ khônggian tín hiệu, và nói chung xác suất lỗi không có dạng đóng
Ta xét hai sơ đồ QAM với M = 4 và giả thiết dmin= 2A cho cả hai
sơ đồ Với các ứng dụng thực tế, xác suất lỗi của hai sơ đồ là nhưnhau
Tiếp theo, ta xét 4 sơ đồ QAM với M = 8 (đều có 2 mức biên độ vàkhoảng cách tối thiểu giữa hai điểm tín hiệu là 2A) Sơ đồ thứ 4 cần
ít hơn 1dB so với hai sơ đồ đầu và 1.6dB so với sơ đồ thứ 3 để cócùng một xác suất sai Sơ đồ thứ 4 này được coi là sơ đồ QAM với
M = 8 tốt nhất
Trang 30Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu QAM
Hình:Hai sơ đồ QAM với M = 4
Hình:Bốn sơ đồ QAM với M = 8
Trang 31Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu QAM
Các sơ đồ QAM chữ nhật thường được sử dụng trong thực tế.Trong trường hợp k chẵn và sơ đồ không gian tín hiệu hình vuông,người ta có thể tính được chính xác công thức xác suất sai, và
Trang 32Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu QAM
Hình:Xác suất sai ký hiệu đối với tín hiệu QAM
Trang 33Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu QAM
Với các sơ đồ QAM không phải là hình chữ nhật, chúng ta sử dụnggiới hạn trên của xác suất lỗi
4-PSK and 4-QAM (cả hai loại tín hiệu đều là 2 chiều) có cùng độhiệu quả với cùng mức SNR Khi M > 4, tín hiệu QAM có độ hiệuquả cao hơn tín hiệu PSK (nếu có cùng mức SNR)
Trang 341 Optimum Receivers for AWGN Channels
Thu tối ưu cho kênh tổng quát
Thu tối ưu cho kênh AWGN
Xác định tối ưu và xác suất lỗi cho tín hiệu có băng tần hạn chếXác định tối ưu và xác suất lỗi cho tín hiệu có công suất hạn chế
Trang 35Tín hiệu trực giao (orthogonal), tín hiệu trực giao nhị phân
(biorthogonal), và tín hiệu đơn hình (simplex) được đặc trưng bởi sốchiều của tín hiệu cao
Chúng ta sẽ thấy các tín hiệu này hiệu quả hơn về mặt công suấtnhưng kém hơn về mặt sử dụng băng thông so với các tín hiệu ASK,PSK, và QAM
Trang 36Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu trực giao
Đối với sơ đồ tín hiệu trực giao cùng năng lượng, N = M và biểudiễn không gian tín hiệu là
s1= (pζ, 0, , 0)
s2= (0,pζ, , 0)
Trang 37Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu trực giao
Do tính đối xứng trong không gian tín hiệu và khoảng cách giữa haiđiểm tín hiệu bất kỳ là √2ζ, xác suất sai là độc lập với tín hiệuđược truyền đi
Xác suất sai được tính theo công thức
Pe = √12π
Xác suất nhận được các bản tin m = 2, 3, , M, khi s1được truyền
đi là giống nhau, do đó
P[sm received|s1sent] = Pe
M− 1 =
Pe
2k− 1
Trang 38Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu trực giao
Chú ý rằng với tín hiệu FSK nhị phân, độ phân tách tần số để bảođảm tính trực giao không làm tối thiểu hoá xác suất lỗi Giá trị phântách tần số để có xác suất sai nhỏ nhất với tín hiệu FSK nhị phân là
∆f = 0.715T
Trang 39Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu trực giao
Giới hạn hợp cho xác suất sai
Pe≤ M− 1
−d 2min 4N0
Với tín hiệu trực giao, dmin=√
2ζ và ζb= ζ/k, ta có
Pe < 2k
e−
k ζb 2N0 = e−
ζb N0 −2 ln 2
Rõ ràng là nếu ζ b
N0 > 2 ln 2 ≈ 1.42dB thì Pe → 0 khi k → ∞.Tổng quát, chúng ta có giới hạn Shannon limit là −1.6dB:
q
ζb N0 −√ln 2
2
ln 2 ≤ ζb ≤ 4 ln 2
Trang 40Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu trực giao nhị phân
Một tập hợp M = 2k tín hiệu trực giao nhị phân được xây dựng từ
M/2 tín hiệu trực giao bằng cách đảo dấu (đảo chiều) các tín hiệutrực giao
Trong trường hợp này, ta có N = M/2, và biểu diễn vector các tínhiệu là
s1= − sN+1=(pζ, 0, , 0)
s2= − sN+1=(0,pζ, , 0)
= . = .
sN= − s2N =(0, , 0,pζ)
Trang 41Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu trực giao nhị phân
Giả thiết tín hiệu s1(t) được truyền đi, vector tín hiệu nhận được là
r= (pζ + n1, n2, , nN)với {nm} là các biến ngẫu nhiên Gaussian độc lập thống kê với nhau,
có phân bố giống nhau, có giá trị trung bình bằng 0 và sai phương
σ2
n= N0/2
Do các tín hiệu là đồng xác suất và có năng lượng giống nhau, bộxác định tối ưu lựa chọn tín hiệu có tương quan chéo lớn nhất vớitín hiệu nhận được
Trang 42Xác định tối ưu và xác suất lỗi tín hiệu đơn hình
Các tín hiệu đơn hình được xây dựng từ tập hợp các tín hiệu trựcgiao bằng cách chia các tín hiệu trực giao cho giá trị trung bình củacác tín hiệu trực giao
Tính chất hình học của các tín hiệu đơn hình giống hệt với tính chấtcủa các tín hiệu trực giao gốc
−1 2ζ N0
Tương tự với tín hiệu trực giao và trực giao nhị phân, xác suất lỗigiảm đi khi M tăng lên