6 Trong các yếu tố sau, yếu tố nào được gắn vào trục ngang đồ thị 33.1 sẽ biểu diễn đúng nhất hình dáng của đường đồ thị A Mật độ sợi protein spongin gram/ đơn vị thể tích B Tốc độ tổng
Trang 1CHƯƠNG 33: Động vật không xương sống
1) Tế bào nào ở bọt biển chịu trách nhiệm chủ yếu bắt và vận chuyển thức ăn vụn từ dòng nước?
D) Gai tạo bởi chitin
E) Tế bào cơ và tế bào thần kinh
3) Vật liệu cấu trúc của Bọt biển (gai, sợi protein- spongin) được tạo bởi?
E) Cả 5 cấu trúc nêu trên
5) Chất nào được tổng hợp bởi một số bọt biển và có tác dụng như chất kháng sinh?
Trang 26) Trong các yếu tố sau, yếu tố nào được gắn vào trục ngang đồ thị 33.1 sẽ biểu diễn đúng nhất hình dáng của đường đồ thị
A) Mật độ sợi protein spongin (gram/ đơn vị thể tích)
B) Tốc độ tổng hợp cribrostatin (phân tử/ đơn vị thời gian)
C) Số lỗ trên một bọt biển
D) Số gai trên một bọt biển
E) Số tế bào cổ áo trên một bọt biển
7) Tế bào nào của bọt biển có chức năng bắt thức ăn tương tự nhất với tế bào gai của ruột khoang?
Trang 310) Điều nào đúng với các thành viên thuộc ngành ruột khoang?
A) Không có khả năng di chuyển vì thiếu mô cơ
B) Là động vật ăn lọc
C) Có một hoặc cả hai dạng sống: dạng polyp di động và dạng medusa cố định D) Dùng xoang vị mạch như một bộ xương thủy tĩnh
E) Là sinh vật đơn giản nhất có ống tiêu hóa hoàn chỉnh ( 2 lỗ)
11) Thành viên của lớp nào trong ngành ruột khoang chỉ có dạng polyp?
E) Cả A và C đều được xem là “sứa”
13) San hô có quan hệ gần nhất với nhóm nào?
Trang 415) Thông thường, lớp giun dẹp nào không sống đời sống ký sinh?
A) Giảm số lượng muỗi
B) Giảm số lượng ốc sên nước ngọt
C) Tinh lọc tất cả nước uống
D) Tránh tiếp xúc với phân của loài gậm nhấm
E) Cẩn thận rửa tất cả trái cây và rau củ còn sống
18) Ấu trùng của nhiều loài sán dây phổ biến nhiễm vào cơ thể người thường tìm thấy ở đâu?
A) Nang ốc sên nước ngọt
B) Cơ các động vật, như bò, heo
C) Trong mạch máu bụng bò và heo
D) Não người
E) Bò lúc nhúc trong ruột Bò và Heo
19) Trong kỳ nghỉ ở vùng quê thiếu sự kiểm định thịt chặt chẽ, một sinh viên đã ăn phải thịt bò chưa nấu chín Sau đó thỉnh thoảng cậu ấy trở nên mệt mỏi, và sụt cân Lúc ấy, một đối tượng màu hơi trắng, dẹp, hình vuông chứa đầy những khối cầu nhỏ trắng xuất hiên trong phân cậu ấy Việc dùng niclosamide đã cứu chữa vấn đề này Cậu sinh viên này bị nhiễm bởi một
Trang 5C) Trinh sản
D) Không có khả năng chống chịu trong môi trường khô
E) Kích thước tương đối lớn
21) Ý nào dưới đây về cách thức lấy thức ăn của sán dây là chính xác?
A) Chúng có ống tiêu hóa hoàn thiện
B) Chúng dùng những cái miệng thoái hóa để lấy thức ăn
C) Khi trưởng thành, chúng sống và lấy thức ăn trong dòng máu của vật chủ
D) Chúng tự dưỡng
E) Chúng hấp thu chất dinh dưỡng qua thành cơ thể
22) Khi mang mẫu sinh vật phù du trôi ở biển về thí nghiệm, một sinh viên đã bắt gặp một
số lượng lớn trứng đã được thụ tinh Sinh viên này đưa vài trứng về phòng thí nghiệm
để nghiên cứu sâu hơn và nhận thấy lỗ phôi trở thành miệng Phôi này phát triển thành
ấu trùng luân cầu và cuối cùng có khoang cơ thể thật sự Vậy những cái trứng này gần như thuộc về
D) Ăn những sinh vật trôi nổi
E) Có đầu riêng biệt
25) Nếu như phổi được tìm thấy trong một sinh vật thân mềm thì nó nằm ở đâu?
Trang 733) Lớp nào sau đây thuộc ngành Giun đốt sống kí sinh?
E Màng ngoài tạo bởi chitin
39 Những điều nào sau dây là đặc tính của Giun tròn?
Trang 8A Tất cả các loài có thể được mô tả như là động vật ăn xác thối hoặc sinh vật phân hủy
B Chúng chỉ có cơ dọc
C Chúng có 1 thể xoang thật
D Chúng có 1 xoang vị-mạch
E Nhiều loài có 2 lá phôi
40 Con người bị nhiễm giun xoắn vì?
A Có quan hệ tình dục với người bị nhiễm giun xoắn
B Ăn thịt lợn nấu chưa chín
C Ăn phải trứng giun
D Ăn thịt bò chưa chín
E Bị cắn bởi ruồi xê-xê
41 Điều nào sau đây có thể dùng để phân biệt giun tròn với giun đốt?
1 Kiểu khoang cơ thể
2 Số lớp cơ trên thành cơ thể
3 Sự hiện hiện của sự phân đốt
4 Số lượng lớp mô phôi
42 Giun tròn và giun đốt có các đặc điểm chung sau:
A) Sử dụng dịch của thể xoang như là bộ xương thủy tỉnh
B) Lột xác
C) Có hệ tuần hoàn
D) Có sự phân đốt
E) Không phải là loài kí sinh
43 Một học sinh quan sát một sinh vật dạng giun đang ngọ ngậy trong xác động vật đã chết, sau đó sinh vật lột lớp vỏ bọc bên ngoài.Có một khả năng sinh vật đó là một ấu trùng côn trùng (như giòi), mặt khác nó có thể nằm trong ngành nào, và cách để phân biệt
2 khả năng trên là dựa vào đặc điểm của:
A) Ngành giun dẹp,một lớp biểu bì ki-tin
B) Ngành giun tròn, ống tiêu hóa
C) Ngành giun đốt , xoang cơ thể
D) Ngành giun tròn, một hệ tuần hoàn
E) Ngành giun đốt, bắp thịt bên ngoài cơ thể
Trang 944 Giun Chỉ loại có thể tìm thấy trong tim của chó và các loài động vật có vú khác,có một xoang giả, một ống tiêu hóa, và lớp phủ bên ngoài thỉnh thoảng bị lột ra, giun chỉ thuộc về ngành nào;
46 Bộ phận nào sau đây có chứa canxi cacbonat hoàn toàn hoặc một phần:
A) Gai của bọt biệt thuộc silic
B) Bộ xương ngoài của san hô
C) Màng áo của động vật thân mềm
D) Lớp biểu bì của côn trùng
E) Lớp biểu bì của giun tròn
47 Đặc điểm của động vật chân đốt:
1 Phát triển miệng nguyên sinh
Trang 1049.Một đặc tính chung của nhóm động vật chân đốt bao gồm cả nhện:
B) Có xuất hiện bộ phận sinh dục khi trưởng thành nhưng không phải ở gian đoạn đầu
C) Hình thái khác nhau hoàn toàn giữa giai đoạn trưởng thành và giai đoạn đầu
D) Chỉ A và B
E) A,B và C
Đáp án: C
Trang 1154 Một loài động vật sống trên mặt đất được phát hiện bởi những đặc điểm thuộc ấu trùng sau đây: Bộ xương ngoài,hệ thống ống trao đổi khí, phần phụ biến đổi Theo những hiểu biết của nhà động vật học nên dự đoán con trưởng thành đó sẽ có đặc điểm sau: A) Có tám chân
58 Động vật nào dưới đây có thế kéo dài dạ dày qua miệng để tiêu hóa
A Lớp Crinoidea ( huệ biển và sao lông)
B Lớp Asteroidea ( sao biển)
C Lớp Ophiuroidea ( đuôi rắn)
D Lớp Echinoidea ( cầu gai và đôla cát)
E Lớp Holothuroidea ( hải sâm)
59 Động vật nào dưới đây có đĩa trung tâm tách biệt và các cánh dài, linh động
A Lớp Crinoidea ( huệ biển và sao lông)
B Lớp Asteroidea ( sao biển)
C Lớp Ophiuroidea ( đuôi rắn)
D Lớp Echinoidea ( cầu gai và đôla cát)
Trang 12E Lớp Holothuroidea ( hải sâm)
60 Động vật nào dưới đây bị kéo dài theo chiều miệng- đối miệng
A Lớp Crinoidea ( huệ biển và sao lông)
B Lớp Asteroidea ( sao biển)
C Lớp Ophiuroidea ( đuôi rắn)
D Lớp Echinoidea ( cầu gai và đôla cát)
E Lớp Holothuroidea ( hải sâm)
61 Động vật nào dưới đây có miệng hướng lên trên
A Lớp Crinoidea ( huệ biển và sao lông)
B Lớp Asteroidea ( sao biển)
C Lớp Ophiuroidea ( đuôi rắn)
D Lớp Echinoidea ( cầu gai và đôla cát)
E Lớp Holothuroidea ( hải sâm)
62 Động vật nào dưới đây có thể có các gai dài và di động
A Lớp Crinoidea ( huệ biển và sao lông)
B Lớp Asteroidea ( sao biển)
C Lớp Ophiuroidea ( đuôi rắn)
D Lớp Echinoidea ( cầu gai và đôla cát)
E Lớp Holothuroidea ( hải sâm)
63 Điều nào dưới đây mô tả đúng về động vật da gai
A Chúng có bộ xương trong gồm các tấm careou cứng
B Có chân ống giúp hầu hết các loài di chuyển
Những câu hỏi dưới dựa vào đoạn văn sau:
Một cái ao nông trại, thường khô ráo trong suốt mùa đông, có lượng nước và đời sống sinh vật thủy sinh trong ao phong phú suốt mùa hè Một mùa hè, Sarah trở về nông trại của gia đình từ trường đại học Khi quan sát cái ao, cô bị thu hút bởi một vài sinh vật 6 chân mà chúng có thể bò chìm dưới bề mặt đáy, khi bị quấy rầy,dường như chúng di
Trang 13chuyển “phản lực” thông qua nước Quan sát thêm thì cô có thể đưa ra kết luận rằng
“sinh vật bí ẩn” trên là những động vật săn mồi phục kích và con mồi của chúng bao gồm mọi thứ từ côn trùng cho tới cá nhỏ và nòng nọc
65 Từ sự mô tả trên, ngành có thể bao gồm sinh vật thu hút được sự chú ý của Sarah là
về sinh vật bí ẩn trong ao?
A Chúng là ấu trùng chuồn chuồn, đang tiến tới biến thái không hoàn toàn
B Chúng là ấu trùng chuồn chuồn, đang tiến tới biến thái hoàn toàn
C Chúng là chuồn chuồn trưởng thành, quá già nên không thể bay xa hơn và rỏi xuống ao nhưng chưa chìm
D Chúng là chuồn chuồn trưởng thành, giống nhiều loài lưỡng cư, phải trở về nước
E Cơ quan sinh dục
68 Sarah quan sát thấy rằng những sinh vật bí ẩn dưới ao không bao giờ nổi lên trên bề mặt của ao Nếu cô ấy bắt một trong số những sinh vật này và quan sát kỹ hơn, có thể là giải phẩu nó, thì cô ấy nên tìm:
Trang 14nhiều so với các loài hiện tại với sải cánh là 70 cm Cô ấy cho rằng điều này rất kỳ lạ bởi
vì cô ấy cũng được học rằng một trong những điều khiến côn trùng nhỏ là hệ hô hấp tương đối không hiệu quả của chúng Hai giả thiết nào trong các giả thiết sau đây giúp giải thích cho kích thước lớn của các con chuồn chuồn tổ tiên này:
1 Nếu bầu không khí trong thời kỳ Than đá chứa hàm lượng oxy cao hơn so với bầu không khí hiện tại, thì ống khí có thể là một phương tiện đủ để vận chuyển oxy đến các nội mô
2 Nếu kích thước lớn là một nhược điểm, thì những con chuồn chuồn lớn này đã bị tuyệt chủng, điều này giải thích tại sao các con chuồn chuồn hiện tại thì nhỏ hơn
3 Nếu những con chuồn chuồn tổ tiên này sở hữu những cơ bắp cho phép sự trao đổi khí hiệu quả của ống khí thì ống khí có thể là một phương tiện đủ để vận chuyển oxy đến các nội mô
4 Nếu những con chuồn chuồn tổ tiên này tồn tại trong điều kiện nhà kính thì chúng phải sống bằng cách giảm mức độ hoạt động, chẳng hạn như không còn bắt mồi trong khi bay
Vì vậy đối với chúng một hệ thống hô hấp không hiệu quả là đủ
A Sự hiện diện của cái được xem là đối xứng xuyên tâm
B Một lớp phủ cứng chứa một phần Canxi cacbionat
C Một hệ thống tiêu hóa với miệng và hậu môn riêng biệt
Trang 16ít rạn san hô, 1 động vật hình rêu, 1 con sao biển và một số loài chân bụng Cuối cùng là các động vật có xương sống, 1 con cá vẹt và 1 con cá hề được thêm vào Hằng ngày cô giáo cho thức ăn vào là các động vật chân kiếm và cá nhỏ
78 Một ngày cậu bé Tommy (một học sinh trong một lớp học có 40 học sinh lớp 5) cố thuyết phục để được sờ con Nemo (một con cá hề), con này thì đang bơi giữa những cánh hoa đang vẫy của một “bông hoa” rất đẹp có một lỗ lớn giữa những cánh hoa Tommy cười khúc khích khi thấy những cánh hoa dính lại Vài giờ sau, Tommy đã ở trong phòng
y tế với chứng buồn nôn và chuột rút Kiểm tra hiển vi ngón tay của cậu bé có thể thấy được sự xuất hiện :
79 Cá vẹt có miệng thích nghi với cạo san hô và có thể nhai san hô San hô trong bể nuôi
cá nhanh chóng bị thu nhỏ lại Trong chỗ đó là các mảnh vỡ của:
A Kitin
B CaCO3
C Silic
D Xương
E Kitin nhiễm CaCO3
80 Các loài sinh vật dưới nước có hình dáng đối xứng 2 bên bao gồm:
Trang 1782 Động vật lớp 2 mảnh vỏ bắt đầu chết từng con một, chỉ có phần vỏ là không bị hư hại
Để giữ cho động vật mảnh vỏ vẫn sống sót, giáo viên phải di chuyển
nhỏ(dài 2cm), chế độ ăn cần thiết cho tất cả các loài sinh vật là an toàn Do đó, 2 loài nào
sẽ là loài đầu tiên bị chết đói (giả sử chúng thiếu vi khuẩn quang hợp cộng sinh)
Trang 18hề ngăn cản các tế bào châm khỏi kích hoạt Đồ thị nào sau đây ủng hộ cho giả thiết 1 (Cá hề chưa từng tiếp xúc với hải
quỳ và hải quỳ cùng được cho vào với cá hề ở mức thời gian 0)
hề bơi trong tua hải quỳ
Trang 1988 Cá hề có thể bơi lội dễ dàng giữa các tua của hải quỳ; cá vẹt thì tránh chúng Một giả thiết cho rằng sự miễn dịch của cá hề được tạo nên từ khả năng chịu đựng độc tố của những con hải quỳ Một giả thiết thứ hai cho rằng hóa chất trong chất nhầy đã bao bọc cá
hề ngăn cản các tế bào châm khỏi kích hoạt Phát hiện nào trong số những phát hiện dưới đây thích hợp ủng hộ nhất với giả thiết thứ hai?
A) Kiểm chứng chặt chẽ cho thấy khả năng cơ động như vậy là chính xác, cho phép cá hề tránh bất kỳ tua nào
B) Cá hề có thể ăn các tua đã chết của hải quỳ
C) Cá hề miễn dịch với chất độc của không chỉ một mà nhiều loài hải quỳ
D) Chất nhầy cá hề chứa một chất hóa học giống với chất được tìm thấy trong cơ chế kích hoạt tế bào châm của hải quỳ
89 Cá hề có thể bơi dễ dàng giữa những xúc tu của hải quỳ để tránh sự tấn công của loài
cá vẹt 1 giả thuyết cho rằng cá hề đã tự thích ứng dần với độc tố từ hải quỳ( do các tế bào châm- nematocyst tiết ra) Giả thuyết thứ 2 giải thích hiện tượng này là do 1 loại chất
có trong dịch nhầy mà cá hề tiết ra để bảo vệ cá khỏi loại độc tố ấy Đồ thị nào trong các
đồ thị sau ủng hộ cho giả thuyết thứ 2 mà không phải là giả thuyết 1?
Trang 2190 Cá hề và cá vẹt chết cùng 1 ngày Kết quả khám nghiệm cho thấy đã mang cá đã bị tấn công bởi các giác hút của 1 loài giun nhẵn, nhỏ Loài giun này mang những đặc điểm gần giống nhất với ngành và lớp nào sau đây?
A) Ngành Giun đốt( Annelida), lớp Đỉa( Hirudinea)
B) Ngành Giun đốt( Annelida), lớp Giun tơ( Polychaetae)
C) Ngành Giun dẹp( Platyhelminthes), lớp Sán lá đơn chủ( Monogenea)
D) Ngành Giun dẹp( Platyhelminthes), lớp Sán lông( Turbellaria)
91 Nếu loài giun được tìm thấy trong suốt quá trình khám nghiệm mang tất cả những đặc điểm đặc trưng cho ngành của chúng, thì sự giải phẫu loài giun này sẽ tiết lộ sự hiện diện của:
Trang 221) Hai nhánh lớn nào phân nhánh từ tổ tiên chung gần đây nhất của động vật đa bào chính thức?
5) Hệ thống ống nước của ngành Da gai:
A) Thực hiện chức năng như 1 hệ tuần hoàn vận chuyển chất dinh dưỡng đến các tế bào sinh dưỡng
B) Thực hiện chức năng vận động, nuôi dưỡng và trao đổi khí
C) Có cấu tạo 2 bên, mặc dù động vật trưởng thành không phải đối xứng 2 bên
D) Vận chuyển nước đi khắp cơ thể động vật trong trong khi lấy thức ăn lơ lửng E) Là tương tự với xoang vị mạch ở giun dẹp
6) Ngành và mô tả nào không khớp với nhau?
Trang 23A) Echinodermata( Da gai) – đối xứng 2 bên khi còn là 1 ấu trùng, có xoang cơ thể B) Nematoda( Giun tròn) – giun tròn, xoang giả
C) Cnidaria( Ruột khoang) – đối xứng tỏa tròn, cơ thể có dạng polyp và medusa D) Platyhelminthes( Giun dẹp) – giun trơn, có xoang vị mạch, không có khoang E) Calcarea – có xoang vị mạch, có xoang cơ thể