1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Trắc nghiệm Campell chương 252

25 567 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 754,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 25: Lịch sử sự sống trên Trái Đất 1 Cách đây 2 triệu năm, khí nào có ít nhất trong bầu khí quyển của Trái Đất?... C Có bầu không khí bị oxihoa D Có ít tia cực tím xuyên qua E Số l

Trang 1

CHƯƠNG 25: Lịch sử sự sống trên Trái Đất

1) Cách đây 2 triệu năm, khí nào có ít nhất trong bầu khí quyển của Trái Đất?

Trang 2

5) Những điều kiện nào của Trái Đất 3 triệu năm về trước khác so với ngày nay?

A) Có hơi nước

B) Khoảng cách giữa các lần bắn phá thiên thạch lớn

C) Có bầu không khí bị oxihoa

D) Có ít tia cực tím xuyên qua

E) Số lượng ozon đáng kể

6) Sự thật nào về aminoaxit mà có lẽ được khám phá trong thiên thạch carbonaceous

chondrites:

A) Chúng có những cấu tạo đồng phân quang học d và l giống với ngày nay

B) Đặc điểm của những aminoaxit tương tự với những aminoaxit trong thí nghiệm của Miller và Urey

C) Có ít loại aminoaxit

D) Nguyên liệu để tạo nên những polypeptit

7) Trật tự đúng nào sau đây về nguồn gốc của sự sống?

I Hình thành các dạng protobiont

II Tổng hợp nên các monomer hữu cơ

III Tổng hợp các polymer hữu cơ

IV Hình thành hệ thống gen dựa trên các DNA

E) khả năng sao chép RNA

9) Mặc dù sự phân biệt giữa protobiont và những tế bào sống đầu tiên chưa rõ ràng, nhưng nhìn chung các nhà sinh học đồng ý rằng, một protobiont điển hình không thể?

A) sở hữu một màng thấm chọn lọc

B) thực hiện chức năng thẩm thấu

C) thực hiện kiểm soát và tái tạo chính xác

Trang 3

D) hấp thu các hợp chất bên ngoài môi trường

10) Gen đầu tiên trên Trái Đất, có thể là:

A) DNA được tạo ra bằng sự phiên mã ngược các RNA

B) những phân tử DNA phiên mã thành RNA và sau phiên mã thành những polypeptit C) những phân tử RNA tự xúc tác

D) RNA được sản xuất bởi những enzym

E) oligopeptit bên trong phân tử probiont

11) Phân tử RNA có thể mang thông tin di truyền lẫn khả năng xúc tác Điều nào ủng hộ đề xuất:

A) RNA là thông tin di truyền đầu tiên

B) protobionts đã có một màng RNA

C) RNA có thể tạo ra năng lượng

D) nucleotide tự do sẽ không có được thành phần cần thiết trong quá trình tổng hợp của các phân tử RNA mới

E) RNA là một polymer của các axit amin

12) Điều gì có thể giải thích cho việc chuyển đổi sang hệ thống di truyền dựa trên DNA trong quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái đất?

A) DNA có thành phần hóa học ổn định hơn và sao chép với các lỗi ít hơn (đột biến) so với RNA

B) Chỉ DNA có thể nhân rộng trong quá trình phân chia tế bào

C) RNA chỉ tham gia dịch mã protein và không thể cung cấp nhiều chức năng

D) ADN tạo nên nhiễm sắc thể hình que cần thiết cho việc phân chia tế bào

E) Sự sao chép của RNA xảy ra quá chậm

13) Quá trình tổng hợp DNA mới đòi hỏi sự tồn tại trước của oligonucleotide để phục vụ như

là đoạn mồi Trên trái đất, những đoạn mồi là các phân tử RNA nhỏ Quan sát này là bằng chứng ủng hộ giả thuyết về sự tồn tại của

A) một quả cầu tuyết Trái Đất

B) hệ thống di truyền sớm hơn so với những người dựa trên DNA

C) tổng hợp vô sinh của monome hữu cơ

D) việc cung cấp các chất hữu cơ để Trái đất bởi thiên thạch và sao chổi

E) nguồn gốc nội cộng sinh của ty thể và lục lạp

Trang 4

14) Một số phòng thí nghiệm khoa học trên toàn thế giới đang tham gia vào nghiên cứu về nguồn gốc sự sống trên Trái đất Câu hỏi nào hiện vẫn còn nan giải và sẽ ảnh hưởng lớn đến sự hiểu biết của chúng ta nếu giải đáp được?

A) Làm thế nào có axit amin, các loại đường đơn, và nucleotide được tổng hợp abiotically? B) Làm thế nào có thể phân tử RNA kích thích phản ứng?

C) Làm thế nào mà các chuỗi RNA đến làm mã cho chuỗi axit amin?

D) Làm thế nào polyme liên quan đến chất béo và / hoặc protein có thể hình thành màng trong môi trường dung dịch nước?

E) Làm thế nào có thể phân tử RNA làm mẫu cho sự tổng hợp của các phân tử RNA bổ sung?

15) Một số phòng thí nghiệm khoa học trên toàn thế giới đang tham gia vào nghiên cứu về nguồn gốc sự sống trên Trái đất

Đồ thị nào dưới đây, nếu các kết quả được thực hiện hoàn toàn trong môi trường vô sinh, sẽ có

sự hứa hẹn lớn nhất trong việc khám phá ra thông tin quan trọng về nguồn gốc trái đất hoặc hệ thống di truyền đầu tiên?

Trang 5

16) Nếu chọn lọc tự nhiên trong một môi trường đặc biệt thích hợp cho hệ thống gen mà nó cho phép sản xuất tế bào con không giống nhau về mặt di truyền từ "tế bào mẹ", thì điều gì xảy

ra sau đó:

I polymerase polynucleotide với tỷ lệ lỗi không phù hợp thấp

II polymerase polynucleotide không có khả năng hiệu đính

III năng lượng của các enzym sửa chữa polynucleotide hiệu quả

IV polymerase polynucleotide với khả năng hiệu đính

V polymerase polynucleotide với tỷ lệ lỗi cao không phù hợp

Trang 6

I thiên thạch hạt carbon phải không chứa acid D-amino

II bầu khí quyển Trái Đất phải có ít oxy tự do

III Các thiên thạch hạt phải có đến trên Trái đất trước khi 4,2 tỷ năm trước đây

IV Bầu không khí ban đầu của Trái Đất phải đủ dày đặc để làm chậm đáng kể thiên thạch carbonaceous chondrites trước khi chúng va chạm vào Trái Đất

V Các thiên thạch hạt đã phải ảnh hưởng đến khu vực đất, chứ không phải là khu vực nước A) I & II

Trang 7

C 6.000.000 năm

D 3500000000 năm

E 5.000.000.000.000 năm

Các câu hỏi sau đây tham khảo các mô tả và hình bên dưới

Hình ảnh dưới đây là một mặt cắt ngang của đáy biển thông qua một rãnh nứt giữa đại dương, với các vạch đen trắng xen kẽ xen kẽ tượng trưng cho các vùng từ trường trái ngược Tại mũi tên nhãn "I" (rãnh nứt), các loại đá lửa của đáy biển là mới nên có thể xác định được ngày chính xác bằng cách sử dụng phương pháp carbon-14 Tuy vậy, tại mũi tên nhãn "III”, đá lửa vào khoảng 1 triệu năm tuổi, và phương pháp xác định kali-40 thường được sử dụng cho

những loại đá như vậy Chú ý: các mũi tên ngang chỉ hướng đáy biển lan rộng ra từ chỗ thung lũng

Hình 25.1

22 Giả sử rằng tỷ lệ đáy biển lan rộng là không đổi trong khoảng thời gian 1 triệu năm như được

mô tả ở trên, thì từ trường trái đất bị đảo cực theo tỉ lệ trung bình một lần trong vòng:

23 Nếu một sinh vật biển đặc biệt là hóa thạch trong các trầm tích ngay lập tức phủ lên các loại

đá lửa tại mũi tên nhãn "II”, thì địa điểm nào trong khoảng A-E có nhiều khả năng tìm thấy các hóa thạch của sinh vật này?

Trang 8

mở rộng, làm nứt đá, và thoát khỏi mẫu trước khi được đo đạc trên chiếc tàu nghiên cứu Mẫu đá cũng có thể hấp thụ khí argon Kỹ thuật nào sau đây cung cấp không chính xác nhất tuổi đá lửa rãnh nứt, và sai ra sao?

A nếu ngày đá được xác định bằng cách so sánh tỷ lệ kali-40 để kali-39,đánh giá thấp tuổi

B nếu robot chìm được lấy từ đáy biển ở một tốc độ rất chậm, đánh giá quá cao tuổi

C nếu robot chìm được trang bị một buồng giải nén cho các mẫu, đánh giá thấp tuổi

D nếu robot chìm giữ mẫu trong buồng của argon tinh khiết ở áp suất cao, đánh giá quá cao tuổi

27 Câu nào đúng khi nói về các mẫu hóa thạch có nguồn gốc là động vật có vú?

A là một ví dụ tốt về trạng thái cân bằng ngắt quãng

B Nó cho thấy rằng động vật có vú và các loài chim tiến hóa từ cùng một loại khủng long

C Nó bao gồm các quá trình biến đổi dần dần của bộ răng

D Nó chỉ ra rằng động vật có vú và loài khủng long không chồng chéo lên nhau trong thời gian địa chất

E Nó bao gồm một loạt quá trình chuyển đổi cho thấy sự thay đổi dần dần từ vẩy tới lông

Trang 9

28 Nếu một hóa thạch được bọc trong một tầng đá trầm tích mà không có bất kỳ tầng lớp đá lửa (ví dụ: dung nham, núi lửa tro) gần đó, thì nó sẽ:

A Dễ dàng xác định tuổi của các hóa thạch, bởi vì các đồng vị phóng xạ trong các trầm tích sẽ không bị “ reset “ bởi sức nóng của nham thạch

B Dễ dàng xác định tuổi của các hóa thạch, bởi vì đá lủa không có khả năng cản trở sự lắng đọng trầm tích của một thời đại duy nhất bên cạnh các hóa thạch

C khó khăn để xác định tuổi tuyệt đối của các hóa thạch, bởi vì "marker fossils" phổ biến để

30 Hệ quả đầu tiên của việc tạo ra khí oxi của thực vật và vi khuẩn quang hợp là:

A Làm cho sự sống trên đất khó khan cho sinh vật hiếu khí

B Làm thay đổi bầu không khí

C Dễ dàng duy trì các phân tử khí trong khí quyển

D Là nguyên nhân làm cho sắt trong nước biển và đá trên mặt đất bị rỉ sét ( oxy hóa)

E Ngăn chặn sự hình thành của một lớp ôzôn

31) Sắp xếp các sự kiện từ lâu nhất đến mới nhất

1 Phun trào dung nham trên phần đất bây giờ là Siberia tại thời điểm tuyệt chủng kỷ Permi

2 Phun trào dung nham mà đông đặc cùng một lúc với đá trên cạn chứa sắt bắt đầu rỉ

3 Phun trào dung nham mà dông đặcxảy ra cùng lúc với sắt trong nước biển bị rỉ sét

4 Phun trào dung nham trên phần đất bây giờ là Ấn Độ vào thời điểm của sự tuyệt chủng kỷ Phấn trắng

A) 3, 1, 2, 4

Trang 10

A) cấu trúc nguyên thủy của thực vật

B) thiên thạch mà Trái đất đã xảy ra

C) thí nghiệm trong phòng thí nghiệm vô sinh mà sản xuất liposome

D) liposome giống với tế bào prokaryote

E) Các tế bào hóa thạch lâu đời nhất giống prokaryotes

4 Nguồn gốc của vi khuẩn lam

5 Nguồn gốc của cộng sinh nấm thực vật

Trang 11

35) Nếu có thể tiến hành phân tích dưới kính hiển vi và phân tích hóa học của vi khuẩn cổ tìm thấy trong Đá stromatolite 3,2 tỷ năm tuổi, thì bằng chứng nào được quan sát dưới đây có thể gây ngạc nhiên:

A) nguồn gốc của sinh vật nhân sơ

B) chuyển đến một bầu không khí oxy hóa

C) băng tan ra kết thúc "snowball Earth"

D) nguồn gốc của sinh vật đa bào

E) phun trào lớn của lỗ thông hơi dưới đáy biển sâu

38) Sự kiện nào gần với thời điểm cuối cùng của thời kỳ được gọi là “snowball earth” nhất? A) oxy hóa của biển và bầu không khí Earth's

B) tiến hóa của mitochondria

C) bùng nổ kỷ Cambri

D) tiến hóa của vật đa bào thực

Trang 12

E) tuyệt chủng kỷ Permi

39) Giả thuyết về thời kì “snowball earth” có thể dùng để giải thích cho:

A) đa dạng của động vật trong thời gian cuối Proterozoi

B) oxy hóa của biển và bầu không khí Earth's

C) thuộc địa của đất bằng thực vật và nấm

D) nguồn gốc của O2 phóng quang

E) sự tồn tại của sinh vật nhân sơ xung quanh miệng phun thủy nhiệt dưới đáy đại dương

40) Nếu hai vùng đất lục địa hội tụ và hiệp nhất, sau đó va chạm gây ra:

A) biến mất khu vực bãi triều và môi trường sống ven biển

B) sự tuyệt chủng của các loài thích nghi với môi trường sống và bãi triều ven biển

C) giảm diện tích bề mặt của những vùng nằm sâu trong đất liền

D) giảm khí hậu cực đoan trong nội địa của siêu lục địa mới

E) việc duy trì các dòng chảy đại dương tồn tại trước đó và các hướng gió

41) Sự kiện trong quá trình tiến hóa gần nhất với sự hình thành của Pangaea là

A) Nguồn gốc của con người

A) Ông đã đặt tất cả trong cùng một loài

B) Ông đã phân loại chúng theo cùng một cách mà các nhà thực vật hiện đại làm

C) Ông đã đặt chúng trong nhiều loài hơn các nhà thực vật hiện đại làm

D) Ông đã sử dụng tiến hóa như tiêu chuẩn chính để phân loại chúng

Trang 13

bằng chứng của một số ít ở Úc trong kỷ Phấn trắng Các khủng long ăn cỏ có hai răng nanh lớn, mở rộng xuống hàm trên; các ngà đã không còn được sử dụng để thu thập thực phẩm, và ở một số loài chỉ có ở con đực Thức ăn thu thập bằng cách sử dụng một miệng khác không răng Đánh giá từ các hóa thạch, những sinh vật có kích thước cỡ lợn này là chủ yếu là động vật có

vú giống bò sát phổ biến ở kỷ Permi

43)Dựa vào giải phẫu, điều nào là đúng nhất cho Lystrosaurus?

A) Hàm của nó có thể đã được khớp nối cùng một cách như là hàm của các loài bò sát cổ đại đều có bản lề

B) Đó là một động vật có bốn chân

C) Nó có da mỏng,ẩm mà không có vảy

D) Bộ răng của nó (mô hình răng) là điển hình của động vật có vú hiện đại

E) Nó không có động mạch thái dương trong hộp sọ của nó

III Sự bền vững của chúng tại ít nhất hai thời đại địa chất

IV Phân bố địa lý rộng rãi của chúng

V Hỗn hợp của các đặc điểm của loài bò sát và động vật có vú

B) Các khủng long ăn cỏ được phân bố đều khắp các lục địa Pangaea

C) Các khủng long ăn cỏ đã được phân bố suốt từ Gondwanaland đến tất cả các vùng đất khác D) Các khủng long ăn cỏ đã có thể bơi đường dài, lên đến hàng ngàn km

E) Các khủng long ăn cỏ có thể tồn tại trong nhiều tháng trên các thực vật nổi, mang chúng đến nay và rộng, nhưng không phải để bán cầu bắc

Trang 14

46) Các quan sát rằng ngà được giới hạn ở con đực ở một số loài, và dường như không được

sử dụng trong tìm kiếm thức ăn, có lẽ ngà:

A) Đã được sử dụng bởi con đực trong quá trình giao phối

B) Phục vụ như là cấu trúc tản nhiệt

C) Là tương đồng với móng vuốt

D) Là không đáng kể đến sự tồn tại hoặc sinh sản của khủng long ăn cỏ

E) Được duy trì như là kết quả của sự chọn lọc giới tính

47) Điều nào dưới đây là lời giải thích có khả năng nhất cho sự tồn tại của các hóa thạch

khủng long ăn cỏ ở Nam Cực?

A) Chúng đến đó bằng những thực vật nổi và nhanh chóng thích nghi với khí hậu lạnh lẽo B) Vùng cực của Trái đất đã từng rất ấm (đặc biệt là ngay lập tức sau khi "thời kì đóng băng Trái đất") mà bò sát và các loài bò sát động vật có vú giống như phát triển mạnh mẽ ở đó C) Các vùng đất rộng mà bây giờ là lục địa Nam Cực trước đây được đặt ở một vị trí gần hơn

về phía bắc, và cũng đã được liên kết với vùng đất khác

D) Khủng long ăn cỏ có nguồn gốc từ lục địa đảo Nam Cực và đã bị tuyệt chủng như lục địa di

cư đến vị trí hiện tại của nó ở Nam Cực

48)Khủng long ăn cỏ sống sót sau tuyệt chủng kỷ Permi và, do đó, tồn tại trong cả

A) Cổ sinh học và Mesozoi thời đại

B) Cổ sinh học và siêu giới vi sinh vật cổ

C) Cổ sinh học và Phanerozoi

D) Mesozoi và thời đại Tân sinh

E) Than và thời kỳ Permi

Trang 15

A Thời kì đóng băng của Trái đất

B) Một sao băng lớn (10 km) đập vào Trái Đất

C) Trong một thời gian căng thẳng của ánh nắng mặt trời hình thành tại chỗ, với sự gia tăng tiếp theo trong bức xạ mặt trời

D) Sự hình thành của siêu lục địa Pangaea và núi lửa phun trào bao phủ phần lớn các siêu lục địa Pangaea

A Nhiệt độ ấm áp, tăng trao đổi chất

B Điều kiện khô cằn, bệnh tật

C Song chấn động của các thiên thạch, thiếu thức ăn

D Tăng mực nước biển, thiếu nước ngọt

E Tro bụi núi lửa trong khí quyển, sự tăng số lượng của động vật ăn thịt

52 Nếu sự đa dạng loài của Khủng long ăn cỏ tăng lên ngay sau sự tuyệt chủng hàng loạt kỉ Permi, và nếu nó xảy ra lí do giống với nguyên nhân làm tăng tính đa dạng động vật có vú sau

sự tuyệt chủng kỷ Phấn trắng, thì điều đó thường được cho là:

A Sự đổi mới trong Khủng long ăn cỏ cho phép chúng chiếm lĩnh những ổ sinh thái mới

B Các loài sẵn có trước đó đã chiếm lĩnh các ổ sinh thái

C Sự tuyệt chủng của khủng long (trừ chim)

D Sự tiến hóa của loài người

53 Một sinh vật có một lượng tương đối lớn các gene Hox nằm trong bộ gene của nó Điều nào sau đây không đúng với sinh vật này:

A Nó đã tiến hóa từ tổ tiên có ít gene Hox hơn

B Nó phải có nhều cặp chân dọc theo chiều dài cơ thể nó

C Nó có khả năng phát sinh một hình thái giải phẫu phức tạp

D Có ít nhất vài gene Hox của sinh vật này có được do sự lặp gene

E Các gene Hox của nó đã phối hợp trong việc điều hòa sự phát triển các bộ phận của nó

54 Họ sâu bướm Bagworm kiếm ăn trên cây thường xanh và mang một túi mượt hay túi bao quanh chúng và cuối cùng chúng biến thành nhộng Những con bướm cái trưởng thành là ấu trùng tại thời điểm xuất hiện Nó thiếu cánh và các cấu trúc khác của một con đực trưởng

Trang 16

thành, thay vào đó là sự xuất hiện của một con sâu bướm mặc dù chúng đã thành thục sinh sản

và có thể đẻ trứng trong túi Đây là một ví dụ về:

A Sự phát triển không đồng đều của các bộ phận trong cơ thể sinh vật

B Sự giữ lại các đặc tính khi còn nhỏ

Ngày đăng: 17/10/2016, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị nào dưới đây, nếu các kết quả được thực hiện hoàn toàn trong môi trường vô sinh, sẽ có - Trắc nghiệm Campell chương 252
th ị nào dưới đây, nếu các kết quả được thực hiện hoàn toàn trong môi trường vô sinh, sẽ có (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w