1. Trang chủ
  2. » Tất cả

chương 29_3

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 575,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A Rêu mô B mô lưỡng bội của charophytes C bào tử sản xuất mô của tất cả các nhà máy đất D mô thực hiện phép chia hạt nhân mà không cần can thiệp cytokineses E các mô của mô phân sinh g

Trang 1

CHƯƠNG 29: Sự đa dạng của thực vật: Thực vật đã chiếm lĩnh đất

liền như thế nào?

1) Tổ tiên chung gần nhất của tất cả các thực vật trên cạn có lẽ giống như thành viên hiện đại trong nhóm nào nhất?

A.Tảo xanh

B.Tảo đỏ

C.charophytes

D.Tảo nâu

E.Thực vật hạt kín

2)Tính toàn vẹn cấu trúc của vi khuẩn là peptidoglycan như sự toàn vẹn cấu trúc của các bào tử thực vật là

A) lignin

B) cellulose

C) Các hợp chất thứ cấp

D) sporopollenin

3) Những loại mô thực vật nên thiếu phragmoplasts?

A) Rêu mô

B) mô lưỡng bội của charophytes

C) bào tử sản xuất mô của tất cả các nhà máy đất

D) mô thực hiện phép chia hạt nhân mà không cần can thiệp cytokineses

E) các mô của mô phân sinh gametophytes fern

4) Sau đây là chung cho cả hai charophytes thực vật trên cạn trừ

A) sporopollenin

B) lignin

C) chlorophyll a

D) cellulose

E) chlorophyll b

Trang 2

5) Một số đặc điểm rất giống nhau giữa charophytes và các thành viên của vương quốc Plantae Sau đây, mà đặc trưng không cung cấp bằng chứng cho một mối quan hệ tiến hóa gần gũi giữa hai nhóm này?

A) luân phiên của các thế hệ

B) cấu trúc lục lạp

C) hình thành tấm tế bào trong cytokinesis

D) Cấu trúc tế bào tinh trùng

E) các chuỗi RNA ribosome nucleotide

6) Một nhà nghiên cứu muốn phát triển một thử nghiệm để phân biệt charophytes thực vật trên cạn từ tảo xanh Mà các hóa chất sau đây sẽ là đối tượng tốt nhất cho một xét nghiệm như vậy?

A) chlorophyll-a quang sắc tố

B) carotenoids, một lớp học của các sắc tố quang hợp phụ kiện

C) tinh bột-một thực phẩm lưu trữ tài liệu

D) glycolate oxidase-một enzyme peroxisomal đó là liên kết với Hô hấp sáng

E) flavonoid-một lớp học của các hợp chất phenolic mà thường được kết hợp với hóa tín hiệu

7) Trong tế bào động vật và trong các tế bào mô phân sinh của thực vật trên cạn, màng nhân tan rã trong nguyên phân Sự tan rã này không xảy ra trong các tế bào của hầu hết các nguyên sinh vật và nấm Theo sự hiểu biết hiện tại của chúng ta về quá trình tiến hóa thực vật, trong đó nhóm các sinh vật nên tính năng phân bào tương tự như hầu hết với các thực vật trên cạn?

A) đơn bào tảo lục

B) cyanobacteria

C) charophytes

D) tảo đỏ

E) đa bào tảo lục

8) Trong một chuyến đi thực địa, một học sinh trong một lớp học về sinh vật biển thu thập một sinh vật có những cơ quan khác biệt, thành tế bào của cellulose, và lục lạp với chlorophyll a Dựa trên mô tả này, các sinh vật có thể là một loại tảo nâu, tảo đỏ, một loại tảo xanh, một charophyte vừa len lỏi vào các đại dương từ một nguồn nước ngọt hoặc

Trang 3

nước lợ, hoặc một nhà máy đất rửa trôi xuống biển Sự hiện diện trong đó các tính năng sau đây dứt khoát sẽ xác định được sinh vật này như một nhà máy đất?

A) luân phiên của các thế hệ

B) sporopollenin ( 1 loại polymer bền bao lấy hợp tử đã được bộc lộ ở tảo vòng và hình thành nên bào tử của thực vật, có tác dụng ngăn bào tử khỏi bị chết khô)

C) hoa thị phức hợp cellulose-tổng hợp

D) roi tinh trùng

E) phôi

9 - Một số ngành tảo xanh cho thuốc sự luân phiên các thế hệ Tất cả thực vật trên cạn cho thuốc sự luân phiên các thế hệ Charophytes không cho thuốc sự luân phiên các thế

hệ Ghi nhớ bằng chứng gần đây từ thuộc hệ thống phân tử, giải thích chính xác của nhận xét này là

A charophytes không liên quan đến hoặc tảo xanh hoặc thực vật trên cạn

B thực vật tiến triển sự luân phiên các thế hệ độc lập của ngành tảo xanh

C sự luân phiên các thế hệ không thể có lợi cho charophytes

D thực vật trên cạn tiến triển trực tiếp từ tảo xanh thực hiện sự luân phiên các thế hệ

E nhà khoa học không có bằng chứng để chỉ có hay không thực vật trên cạn tiến triển từ mọi thứ tảo

10 - Đặc điểm nào sau đây, nếu quan ở một loài thực vật chưa biết rõ nguồn gốc, thì chứng minh nó không phải là tảo vòng:

A mầm sinh vách

B peroxisome

C Mô phân sinh ngọn

D chlorophylls a and b

E Phức hợp tổng hợp cellulose hình hoa thị

11- Xét vì hợp tử của charophytes có thể ở bên trong mô bà mẹ trong phát triển ban đầu của họ, một không nên mong để quan sát

A chất dinh dưỡng bất cứ từ mô bà mẹ bị được sử dụng bởi hợp tử

B chuyên sâu nhau chuyển giao tế bào xung quanh hợp tử

C hợp tử đang trải qua phân chia nhân

D ty thể trong mô bà mẹ, hoặc mô của hợp tử

E hợp tử tiêu hoá bằng en - zim từ tiêu thể bà mẹ

12- Đơn vị phân loại mà bản chất là lượng tương đương với ” thực vật có phôi” ?

A Viridiplantae

B Plantae

C Pterophyta (dương xỉ)

Trang 4

D Bryophyta

E Charophycea

13- Che chở khỏi côn trùng ăn mồi sống

A quản bào và mạch rây (mô vận chuyển chất dinh dưỡng)

B hợp chất thứ yếu

C biểu bì

D sự luân phiên các thế hệ

14- Che chở khỏi sấy khô

A quản bào và mạch rây (mô vận chuyển chất dinh dưỡng)

B hợp chất thứ yếu

C biểu bì

D sự luân phiên các thế hệ

15- vận tải nước, khoáng chất, và chất dinh dưỡng

A quản bào và mạch rây (mô vận chuyển chất dinh dưỡng)

B hợp chất thứ yếu

C biểu bì

D sự luân phiên các thế hệ

16- Cái nào dưới đây không thách thức cho tồn tại của thực vật trên cạn đầu tiên?

A nguồn nước

B truyền tinh trùng

C sấy khô

D sự khai thác động vật

E hấp dẫn ánh sáng đủ

17- Đi theo là tất cả thích nghi với cuộc sống trên đất ngoại trừ

A xen - lu - lô hình hoa hồng - tổng hợp phức hợp

B biểu bì

C quản bào

D giảm thời kỳ giao tử

E hạt

18- Hoạt động Mitotic bằng mô phân sinh đỉnh của gốc làm cái nào dưới đây hơn khả thi?

A tăng của thân trên mặt đất

B giảm hấp thu của chất dinh dưỡng khoáng chất

C tăng hấp thu của CO2

D tăng số của lạp lục trong gốc

E sinh trưởng bên hiệu quả của thân

19- Cái nào dưới đây là hợp chất phụ của embryophytes?

A adenosine triphosphate

Trang 5

B alkaloids

C GDP

D chlorophyll a

E chlorophyll b

20- Sự kiện mà trong tiến triển của thực vật trên cạn có lẽ khiến tổng hợp của trở thành chuyện không quan trọng hợp chất nhất có lợi?

A Hiệu ứng nhà kính có mặt khắp kỷ Devon

B đảo ngược - hiệu ứng nhà kính trong kỷ Các – bon

C việc kết hợp rễ của thực vật trên cạn với nấm

D gia tăng về herbivory

E gia tăng về hiện tượng thụ phấn gió

21- Đơn vị phân loại nào sau đây chứa sự đa dạng di truyền lớn nhất trong thực vật

A Embryophyta

B Viridiplantae

C Plantae

D Charophyceae

E Tracheophyta

22- Rêu có tất cả những thứ sau đây đặc điểm ngoại trừ

A Tính đa bào

B tế bào chuyên dụng và mô

C gỗ hoá mô mạch

D xây tường quanh bào tử túi bào tử

E giảm, thể bào tử phụ thuộc

23- Bào tử thực vật được tạo ra trực tiếp bằng

A Thể bào tử

B giao tử

C thể giao tử

D túi giao tử

E hạt

24- Lời tuyên bố nào sau đây là thật của túi chứa noãn?

A là nơi đâu giao tử đực được tạo ra

B có thể tạm thời chứa phôi thể bào tử

C giống như túi bào tử

D là tổ tiên phiên bản tuyến sinh dục động vật

E là cấu trúc sinh sản vô tính

25 Phát biểu nào thì đúng về sự sinh sản ở thực vật:

A Thực vật có phôi rất ít vì chúng có giai đoạn phát triển sớm

B Cả rêu đực và rêu cái có chứa túi bào tử

C Túi bào tử bảo vệ bào tử khỏi môi trường ẩm ướt

Trang 6

D Giao tử cái và giao tử đực cùng bơi về phía nhau

E Rêu chỉ sinh sản vô tính

26 Gỉa sử các cấu trúc sau của cùng một loài thực vật, sắp xếp cấu trúc từ nhỏ nhất đến lớn nhất:

1 Túi đực

2 Thể giao tử

3 Túi giao tử

4 Gametangia

A 1, 4, 3, 2

B 3, 1, 2, 4

C 3, 4, 2, 1

D 3, 4, 1, 2

E 4, 3, 1, 2

27 Các phần phụ hình lá của thể giao tử của rêu có thể dày một hoặc hai tế bào Do đó, phương án nào có khả năng thấp nhất liên quan đến các phần phụ này?

A Cutin

B Phức hợp tổng hợp cellulose hình hoa thị

C Khí khổng

D peroxisomes

E Phenolics

28 Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của rêu

A Thành tế bào cellulose

B Thực vật có mạch

C Chlorophyll a và b

D Sinh vật quang tự dưỡng

E Sinh vật nhân thực

29 Điều nào sau đây là sai khi nói về vòng đời của rêu:

A Nước bên ngoài thì cần thiết cho quá trình thụ tinh

B Tạo thành giao tử đực

C Túi đực và túi cái được tạo thành từ túi bài tử

D Thế hệ giao tử chiếm ưu thế

E Phôi phát triển thành giao tử

30 Một bào tử rêu bắt đầu nguyên phân, trình tự cấu trúc tiếp tục sau nguyên phân là gì?

1 Phôi

2 Giao tử

3 Bào tử

4 Nguyên tản sợi

Trang 7

5 Túi bào tử

A 4 →1 → 3 → 5 → 2

B 4 → 3 → 5 → 2 → 1

C 4 → 5 → 2 → 1 → 3

D 3 → 4 → 5 → 2 → 1

E 3 → 1 → 4 → 5 → 2

31 Rêu có tất cả các đặc điểm sống sau đây, ngoại trừ:

A Vi lá

B Rễ giả

C Noãn

D Túi bào tử

E Tế bào chuyển hóa

32 Sự nhiễm độc nấm gây thiệt hại đến tất cả lông răng ở rêu, ngăn chặn các lông răng thực hiện chức năng của mình Kết quả của quá trình cản trở trực tiếp này là:

A Sự phát triển của thể bào tử

B Khả năng xác định vị trí trứng của tinh trùng

C Sự tăng trưởng của nguyên tản sợi

D Sự kéo dài của rễ già

E Sự phát tán của bào tử

33 Một nguồn Nitơ dồi dào trong môi trường đất có thể là vi khuẩn Rhizobium sống tring nốt sần rễ cây họ đậu.Vậy phát biểu nào là đúng về việc nên cản trở Rhizobium hay

là để chúng cung cấp Nitơ trong đất trong thí nghiệm này:

A Rêu không có gốc rễ

B Thể giao tử không có khí khổng

C Rêu tiến hóa trước khi có một số lượng lớn Nitơ trong khí quyển

D Trong số các thực vật trên cạn chỉ có đậu mới có quan hệ cộng sinh với các thành viên của giới khác

34- Mất ni-tơ trong đất qua ʺphát tán khí thảiʺ được tìm thấy không đáng kể Đúng hơn là mất ni - tơ đất là do nước xói mòn đất Giả thuyết là ít nhất có khả năng để gây ra kết quả quan sát cái nào trong mấy cái này?

A Nếu dạng rễ đã giúp ổn định đất, sau đó ít sự xói mòn và ít mất ni - tơ sẽ xảy ra

B Nếu sợi mềm có được hấp thụ, và chứa, ni - tơ từ đất, sau đó chúng hẳn đã giảm mất ni - tơ bởi sự xói mòn

C Nếu nằm lên trên đến cuống túi giao tử đã làm chậm lại nước đi vào đất, sau đó nó hẳn đã giảm nước khả năng ăn mòn đất, và mang đi ni - tơ của nó

D Nếu khí khổng thể bào tử có được hấp thụ ni - tơ từ đất, sau đó chúng hẳn đã giảm mất ni - tơ bởi sự xói mòn

Trang 8

35- Biểu đồ về mất mát ni - tơ đất qua thời gian hình 29.2 giả thuyết hỗ trợ mạnh mẽ nhất nếu 2 - m cao Polytrichum thể giao tử - thể bào tử thực vật đã làm bộ đệm vật lý, sau đó

họ hẳn đã giảm waterʹs khả năng ăn mòn đất, và đem đi ni - tơ của nó?

36- Biểu đồ về mất mát ni - tơ đất qua thời gian hình 29.2 giả thuyết hỗ trợ mạnh mẽ nhất nếu rễ giả đã giúp ổn định đất, sau đó ít bị xói mòn và ít mất ni - tơ sẽ xảy ra?

37- Nếu kết quả thực tế rất giống những hình 29.2 ( a ), sau đó câu hỏi thêm phát sinh từ

dữ liệu này là : ʺDo rễ giả Polytrichum phải còn sống để giảm mất mát ni - tơ đất, hoặc

Trang 9

làm rễ giả chết có cùng ảnh hưởng? ʺ Sắp xếp bước sau trong diễn tiến đúng để kiểm tra giả thuyết này :

1 Thêm chất độc chuyển hoá vào đất của thí nghiệm mảnh rêu

2 Áp dụng nước đều nhau đến thí nghiệm và biểu đồ kiểm soát

3 Biện pháp ban đầu đất dung lượng khí ni - tơ của lô đất thử nghiệm và đối chứng

4 Xác định ni - tơ mất mát từ đất của lô đất thử nghiệm và đối chứng

5 Thiết lập hai lô đất đồng nhất của rêu Polytrichum ; một làm đối chứng, khác như trị liệu thử nghiệm

A) 5 → 1 → 3 → 2 → 4

B) 5 → 2 → 3 → 1 → 4

C) 5 → 3 → 1 → 2 → 4

D) 4 → 5 → 1 → 3 → 2

E) 5 → 3 → 2 → 1 → 4

38- Kết quả tiềm năng của đưa chất độc chuyển hoá vào rễ giả của Polytrichum nên việc can thiệp, ít nhất là với khả năng rút ra kết luận hợp lệ từ thử nghiệm này cái nào trong mấy cái này?

A Nếu vào nhuộm, rễ giả rò rỉ hợp chất nitơ vào đất trước dung lượng khí ni - tơ chung kết được đo

B Nếu vào nhuộm, phân tích của rễ giả giới thiệu hợp chất nitơ cho đất trước dung lượng khí ni - tơ chung kết được đo

C Nếu chất độc chuyển hoá là hy - đrô xi - a - nua ( HCN ) hoặc azide na - tri ( NaN3 ), và phần lớn chất độc tiếp tục trong đất

D Nếu chất độc chuyển hoá làm ngược lại với ty thể của tế bào dạng rễ

E Nếu ni - tơ hấp thu chất độc chuyển hoá và mạnh mẽ tuân theo đất hạt, làm loại keo dán

39- Tại sao một mong ni - tơ đất không được chứa chỉ trong vòng rễ giả của rêu

Polytrichum?

A Rễ giả gắn liền với nấm ức chế chuyển giao khoáng chất từ đất đến rhizoids

B Rễ giả không là cấu trúc hấp thụ

C Rễ giả bao gồm đơn, tế bào hình ống hoặc sợi tế bào

D Rễ giả thiếu chuyển gắn bó đến thể bào tử rêu

Trang 10

40- 2m chiều cao có thể đạt được bằng rêu Polytrichum là ở cao hơn cuối của giới hạn kích thước đạt đến bởi rêu Gì là nguyên nhân của chiều cao tương đối của Polytrichum?

A biểu bì được tìm thấy dọc đỉnh của ʺlá câyʺ

C độ ẩm cao của xung quanh không khí mang đến sự hỗ trợ chống lại trọng lực

D giảm kích cỡ, khối lượng, và ngoan cường của thể bào tử cho phép gametophores phát triển cao

E hiện diện của tiến hành mô trong ʺthân”

Câu 41: trong các loài rêu, chỉ có thể bào tử của rêu và rong đuôi chó có khí khổng, trong khi chúng lại đang biến mất ở các thể bào tử của rêu tản Nếu tổ tiên chung của tất cả các loài rêu có các thể bào tử mang khí khổng, thì một trong số chúng có thể giải thích việc thể bào tử của rêu tản không có khí khổng Nếu như vậy, đối lập với những loài rêu và rong đuôi chó ban đầu, thể bào tử của rêu tản ban đầu có:

A Sự vận chuyển glucose hiệu quả hơn từ giao tử đến thể bào tử

B Sự tăng mạnh mẽ ( dày hơn, mô lớn hơn)

C Tăng cường sự độc lập dinh dưỡng từ các giao tử

D Giảm nhu cầu để phân tán các bào tử với khoảng cách xa

Câu 42: Hai hồ nhỏ khô cằn nằm gần nhau trong một khu rừng ở phía bắc Lưu vực của hai sông đều có nền địa chất giống nhau Một hồ được bao quanh bởi một thảm rêu nước dày đặc, còn hồ kia thì không So sánh với ao có rêu nước, ao không có rêu nước nên có:

A Ít vi khuẩn hơn

B Giảm lượng phân hủy

C Giảm hàm lượng oxy

D Nước ít tính acid

Câu 43: Nếu bạn đang tìm kiếm cấu trúc vận chuyển nước và các chất dinh dưỡng từ một giao tử rêu đến một thể bào tử của rêu, thì bạn nên tập trung sự chú ý vào phần nào của thể bào tử?

A Bào tử

B Cuống

C Chân

D Túi bào tử (Nang)

E Lông răng

Câu 44: Rêu không bao giờ hình thành rừng ( phải, những thảm, nhưng không phải rừng), vì:

A Chúng có tinh trùng có roi

B Không phải tất cả là bào tử khác loại

Trang 11

C Chúng thiều mô mạch chứa phức chất lignin

D Chúng không có sự thích nghi để ngăn chặn sự khô hạn

E Thể bào tử quá yếu

Câu 45: Đơn vị phân loài nào mà thể bào tử trưởng thành phụ thuộc hoàn toàn giao tử về dinh dưỡng:

A Dương xỉ

B Rêu

C Quyển bá

D A và C

E Cả A, B và C

Câu 46: Bạn đang đi bộ trong một khu rừng và phát hiện một cái cây đặc biệt có một cấu trúc giống thân cây, từ nó nảy mầm nhiều cầu trúc giống lá nhỏ và nhiều Điều nào có cách giải thích chắc chắn nhất để phân biệt đó là một cây rêu hay một cụm rêu?

A Màu sắc

B Chiều cao

C Nếu hạt xuất hiện

D Mô dẫn xuất hiện

E Lá xuất hiện cấu trúc sinh bào tử

Câu 47: Những đặc điểm dưới đây đã giúp những loài cây không có hạt nghi nghi tốt hơn với đất, ngoại trừ:

A Một giao tử chiếm ưu thế

B Mô mạch

C Lớp cutin sáp

D Khí khổng trên lá

E Một thể giao tử nhánh

Câu 48: Một nhà thực vật học phát hiện ra một loài thực vật mới trong một khu rừng mưa nhiệt đới Sau khi giải phẫu và quan sát chu kỳ sống của nó, các đặc điểm sau đây được ghi nhận: roi tình trùng, xylem với quản bào, giao tử riêng biệt và thể bào tử chiếm ưu thế

và không có hạt Loài thực vật này có quan hệ gần nhất với

A Rêu

B Tảo vòng (luân tảo)

C Dương xỉ

D Thực vật hạt trần

E Thực vật có hoa

49 Bạn đang đi bộ đường dài trong một khu rừng và tìm thấy một loài thực thực lạ mà bạn cho rằng là nó là thể bào tử của ngành thạch tùng hoặc thể bào tử của ngành dương

loài thực vật này?

Ngày đăng: 17/10/2016, 14:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm