1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lần 82 (đề thi thử) (ngày 22 4 2016)

7 524 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 503,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và còn lại 11,22 gam kim loại không tan.. Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và kết tủa Y.. sủi bọt khí không màu và có kết t

Trang 1

Trang 1/5 – Mã đề 397

ĐỀ THẦY TMĐ

Cho biết khối lượng nguyên tử: H=1; Na=23; K=39; Ca=40; Ba=137; Mg=24; Al=27; Zn=65;

Fe=56; Cu=64; Ag=108; Ni=59; Mn=55; C=12; N=14; O=16; S=32; Cl=35,5

Câu 1: Dãy các chất đều tác dụng với nước ở điều kiện thường là

A NaO, K2O, Mg, CaO B BeO, Mg, CaO, Ba

C Ba, Na2O, K2O, Ca D K2O, Na, Ca, Al2O3

Câu 2: Khí nào sau đây gây ra hiện tượng mưa axit:

Câu 3: Nước có chứa nhiều ion Ca2+; Mg2+; Cl- và HCO3- Nước này là:

A Nước cứng toàn phần B Nước cứng vĩnh cửu

Câu 4: Trường hợp nào sau đây kim loại bị ăn mòn điện hóa học?

A Cho kim loại Zn nguyên chất vào dung dịch HCl

B Thép cacbon để trong không khí ẩm

C Đốt dây sắt nguyên chất trong khí oxi

D Cho kim loại Cu nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng

Câu 5: Dãy chất nào sau đây có tính lưỡng tính

A Al2O3, Zn(OH)2, (NH4)2CO3, NaHCO3 B CrO3, Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2

C ZnO, Al(OH)3, (NH4)2CO3, AlCl3 D Al(OH)3, Zn(OH)2, NaOH, NaHSO4

Câu 6: Cho 34,9 gam hỗn hợp bột kim loại Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl loãng dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và còn lại 11,22 gam kim loại không tan Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 30,84 gam B 20,96 gam C 36,16 gam D 41,28 gam

Câu 7: Thí nghiệm nào sau đây tạo ra kết tủa sau khi phản ứng kết thúc?

A Sục CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

B Sục CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2

C Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2

D Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3

Câu 8: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Điện phân nóng chảy NaOH (2) Nhiệt phân KClO3

(3) Nhiệt phân NH4NO2 (4) Cho MnO2 vào dung dịch H2O2

(5) Nhiệt phân NaNO3 (6) Thổi O3 vào dung dịch KI

Số thí nghiệm thấy khí O2 thoát ra là

Câu 9: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 1,2M và Ba(OH)2 0,8M Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và kết tủa Y Cho từ từ dung dịch X vào 100 ml dung dịch HCl 0,9M thấy thoát ra V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là

A 1,288 lít B 1,176 lít C 1,344 lít D 1,232 lít

- X có CO32-: 0,05 ; HCO3-: 0,02  V = (B)

Câu 10: Cho hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào 400 ml dung dịch HCl 0,6M Sau

phản ứng thu được 0,15 mol khí H2 và dung dịch X chứa 18,68 gam chất tan Hai kim loại lần lượt là:

A Li và Na B Na và K C Mg và Ca D Li và K

- nOH = 0,06  mKL = 9,14  Mtb = 30,47 (B)

Câu 11: Hoà tan hoàn toàn 13,2 gam hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 2,016 lít H2 (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 54,36 gam B 48,52 gam C 63,36 gam D 41,04 gam

-

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 05 trang)

ĐỀ THI THỬ KỲ THI QUỐC GIA NĂM 2016

MÔN HÓA HỌC

Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề)

-

Mã đề thi: 397

Trang 2

Trang 2/5 – Mã đề 397

Câu 12: Cho dung dịch HCl loãng, dư vào lần lượt các chất sau: Fe, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2

Số trường hợp có phản ứng oxi hóa - khử xảy ra là

Câu 13: Cho m gam bột Fe vào dung dịch chứa 0,12 mol Cu(NO3)2 và 0,06 mol AgNO3, thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất và rắn Y Cho toàn bộ Y vào dung dịch HNO3 loãng, thấy thoát ra 0,12 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 0,892m gam rắn không tan Giá trị m là

A 50,0 gam B 40,0 gam C 45,0 gam D 35,0 gam

- Y có Ag: 0,06 ; Cu: 0,12 ; Fe dư: m/56 – 0,15

- BT mol e: 2nFe = 0,12.3  nFe = 0,18

Chất rắn không tan 0,892m = 64.0,12 + 108.0,06 + m – 0,33.56  m = 40 gam (B)

Câu 14: Trong công nghiệp, nước gia-ven được sản xuất bằng phương pháp là

A Hòa tan Na2O vào dung dịch HCl

B Điện phân NaCl nóng chảy

C Điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực

D Điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực

Câu 15: Hiện tượng xảy ra khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4 là:

A sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh, dung dịch nhạt màu

B bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu

C sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ

D bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh

Câu 16: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch KOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl?

A C6H5NH2 B CH3COOH C C2H5OH D H2NCH(CH3)COOH

Câu 17: Cho axit cacboxylic tác dụng với ancol etylic có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo ra este X có công thức phân tử C5H8O2 Tên gọi của X là

A etyl acrylat B vinyl propionat C propyl axetat D etyl propionat

Câu 18: Polipropilen, poli(vinyl clorua) lần lượt là sản phẩm trùng hợp của:

A CH2=CH2, CH2=CH-Cl B CH2=CH-CH=CH2, CH2=CH2

C CH2=CH-CH3, CH2=CH-Cl D CF2=CF2, C6H5-CH=CH2

Câu 19: Số đồng phân amin ứng với công thức phân tử C4H11N là

Câu 20: Khi xà phòng hóa tristearin thu được sản phẩm là

A C17H35COONa và glixerol B C15H31COOH và glixerol

C C17H35COOH và glixerol D C15H33COONa và glixerol

Câu 21: X là một -aminoaxit no, chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH Cho 10,68 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 15,06 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A CH3CH(NH2)COOH B H2N-CH2-COOH

C H2N-CH2-CH2-COOH D CH3CH2CH(NH2)COOH

Câu 22: Cho m gam hỗn hợp X chứa axit acrylic; vinyl axetat và etyl acrylat tác dụng vừa đủ với 200 ml

dung dịch NaOH 1M Mặt khác đốt cháy m gam X cần dùng 0,99 mol O2 Giá trị của m là

A 14,84 gam B 18,04 gam C 17,38 gam D 16,72 gam

- nX = 0,2

- Ta có: nCO2 – nH2O = 0,2 và 2nCO2 + nH2O = 0,99.2 + 0,2.2

 nCO2 = 0,86 ; nH2O = 0,66  m = 18,04 gam (B)

Câu 23: Cho các chất hữu cơ sau: glucozơ, saccarozơ, fructozơ, tinh bột, xenlulozơ Số chất tham gia phản

ứng tráng bạc là:

A 1 chất B 2 chất C 3 chất D 4 chất

Câu 24: Dãy các chất được xếp theo thứ tự tăng dần độ mạnh của lực bazơ là

A C2H5NH2 < (C2H5)2NH < C6H5NH2 < NH3

B C6H5NH2 < (C2H5)2NH < C2H5NH2 < NH3

C (C2H5)2NH < C2H5NH2 < C6H5NH2 < NH3

D C6H5NH2 < NH3 < C2H5NH2 < (C2H5)2NH

Câu 25: Hợp chất nào dưới đây không thể tham gia phản ứng trùng hợp

A Axit -aminocaproic B Metyl metacrylat

C Buta-1,3-đien D Caprolactam

Câu 26: Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra khi cho các đồng phân mạch hở của C2H4O2 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng?

Trang 3

Trang 3/5 – Mã đề 397

Câu 27: X, Y là hai axit cacboxylic đều no, mạch hở; trong đó X đơn chức, Y hai chức Cho 6,4 gam hỗn

hợp E tác dụng với NaHCO3 vừa đủ, thu được 8,82 gam muối Đốt cháy 6,4 gam E cần dùng 0,19 mol O2 Công thức của X, Y là

A CH3COOH và (COOH)2 B HCOOH và CH2(COOH)2

C C2H5COOH và (COOH)2 D CH3COOH và C2H4(COOH)2

- nO = 2.(8,82 – 6,4)/(23 – 1) = 0,22 mol

- BTNT O  2nCO2 + nH2O = 0,6

- BTKL  12nCO2 + 2nH2O = 2,88

 nCO2 = 0,21 ; nH2O = 0,18

- Hiệu nCO2 – nH2O = nY = 0,03  nX = 0,05

- BTNT C  3n + 5m = 21  n = 2 ; m = 3 (C)

Câu 28: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol Biết ancol nguyên chất có khối

lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, ancol bị hao hụt 10%, thế tích rượu 400

thu được là

A 3194,4 ml B 2785,0 ml C 2875,0 ml D 2300,0 ml

Câu 29: Đun nóng 7,12 gam hỗn hợp E chứa hai anđehit đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng với

lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 69,12 gam Ag Phần trăm khối lượng của hai anđehit có trong hỗn hợp X là

A 50,56% và 49,44% B 33,71% và 66,29%

C 42,13% và 57,87% D 37,92% và 62,08%

- E có HCHO: 0,12 và CH3CHO: 0,08

Câu 30: Phát biểu không đúng là?

A Ở nhiệt độ thường, C2H5OH phản ứng được với dung dịch NaOH

B Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH

C Metyl amin làm xanh quỳ tím ẩm

D Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong glixerol

Câu 31: Có bốn lọ mất nhãn được đánh dấu X, Y, Z, T đựng bốn dung dịch sau: AlCl3, NaNO3, K2CO3,

NH4NO3 Thực hiện thí nghiệm để nhận biết chúng, ta có kết quả theo bảng sau:

Dung dịch Ba(OH)2

dùng dư, đun nóng

Ban đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần

Khí không màu thoát

ra, có khả năng làm quì tím ẩm hóa xanh

Xuất hiện kết tủa trắng

X, Y, Z, T lần lượt là

A K2CO3, NaNO3, AlCl3, NH4NO3 B NH4NO3, K2CO3, NaNO3, AlCl3

C K2CO3, NH4NO3, NaNO3, AlCl3 D Al2(SO4)3, NH4NO3, K2CO3, NaNO3

Câu 32: Cho các cấu hình electron sau đây: (1) 1s22s22p63s1; (2) 1s22s22p63s23p64s2; (3) 1s22s1; (4) 1s22s22p63s23p1 Các cấu hình trên lần lượt ứng với các nguyên tử

A Ca, Na, Li, Al B Na, Ca, Li, Al C Na, Li, Al, Ca D Li, Na, Al, Ca

Câu 33: Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?

A Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao

B Tính dẻo, dẫn điện và nhiệt, có ánh kim

C Tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim, khối lượng riêng lớn

D Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng

Câu 34: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3

(2) Sục khí H2S đến dư vào dung dịch CuSO4

(3) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2

(4) Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3

(5) Cho bột Fe vào lượng dư dung dịch CuCl2

(6) Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Ca(HCO3)2

Số thí nghiệm thu được kết tủa là

Câu 35: Nhận định nào sau đây không đúng?

A Cr2O3 là một oxit lưỡng tính, CrO3 là một oxit axit

B Tính chất hóa học đặc trưng của K2Cr2O7 là tính oxi hóa

C Crom là kim loại cứng nhất trong các kim loại

Trang 4

Trang 4/5 – Mã đề 397

D Crom là kim loại có tính khử yếu hơn sắt

Câu 36: Bảo quản thực phẩm (thịt, cá ) bằng cách nào sau đây được coi là an toàn?

A Dùng fomon, nước đá

B Dùng phân đạm, nước đá

C Dùng nước đá hay ướp muối rồi sấy khô

D Dùng nước đá khô, fomon

Câu 37: Hòa tan hết 16,48 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng, thu được 1,792 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa hai muối, trong đó FeCl3 có khối lượng là 9,75 gam Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m

A 90,45 gam B 96,93 gam C 88,29 gam D 77,49 gam

- X có FeCl2: x và FeCl3: 0,06

- Từ khối lượng  56(x + 0,06) + 16y = 16,48

- BT mol e  2x + 3.0,06 = 2y + 2.0,08

 x = 0,18 ; y = 0,19

- X có FeCl2: 0,18 và FeCl3: 0,06  m = 96,93 gam (B)

Câu 38: Cho 61,25 gam tinh thể MSO4.5H2O vào 300 ml dung dịch NaCl 0,6M thu được dung dịch X Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi, trong thời gian t giây, thấy khối lượng catot tăng m gam; đồng thời ở anot thu được 0,15 mol khí Nếu thời gian điện phân là 2t giây, tổng số mol khí thoát ra 2 cực là 0,425 mol Giá trị m là

A 12,39 gam B 11,80 gam C 13,44 gam D 12,80 gam

*) t giây:

- Khí ở anot có Cl2: 0,09 và O2: 0,06  ne (1) = 0,42 mol

*) 2t giây

- ne(2) = 0,84 mol ;

- Khí ở anot có Cl2: 0,09 BT mol e nO2 = 0,165  nH2 = 0,17

- BT mol e  nM2+ = 0,25  M = 59 (Ni)

 m = (A)

Câu 39: Cho chất hữu cơ mạch hở X (C5H13O2N) vào 300 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 0,15 mol khí Y có khả năng làm quì tím ẩm hóa xanh và m gam rắn khan Trộn 0,15 mol khí Y với 0,25 mol amin đơn chức (Z), thu được hỗn hợp có tỉ khối so với He bằng 10,375 Giá trị m là

A 20,4 gam B 16,2 gam C 22,5 gam D 18,3 gam

*) Tìm khí Y

- Từ tỉ khối của khí  3MY + 5MZ = 332  MZ = 31 (CH3NH2) ; MY = 59 (C3H7NH2)

 X là HCOO – NH3 – C3H7: 0,15 mol  m = (B)

Câu 40: Thủy phân hoàn toàn este X (C4H8O2) trong môi trường axit, thu được axit cacboxylic Y và ancol Z Biết Y cho được phản ứng tráng gương Số đồng phân cấu tạo của X là

Câu 41: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa

(d) Các este đều được điều chế trực tiếp từ axit cacboxylic và ancol

(e) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5

Số phát biểu đúng là

Câu 42: Cho các phát biểu sau về anilin (C6H5NH2):

(1) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng, ít tan trong nước

(2) Anilin có tính bazơ, tính bazơ yếu hơn amoniac

(3) Dung dịch anilin không làm đổi màu quì tím

(4) Anilin tác dụng với nước Br2 tạo kết tủa trắng

(5) Anilin được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp phẩm nhuộm azo

Số phát biểu đúng là

Trang 5

Trang 5/5 – Mã đề 397

Câu 43: Cho 6,12 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào 200 ml dung dịch CuCl2 0,8M và FeCl3 0,6M Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và 14,72 gam rắn Y Dung dịch X tác dụng tối đa với dung dịch chứa a mol NaOH Giá trị của a là

A 0,72 mol B 0,68 mol C 0,74 mol D 0,80 mol

- Y gồm Cu: 0,16 và Fe: 0,04

- Từ khối lượng 6,12 gam và BT mol e  nMg = 0,12 ; nAl = 0,12

- BTĐT  nNaOH = nCl- + nAlO2- = 0,8 (D)

Câu 44: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là:

- BTKL: 5,3.0,8 + 46.0,8.0,08 = m + 18.0,8.0,08  m = (D)

Câu 45: Hóa hơi hoàn toàn 6,34 gam hỗn hợp E chứa hai este đều đơn chức, mạch hở thì thể chiếm 1,792

lít (đktc) Mặt khác đun nóng 6,34 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F gồm 2 ancol

kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng và hỗn hợp chứa x gam muối X và y gam muối Y (MX < MY) Dẫn toàn bộ F

qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 3,18 gam Tỉ lệ gần nhất của x : y là

- nE = nF = 0,08  mF = 3,18 + 0,08  Mtb F = 40,75  F gồm CH3OH 0,03 mol và C2H5OH 0,05 mol

- Từ khối lượng E  3R1 + 5R2 = 92  R1 = 29 (C2H5 - ) ; R2 = 1 (H - )

 x = 3,4 ; y = 2,88 gam  x/y = 1,18 (B)

Câu 46: Hòa tan hết 17,6 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgCO3 và FeCO3 trong dung dịch chứa 1,12 mol NaHSO4 và 0,16 mol HNO3, sau khi kết thúc phản ứng, thấy thoát ra hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2O và 0,08 mol H2; đồng thời thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối Tỉ khối của Y so với He bằng 6,8 Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Z, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng phân đổi thu được 22,8 gam rắn khan Phần trăm khối lượng của Mg đơn chất trong hỗn hợp X là

2

3 4

2 2

1,12 mol

2 4

Mg Fe

Mg : x

Fe :

HNO NH : b

Na :1,12

SO :1,12



  



- BTNT H  nH2O = 0,56 – 2b

- BTNT N  nN2O = (0,16 – b)/2

- BTNT O  3a + 3.016 = 2a + (0,16 – b)/2 + (0,56 – 2b)  a + 2,5b = 0,16 (1)

- Từ Mtb khí 44a + 22(0,16 – b) + 2.0,08 = 27,2(a + 0,08 – 0,5b + 0,08)  16,8a – 8,4b = 0,672 (2)

Từ (1), (2)  a = 0,06 ; b = 0,04

- Hệ

X

chÊt r ¾ n

m

m

BTNT C

     

        

      



 %mMg = (A)

Câu 47: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước, thu được 0,15 mol khí H2 và dung dịch X Sục 0,32 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và kết tủa

Z Chia dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau

+ Cho từ từ phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thấy thoát ra 0,075 mol khí CO2

+ Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,6M vào phần 2, thấy thoát ra 0,06 mol khí CO2

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

A 30,68 gam B 20,92 gam C 25,88 gam D 28,28 gam

Trang 6

Trang 6/5 – Mã đề 397

- Đặt số mol trong 1/2Y như sau Na+ ; CO32-: x ; HCO3-: y

*) Phần 2: CO32- + H+  HCO3-

x  x

HCO3- + H+  CO2 + H2O

0,06  0,06

 x = 0,06

*) Phần 1: Xảy ra đồng thời hai phản ứng

CO32- + 2H+  CO2 + H2O

a  2a a

HCO3- + H+  CO2 + H2O

b  b b

Ta có: 2a + b = 0,12 và a + b = 0,075  a = 0,045 ; b = 0,03

 x/y = a/b = 1,5  y = 0,04

- BTĐT  nNa+ = 0,16 mol

- Kết tủa là BaCO3: 0,32 – 2.0,1 = 0,12

- Hỗn hợp ban đầu có Na: 0,32 ; Ba: 0,12 ; O: (0,32 + 2.0,12 – 2.0,15)/2 = 0,13  m = 25,88 (C)

Câu 48: Hỗn hợp E chứa hai este đều hai chức, mạch hở và không chứa nhóm chức khác Đốt cháy 15,44

gam E cần dùng 0,86 mol O2, thu được 8,64 gam nước Mặt khác, đun nóng 15,44 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chứa hai ancol đều no có tỉ khối so với He bằng 172/13 và hỗn hợp chứa hai muối Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 6,72 gam Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp E là

- BTKL  nCO2 = 0,78 ; nH2O = 0,48

- BTNT O  nE = 0,08

*) E + NaOH:

- nNaOH = 0,16 = nOH  nH2 = 0,08  mancol = 6,72 + 2.0,08 = 6,88  nancol = 0,13

 ROH: 0,1 ; R’(OH)2: 0,03  10R + 3R’ = 416  R = 29 (C2H5 -) còn R’ = 42 (-C3H6-)

- R1(COO-C2H5)2: 0,05 và (R2COO)2C3H6: 0,03

- Hiệu CO2 – H2O  (pi – 1).0,05 + (pi’ – 1).0,03 = 0,3  5pi + 3pi’ = 38

 pi = 4 ; pi’ = 6

- Dạng CnH2n – 6O4: 0,05 và CmH2m – 10O4: 0,03

- BTNT C  5n + 3m = 78  n = 9 ; m = 11

C3H2(COO – C2H5)2: 0,05 và (C3H3 – COO)2C3H6: 0,03 %m = 59,6% (B)

Câu 49: Đun nóng hỗn hợp E chứa ba peptit mạch hở; có tỉ lệ mol là 5 : 3 : 1 với dung dịch HCl loãng

dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chứa hai muối của glyxin và valin Đốt cháy toàn bộ lượng muối này cần dùng 1,3725 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, HCl, N2 được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 28,675 gam so với dung dịch ban đầu Biết độ tan của nitơ đon chất trong nước là không đáng kể Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân

tử nhỏ nhất trong hỗn hợp E là

Muối 2 5 2

5 11 2

C H O N.HCl :x

C H O N.HCl :y

O2

dd gi ¶ m

n

m

x 0, 04

y 0,19

            



 Tỉ lệ mol Gly/Val = 4/19 và tỉ lệ 3 peptit là 5 : 3 : 1

*) Tìm CT 3 peptit

4 = 5.0 + 3.1 + 1.1

19 = 5.2 + 3.2+ 1.3

hoặc

4 = 5.0 + 3.0 + 1.4

19 = 5.2 + 3.3 + 1.0

Trang 7

Trang 7/5 – Mã đề 397

 Ba peptit X là (Val)2: 0,05 ; Y là (Val)3: 0,03 và Z là (Gly)4: 0,01 hoặc

X là (Val)2: 0,05 ; Y là (Val)2(Gly): 0,03 và Z là (Val)3(Gly): 0,01

 %mX = 216.0,05/22,71 = 47,56% (D)

Câu 50: Đốt cháy 12,7 gam hỗn hợp X gồm vinyl axetilen; axetilen; propilen và H2 cần dùng 1,335 mol

O2 Mặt khác nung nóng 12,7 gam X có mặt Ni làm xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y gồm các hiđrocacbon có tỉ khối so với He bằng 127

12 Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,98 gam kết tủa; khí thoát ra khỏi bình được làm no hoàn toàn cần dùng 0,11 mol H2 (xúc tác Ni, t0) thu được hỗn hợp khí Z có thể tích là 4,032 lít (đktc) Phần trăm khối lượng của axetilen có trong hỗn hợp Y là

C4H4 2C2H2

2C3H6 3C2H2 + 3H2

- Quy đổi hỗn hợp đầu thành C2H2 và H2

- Từ phản ứng đốt cháy X  C2H2: 0,46mol ; H2: 0,37mol  nX = 0,83 mol

=> mol pi ban đầu bằng 0,92

- BTKL  nY = 0,3

- Tăng giảm mol khí  nH2 pư = 0,53

0

4 8 2

4 8

2

2 4

3 6

4 10 0,83 mol ; 12,7 gam

2 6

3 8

2 6

0,3 mol

C H

C H

C H

C H

C H

C H

C H

 

   

      



4 10

3 8 0,11 mol

2 6 0,18 mol

C H

C H

C H



- BT mol pi  2.0,46 = 0,53 + 0,11 + 2a + 2b + 3c  2a + 2b + 3c = 0,28

- Từ khối lượng kết tủa  240a + 161b + 159c = 23,98

- Số mol khí bị giữ lại  a + b + c = 0,3 – 0,18

 a = 0,06 ; b = 0,02 ; c = 0,04

 %mC2H2 = 26.0,06/12,7 = 12,28% (B)

-HẾT -

Ngày đăng: 17/10/2016, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w