Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được 8,064 lít khí H2 đktc và dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất.. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch X.
Trang 1Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; N=14; P=31; S=32; Cl=35,5; Br=80; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Al=27; Fe=56; Zn=65; Cu=64; Ag=108.
Câu 1 Kim loại M có thể điều chế được bằng các phương pháp như thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân
Kim loại M là
Câu 2 Thành phần chính của phân supe phốtphat kép là.
A (NH2)2CO B Ca(H2PO4)2 C (NH4)2HPO4 D KCl
Câu 3 Khí X là một loại khí không màu, không mùi và độc hại Khí X là khí nào sau đây?
Câu 4 Ở điều kiện thường, dãy gồm các kim loại hòa tan được trong dung dịch NaOH loãng là.
A Cr, Zn B Al, Zn, Cr C Al, Zn D Al, Cr.
Câu 5 Phát biểu nào sau đây là sai?
A Phương pháp trao đổi ion làm giảm tính cứng của nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu.
B Thạch cao sống có công thức là CaSO4.H2O
C Phèn chua có công thức KAl(SO4)2.12H2O được dùng làm trong nước đục
D Hàm lượng cacbon có trong gang cao hơn trong thép.
Câu 6 Cho 6,72 gam kim loại M tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch có chứa 33,6 gam muối Kim loại M là
Câu 7 Hòa tan hết 24,84 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong V ml dung dịch NaOH 1,25M Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được 8,064 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất Giá trị của V là
Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn 14,08 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong khí Cl2 (dư), thu được 36,8 gam muối Nếu hòa tan hết 14,08 gam X trong dung dịch HCl loãng dư, thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
A 3,584 lít B 5,376 lít C 1,792 lít D 7,168 lít
Câu 9 Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M vào 200 ml dung dịch chứa NaHCO3 2M và BaCl2 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch X Đun nóng dung dịch X đến cạn khô thu được lượng muối khan là
A 35,64 gam B 44,12 gam C 42,18 gam D 39,16 gam
Câu 10 Cho hỗn hợp gồm 18,56 gam Fe3O4 và 3,84 gam Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của
N+5) và m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 121,28 gam B 123,44 gam C 120,20 gam D 119,12 gam
Câu 11 Cấu hình của ion kim loại nào sau đây không giống cấu hình của khí hiếm?
Câu 12 Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
A Ở điều kiện thường, các kim loại đều nặng hơn nước.
B Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử
C Trong các hợp chất, các kim loại đều chỉ có một mức oxi hóa duy nhất.
D Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Câu 13 Trường hợp nào sau đây thu được kết tủa khi phản ứng kết thúc?
A Cho lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3
B Cho lượng dư dung dịch NH3 vào dung dịch CuCl2
C Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào lượng dư dung dịch HCl
D Cho lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl2
-ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 05 trang)
ĐỀ THI THỬ KỲ THI QUỐC GIA NĂM 2016
MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề)
-Mã đề thi: 638
Trang 2Câu 14 Phản ứng nào sau đây là sai?
A C + CO2
0
t
0
t
→ Na2O + 2CO2 + H2O
C C + H2O →t 0 CO + H2 D CaCO3
0
t
→ CaO + CO2
Câu 15 Cho phương trình phản ứng:
Mg + aHNO3→ Mg(NO3)2 + NH4NO3 + bH2O
Tỉ lệ a : b là
Câu 16 Chất nào sau đây tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0) thu được ancol etylic?
Câu 17 Dãy đồng đẳng của ankin có công thức chung là.
A CnH2n-2 (n ≥ 3) B CnH2n-6 (n ≥ 6) C CnH2n-2 (n ≥ 2) D CnH2n+2 (n ≥ 1)
Câu 18 Đun nóng axit acrylic với ancol etylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được este có công thức cấu tạo là
A CH2=CHCOOC2H5 B CH3COOCH=CH2
C C2H5COOC2H5 D C2H5COOCH3
Câu 19 Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A CH3CHO B C2H5OH C CH3COOH D CH3NH2
Câu 20 Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn (CH3)2CH-CH(OH)-CH3 là
A 3-metylbutan-1-ol B 2-metylbutan-3-ol.
C isopentan-2-ol D 3-metylbutan-2-ol.
Câu 21 Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol là một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su
Anetol có tỉ khối hơi so với N2 là 5,286 Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có phần trăm khối lượng cacbon và hiđro tương ứng là 81,08%; 8,10%, còn lại là oxi Công thức phân tử của anetol là
A C10H12O B C5H6O C C3H8O D C6H12O
Câu 22 Thủy phân hoàn toàn 3,50 gam este X đơn chức, mạch hở với dung dịch NaOH dư, thu được
3,78 gam muối Số đồng phân thỏa mãn tính chất của X là
Câu 23 Cho 8,44 gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic đều no, mạch hở và không phân phân nhánh
với NaHCO3 dư, thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 8,44 gam X cần dùng 0,19 mol O2 Công thức của hai axit là
A HCOOH và CH2(COOH)2 B CH3COOH và (COOH)2
C C2H5COOH và (COOH)2 D HCOOH và [CH2]4(COOH)2
Câu 24 Đun nóng hỗn hợp X chứa 6,9 gam ancol etylic và 10,8 gam ancol propylic với H2SO4 đặc thu được hỗn hợp Y chỉ chứa 2 anken và 3 ete Cho toàn bộ Y qua bình đựng nước Br2 dư, thấy lượng brom phản ứng là 19,2 gam Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khả năng phản ứng tạo anken của 2 ancol là như nhau Khối lượng của ete có trong hỗn hợp Y là
A 10,75 gam B 9,45 gam C 13,65 gam D 11,97 gam
Câu 25 Đun nóng 0,04 mol hỗn hợp X chứa 2 anđehit đều đơn chức, mạch hở cần dùng dung dịch chứa
0,09 mol AgNO3 trong NH3, thu được 10,72 gam kết tủa Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 0,04 mol X cần dùng a mol H2 (xúc tác Ni, t0), thu được 2,12 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol Giá trị của a là
Câu 26 Phản ứng nào sau đây tạo nilon-6,6.
A CH2=CH-CN →xt, t 0
B H2N-[CH2]6-COOH →xt, t 0
C H2N-[CH2]6-NH2 + HOOC-[CH2]4-COOH →xt, t 0
D HO-CH2-CH2-OH + HOOC-C6H4-COOH →xt, t 0
Câu 27 Chất nào sau đây là amin bậc III?
A C6H5NH2 B (CH3)2CH-NH2 C CH3-NH-CH3 D (CH3)3N
Câu 28 Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai?
A Protein cho được phản ứng màu biure.
B Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
C Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu
D Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ.
Trang 3Câu 29 Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quì tím.
C C6H5OH D H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH
Câu 30 Cho dãy các chất: ClH3NCH2COONH4; CH3NH3HCO3; H2NCH2COOCH3; CH3NH3NO3;
HOOC-[CH2]3-CH(NH3Cl)-COONa; C6H5COOCH3; C6H5CH2OH; CH3COOC6H5 (C6H5-: gốc phenyl)
Số chất trong dãy mà 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol NaOH là
Câu 31 Nhận định nào sau đây là sai?
A Gang và thép đều là hợp kim
B Crom còn được dùng để mạ thép tạo nên vẽ đẹp cho đồ vật
C Nhôm là kim loại nhẹ, thuộc nhóm IIIA và là nguyên tố s.
D Gang trắng rất cứng và giòn, được dùng để luyện thép.
Câu 32 Cho dãy các chất sau: Na2HPO4, CuO, HNO3, Al, Cr2O3, KNO3, FeCl3, ZnCl2 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng là
Câu 33 Cho các nhận xét sau:
(1) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua
(2) Độ dinh dưỡng của phân urê được đánh giá bằng phần trăm khối lượng nitơ có trong phân (3) Thành phần chính của supephotphat đơn gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4
(4) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây
(5) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3
(6) Amophot là một loại phân bón phức hợp có công thức là (NH4)2HPO4 và (NH4)3PO4
Số nhận xét sai là.
Câu 34 Thực hiện các thí nghiệm đối với bốn dung dịch X, Y, Z, T và có kết quả như bảng sau:
↓: kết tủa (+): có phản ứng
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4, HCl B FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3, Na2CO3
C NaHSO4, BaCl2, Na2CO3, NaOH D NaHCO3, NaHSO4, BaCl2, Ba(OH)2
Câu 35 Cho các chất (hay dung dịch) sau: Na, H2, NaOH, NaHCO3, HCl, NaNO3, Br2, K2CO3 Ở điều kiện thích hợp, số chất (hay dung dịch) phản ứng được với C6H5OH (phenol) là
Câu 36 Nhận định nào sau đây là sai?
A Xà phòng hóa chát béo luôn thu được glyxerol và xà phòng.
B Các amin đều thể hiện tính bazơ.
C Thủy phân hoàn toàn một peptit trong môi trường axit thu được một α-aminoaxit duy nhất
D Nhiệt phân polistiren thu được stiren.
Câu 37 Cho dãy các chất sau: axit axetic, anđehit fomic, ancol benzylic, etyl axetat, axit benzoic,
glucozơ, etylamin; alanin Ở điều kiện thường, số chất trong dãy có thể tác dụng với Cu(OH)2 là
Câu 38 Tripeptit mạch hở được tạo bởi từ glyxin và valin là hợp chất mà phân tử có:
A ba nguyên tử oxi và ba nguyên tử nitơ B ba liên kết peptit, ba gốc α-aminoaxit
C hai liên kết peptit, hai gốc α-aminoaxit D hai liên kết peptit, ba gốc α-aminoaxit
Câu 39 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc, nóng
(2) Cho FeS vào dung dịch HCl
(3) Cho tinh thể NaCl vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
(4) Cho dung dịch HCl đặc vào dung dịch KMnO4
(5) Cho dung dịch Na2S2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng
(6) Sục khí F2 vào dung dịch NaF
Số thí nghiệm thu được đơn chất khí là
Trang 4Câu 40 Chất X có công thức C6H10O5 (trong phân tử không chứa nhóm -CH2) Khi cho X tác dụng với NaHCO3 hoặc với Na thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol X đã phản ứng Thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
(1) X Y + H2O (2) X + 2NaOH → 2Z + H2O
(3) Y + 2NaOH → Z + T + H2O (4) 2Z + H2SO4 → 2P + Na2SO4
(5) T + NaOH → Na2CO3 + Q (6) Q + H2O G
Biết rằng X, Y, Z, T, P, Q, G đều là các hợp chất hữu cơ mạch hở Nhận định nào sau đây là sai?
A P là axit 2-hiđroxi propanoic.
B T là muối natri của axit 3-hiđroxi propanoic.
C T là muối natri của axit acrylic.
D G là ancol etylic.
Câu 41 Cho 5,76 gam kim loại Mg vào 50 gam dung dịch H2SO4 78,4% Kết thúc phản ứng thấy thoát
ra khí SO2 duy nhất; đồng thời thu được dung dịch X và 1,92 gam rắn không tan Nồng độ phần trăm của MgSO4 trong dung dịch X là
Câu 42 Hấp thụ hoàn toàn 0,12 mol khí CO2 vào 200 ml dung dịch NaOH 0,6M và KOH 0,8M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch X, đến khi thoát ra 1,344 lít khí CO2
(đktc) thì đã dùng V ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
Câu 43 X là hợp chất hữu cơ chứa vòng benzen có khối lượng phân tử nhỏ hơn 160 đvC Đun nóng
hoàn toàn 18,24 gam X với dung dịch KOH 28% Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được phần rắn Y và 63,6 gam chất lỏng Z gồm nước và một ancol đơn chức Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm 28,16 gam CO2; 5,76 gam H2O và 27,6 gam K2CO3 Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư, thu được 38,528 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với
Câu 44 Tiến hành điện phân 200 ml dung dịch NaCl 0,6M và Cu(NO3)2 1M với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian t giây thì dừng điện phân Cho 0,2 mol bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được 7,32 gam rắn không tan Giá trị của t là
A 5790 giây B 6948 giây C 6176 giây D 6755 giây
Câu 45 Dẫn m gam hỗn hợp X chứa 2 ancol qua ống sứ chứa CuO đun nóng, thu được hỗn hợp Y chứa
2 anđehit đều no, mạch hở và không phân nhánh (không chứa nhóm chức khác); đồng thời khối lượng ống sứ giảm 5,12 gam Lấy toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 86,4 gam Ag Mặt khác đốt cháy m gam X cần dùng 0,42 mol O2 Phần trăm khối lượng của ancol
có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là
Câu 46 Hỗn hợp E gồm 3 chất hữu cơ đa chức, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa các loại nhóm chức
-OH, -CHO, -COOH Chia 50,76 gam hỗn hợp E thành 3 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 17,28 gam Ag Phần 2 tác dụng với NaHCO3 dư, thấy thoát ra 2,688 lít khí CO2 Phần 3 đem đốt cháy hoàn toàn thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam nước Phần trăm khối lượng của hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp E là
Câu 47 Hòa tan hết hỗn hợp gồm Fe3O4 và CuO (tỉ lệ mol 1 : 1) cần dùng dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch muối X Cho hỗn hợp gồm Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và m gam rắn Z Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, thấy lượng NaOH phản ứng là 35,2 gam, lấy kết tủa thu được đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam hỗn hợp gồm hai oxit Giá trị của m là
A 14,08 gam B 11,84 gam C 15,20 gam D 13,52 gam
Câu 48 Hỗn hơp E chứa 2 este X, Y đều hai chức, mạch hở và không chứa nhóm chức khác; trong đó Y
không no chứa một liên kết đôi C=C Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol E bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 36,96 gam CO2 Mặt khác đun nóng 0,15 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam một ancol Z duy nhất và 21,6 gam hỗn hợp muối Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na
dư, thấy khối lượng bình tăng 11,1 gam Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là
Trang 5Câu 49 Cho 26,16 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2 và Mg vào dung dịch chứa 1,22 mol NaHSO4
và x mol HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra 3,584 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm
NO, N2O và H2; đồng thời thu được dung dịch Z và 1,68 gam một kim loại không tan Tỉ khối của Y so với H2 bằng 12,375 Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Z (không có oxi), thu được 38,0 gam kết tủa Lấy toàn bộ lượng kết tủa này đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 28,0 gam rắn khan Giá trị của x là
Câu 50 X, Y (MX < MY) là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một liên kết peptit Đun nóng 36,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y và este Z (C5H11O2N) với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 0,05 mol ancol etylic và hỗn hợp chứa 2 muối của 2 α-aminoaxit thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy toàn bộ muối cần dùng 1,59 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 26,5 gam Na2CO3 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là