ĐỊNH DẠNG TÀI NGUYÊN – CHUẨN KẾT NỐI THIẾT BỊ KỸ Pixel có hình dạng là hình vuông hoặc hình chữ nhật b Độ phân giải của ảnh số Image Resolution: Chất lượng của bất kỳ hình ảnh số nào, d
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA SƯ PHẠM KỸ THUẬT
-
Phạm Khánh Tùng
SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC
Hà Nội, 3/2015
Trang 2MỤC LỤC
Mở đầu 5
I ĐỊNH DẠNG TÀI NGUYÊN – CHUẨN KẾT NỐI THIẾT BỊ KỸ THUẬT SỐ 7
1.1 Định dạng ảnh thông dụng 7
1.1.1 Một số khái niệm 7
1.1.2 Các định dạng ảnh phổ biến 7
1.1.3 Lựa chọn, chuyển đổi định dạng 9
1.2 Các định dạng tài nguyên video 9
1.2.1 Một số thuật ngữ và khái niệm 10
1.2.2 Các chuẩn Video 11
1.3 Kết nối thiết bị kỹ thuật số 18
1.3.1.Các chuẩn kết nối 18
1.3.2 Các bước kết nối 23
1.3.3 Một số mô hình kết nối 23
II SỬ DỤNG TV TRONG DẠY HỌC 25
2.1 Thông số kỹ thuật cơ bản của máy thu vô tuyến truyền hình (TV) 25
2.2 Những điều cần lưu ý khi sử dụng ti vi 25
2.2.1 Nguồn điện 25
2.2.2 Công suất 26
2.2.3.Vị trí lắp đặt 26
2.2.4 Sử dụng và bảo quản 27
2.2.5 Cài đặt chương trình TIVI 30
2.3 Kết nối TV với các thiết bị khác 31
2.3.1 Kết nối theo đường An-ten (dùng sóng mang cao tần) 31
2.3.2 Kết nối theo đường AV 31
2.4 Cách khắc phục một số hiện tượng hỏng hóc thường gặp 34
2.4.1 TIVI có nhiều “ma ảnh”(bóng ma): 34
2.4.2 TIVI có hình ảnh sậm, đen, uốn dợn sóng và có âm thanh ù: 36
2.4.3 TIVI bị nhiễm từ 37
2.4.4 Đèn hình TIVI bị “già”: 37
2.5 Phần thực hành 38
2.6 Đánh giá 38
III SỬ DỤNG MÁY CHIẾU HẮT (Overhead projector) 39
3.1 Cấu tạo chung và nguyên lí làm việc của máy chiếu hắt 39
Trang 33.1.1 Cấu tạo: 39
3.1.2 Nguyên lý làm việc 39
3.3 Các thông số kỹ thuật của máy chiếu hắt 40
3.2 Sử dụng máy chiếu hắt 41
3.2.1 Lắp đặt máy 42
3.2.2 Ứng dụng của máy chiếu hắt 42
3.3 Bảo dưỡng máy chiếu hắt 43
3.3.1 Thay bóng đèn: 43
3.3.2 Bảo dưỡng thường xuyên: 44
3.4 Phần thực hành 45
3.5 Đánh giá 45
IV SỬ DỤNG MÁY CHIẾU ĐA PHƯƠNG TIỆN (Multimedia Projector) 46
4.1 Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc 46
4.1.1 Cấu tạo chung 46
4.1.2 Nguyên lí làm việc 46
4.2 Hướng dẫn sử dụng 48
4.2.1 Các phím chức năng 48
4.2.2 Điều khiển từ xa 52
4.3 Lắp đặt 53
4.3.1 Lắp PIN cho điều khiển 53
4.3.2 Lắp đặt máy chiếu 53
4.4 Kết nối 55
4.4.1 Kết nối với máy tính để bàn 55
4.4.2 Kết nối với máy tính xách tay 55
4.4.3 Nối chuột USB 56
4.4.4 Kết nối VIDEO 56
4.5 Vận hành 57
4.5.1.Các thao tác cơ bản khi bật máy chiếu 57
4.5.2.Điều chỉnh hình ảnh trên máy chiếu 58
4.5.3.Tắt máy chiếu 62
4.6 Những điều cần lưu ý khi sử dụng máy chiếu đa phương tiện 63
4.6.1 Yêu cầu kỹ thuật 63
4.7 Một số lỗi thường gặp khi sử dụng máy 64
4.7 Phần thực hành 65
4.8 Đánh giá 65
V SỬ DỤNG MÁY CHIẾU VẬT THỂ 66
5.1 Cấu tạo và nguyên lí làm việc của máy chiếu vật thể 66
Trang 45.1.1 Cấu tạo: 66
5.1.2 Nguyên lí làm việc: 66
5.2 Các thông số kỹ thuật của máy chiếu vật thể 67
5.3 Sử dụng máy chiếu vật thể 67
5.3.1 Lắp đặt máy 67
5.3.2 Sử dụng 70
5.4 Bảo dưỡng máy chiếu vật thể 71
5.4 Phần thực hành 72
5.5 Đánh giá 72
VI SỬ DỤNG MÁY ẢNH KỸ THUẬT SỐ 73
6.1 Khái quát về máy ảnh KTS 73
6.1.1 Cấu tạo và nguyên lý 73
6.1.2 Lịch sử máy ảnh 75
6.1.3 Sự khác biệt giữa máy ảnh số và máy ảnh cơ 75
6.1.4 Ảnh kỹ thuật số (ảnh số) 77
6.1.5.Các chế độ chụp ảnh 78
6.3 Thao tác sử dụng máy ảnh 81
6.3.1 Cách gắn pin 81
6.3.2 Cách lắp đặt thẻ nhớ 82
6.3.3 Cách cài đặt thiết lập thông tin cơ bản 83
6.4.Cách chụp 85
6.5 Chuyển ảnh từ máy ảnh vào máy tính 87
6.5.1 Lấy ảnh từ máy KTS thông qua ổ đọc thẻ nhớ 87
6.5.2 Lấy hình trực tiếp từ máy ảnh KTS 87
6.6 Một số lưu ý khi sử dụng máy ảnh 88
6.6.1 Kích cỡ bộ cảm biến - Sensor Size 88
6.6.2 Độ nhạy sáng - ISO 89
6.6.3 Độ phóng đại quang học - Optical Zoom hoặc Zoom Tele 89
6.6.4 Chống rung - Image stabilization 89
6.6.5 Góc rộng của ống kính - Zoom Wide 89
6.6.6 Tính năng quay phim - Video Clip 90
6.6.7 Loại thẻ nhớ - Storage types 90
6.6.8 Kích cỡ, trọng lượng, loại pin và độ tùy chỉnh 90
6.7 Phần thực hành 90
6.8 Đánh giá 91
VII.SỬ DỤNG MÁY QUAY PHIM KỸ THUẬT SÔ 92
7.1 Một số loại máy quay phim KTS 92
Trang 52 Các thành phần chính của máy quay 92
7.3 Vận hành 94
7.3.1 Lắp pin 94
7.3.2 Lắp thẻ nhớ 95
7.3.3 Lắp băng 95
7.3.4 Quay phim 95
7.3.5.Chụp ảnh trên thẻ nhớ 96
7.3.6 Xem lại đoạn phim vừa quay trên màn hình LCD 96
7.4 Kết nối 97
7.4.1.Kết nối với dầu VCRs hoặc TVS 97
7.4.2.Kết nối với máy tính 98
Lưu ý khi kết nối với máy tính 99
7.5 Phần thực hành 100
7.6 Đánh giá 100
VIII SỬ DỤNG MÁY TÍNH TRONG DẠY HỌC 101
8.1 Máy tính 101
8.2 Thiết bị nội vi 102
8.3 Thiết bị ngoại vi 104
8.4 Lắp đặt máy tính 105
8.5 Một số lỗi cơ bản của phần cứng máy tính và cách xử lý 109
Trang 6Mở đầu
Việc đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục là tất yếu, xuất phát từ đòi hỏi của thực tế khách quan và sự hội nhập trong xu thế phát triển toàn cầu hoá Phương pháp dạy học theo kiểu thầy đọc trò chép một cách thụ động không mang lại hiệu quả cho cả người học và người dạy; không còn phù hợp trong giai đoạn hiện nay Đổi mới phương pháp dạy học chỉ thực sự có hiệu quả và tác động tích cực tới người học khi giảng viên có kiến thức chuyên môn vững vàng và được trang bị những kỹ năng cần thiết về khả năng thuyết trình, hiểu biết và sử dụng các công cụ hỗ trợ giảng dạy như tin học và các trang thiết bị nghe nhìn Việc sử dụng các phương tiện nghe nhìn trong giảng dạy giúp cho người học có hứng thú, dễ học, dễ hiểu, dễ nhớ qua đó giúp người dạy chuyển tải nội dung đến người học một cách có hiệu quả nhất Trên cơ sở khai thác triệt để thế mạnh các phương tiện nghe nhìn như hiệu ứng màu sắc, âm thanh, hình ảnh động giảng viên có thể giới thiệu các khái niệm, diễn giải một quá trình, đặt các câu hỏi… bằng những minh hoạ trực quan làm cho bài giảng bớt trừu tượng
Để tiếp thu một vấn đề sẽ rất hiệu quả nếu người học vừa được nghe, được nhìn và được suy nghĩ theo logic Do vậy, khi giảng viên có khả năng làm chủ chuyên môn thì phương tiện nghe nhìn sẽ có tác dụng hỗ trợ giảng dạy rất tốt Với các trợ giúp này giảng viên dễ dàng nhấn mạnh các điểm chính của bài giảng cũng như giúp duy trì bài giảng một cách hứng thú và lôi cuốn người học
Sử dụng thành thạo phương tiện nghe nhìn tạo cho giảng viên cơ hội chuẩn bị trước bài giảng tốt hơn, thể hiện được sự logic và tính sáng tạo của mình Tuy nhiên, việc sử dụng phương tiện nghe nhìn phải phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể như cơ sở vật chất, đối tượng nghe, nội dung bài giảng…
Trên thực tế, việc lạm dụng các phương tiện nghe nhìn đơn thuần chỉ để thay cho phương pháp giảng dạy truyền thống nhằm tiết kiệm thời gian và công sức giảng bài (khá phổ biến hiện nay) không có nghĩa là cải tiến hay đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực mà thậm chí còn gây hiệu ứng tiêu cực và phản cảm cho người học
Tập tài liệu hướng dẫn sử dụng và khai thác các thiết bị nghe nhìn đa phương tiện trong dạy học giúp sinh viên trường đại học sư phạm làm chủ các trang thiết bị nghe nhìn đa phương tiện hiện đại đồng thời phối hợp các thiết bị
đó phục vụ cho mục tiêu của bài giảng
Trang 7Lần đầu biên soạn khó tránh được những thiếu sót trong nội dung cũng như trình bày tài liệu, tác giả mong nhận được những góp ý từ các đồng nghiệp
để hoàn thiện tài liệu
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: Phạm Khánh Tùng, khoa Sư phạm kỹ thuật, trường đại học sư phạm Hà Nội Email: tungpk@hnue.edu.vn
Tác giả
Trang 8I ĐỊNH DẠNG TÀI NGUYÊN – CHUẨN KẾT NỐI THIẾT BỊ KỸ
Pixel có hình dạng là hình vuông hoặc hình chữ nhật
b) Độ phân giải của ảnh số (Image Resolution):
Chất lượng của bất kỳ hình ảnh số nào, dù được in ra hay hiển thị trên màn hình cũng đều phụ thuộc vào độ phân giải
Độ phân giải là số lượng điểm ảnh (pixel) dùng để tập hợp thành hình ảnh Số lượng điểm ảnh càng nhiều thì độ nét và chi tiết ảnh sẽ càng cao
Có 3 cách để biểu thị độ phân giải ảnh:
+ Biểu thị bằng số lượng điểm ảnh theo chiều dọc và chiều ngang của ảnh (ví dụ: 1024 x 768)
+ Biểu thị bằng tổng số điểm ảnh trên 1 tấm ảnh (960.000 pixel)
+ Biểu thị bằng số lượng điểm ảnh có trên 1 inch (ppi) hoặc số chấm (dot)
có trên 1 inch (dpi)
1.1.2 Các định dạng ảnh phổ biến
a) BMP (Bitmap)
Đặc điểm nổi bật nhất của định dạng BMP là tập tin hình ảnh thường không được nén bằng bất kỳ thuật toán nào Khi lưu ảnh, các điểm ảnh được ghi trực tiếp vào tập tin - một điểm ảnh sẽ được mô tả bởi một hay nhiều byte tùy thuộc vào giá trị của ảnh Do đó, một hình ảnh lưu dưới dạng BMP thường có kích cỡ rất lớn, gấp nhiều lần so với các ảnh được nén (chẳng hạn GIF, JPEG hay PNG)
Định dạng BMP được hỗ trợ bởi hầu hết các phần mềm đồ họa chạy
trên Windows, và cả một số ứng dụng chạy trên MS-DOS Ngay từ Windows 3.1, Microsoft đã cho ra đời phần mềm PaintBrush, một phần mềm hỗ trợ vẽ
hình ảnh đơn giản và lưu hình ảnh được vẽ dưới dạng BMP 16 hay 256 màu
Trang 9Tuy nhiên, do kích thước tập tin ảnh BMP quá lớn, định dạng BMP không phù hợp để trao đổi hình ảnh qua mạng Internet (do hạn chế về tốc độ truyền dữ liệu) Do đó, các trang web thường sử dụng ảnh dạng GIF, JPEG hay PNG Các định dạng này hỗ trợ các thuật toán nén hình ảnh, vì vậy có thể giảm bớt kích cỡ của ảnh
b) GIF (Graphis Interchange Format - Định dạng trao đổi hình ảnh)
GIF là định dạng ảnh quản lý không quá 256 màu cho 1 ảnh tĩnh cũng như từng khuôn hình cho các ảnh động, được dùng rộng rãi trên WEB do dùng kỹ thuật nén bảo toàn làm giảm kích thước file mà không làm thất thoát dữ liệu
Do giới hạn về màu sắc nên thường được dùng cho các hình vẽ nét, sơ đồ vốn không cần dùng đến dãi 16 triệu màu và không phù hợp để lưu các ảnh chụp
c) PNG : (Portable Net Graphics)
Là định dạng ảnh có nhiều đặc điểm giống GIF ngoại trừ phần động (Có thể nén để đưa lên net, hỗ trợ lưu ảnh transparancy) nhưng do có dải phổ màu rộng hơn, có thể đến 16 triệu màu, nên ngày càng được sử dụng rộng rãi trên WEB với các ảnh có chất lượng như ảnh chụp
d) JPG (JPEG - Joint Photographic Experts Group)
Là định dạng ảnh nén hiệu quả, có thể nén ảnh đến vài chục lần, tuy nhiên chất lượng lượng ảnh sẽ suy giảm tỉ lệ thuận với hệ số nén, thuật toán nén dựa trên nguyên tắc loại bỏ những thông số màu để giảm thông tin cho file dựa trên
xu hướng nhận thức về màu sắc của mắt người Do vậy, JPG còn được gọi là định dạng ảnh nén mất thông tin Thường được dùng dể lưu ảnh chụp, tất nhiên tuỳ theo nhu cầu mà chọn độ nén thích hợp để bảo toàn chất lượng Các PhotoLab đều dùng định dạng này với hệ màu RGB để xuất ảnh
e) TIFF (Tagged Image File Format)
Là định dạng chủ yếu để lưu trữ ảnh, bao gồm cả đồ thị lẫn hình ảnh Đầu tiên được xây dựng bởi hãng Aldus kết hợp với Microsoft để dùng cho kỹ thuật
in PostScript TIFF là định dạng thông dụng cho các ảnh có dãi tần màu rộng và sâu, phát triển song song với các máy quét ảnh do đó ngày càng trở thành 1 định dạng hữu dụng được dùng trong in ấn nhờ vừa bảo toàn được thông tin, vừa có thể chấp nhận các kỹ thuật nén LZW, ZIP có thể làm giảm đáng kể dung
Trang 10lượng Từ PhotoShop 7.0 trở đi, ta có thể lưu được được file TIFF mà vẫn bảo toàn được các lớp (Nếu click option Layers khi save as), do đó gíúp cho việc lưu trữ trở nên càng thuận tiện
1.1.3 Lựa chọn, chuyển đổi định dạng
Việc chọn định dạng file nào trong số nhiều định dạng tùy thuộc vào mục đích lưu trữ và sử dụng ảnh Nếu lưu trữ tư liệu lâu dài, TIFF và PNG là lựa chọn số 1 Nhưng các tập tin này có kích thước rất lớn nên không thể áp dụng với các ứng dụng online như email, WEB Cho nên khi sử dụng online, các file nhỏ gọn hơn như định dạng JPEG lại là lựa chọn tốt hơn hẳn mặc dù JPEG không đảm bảo được chất lượng hình ảnh
Cách tốt nhất trong việc chọn lựa định dạng file ảnh chính là sử dụng linh hoạt các định dạng này bằng cách:
- Lưu trữ bản chính của file ảnh bằng định dạng TIFF hoặc PNG trong một thư mục gốc
- Khi cần sử dụng cho các mục đích: chèn các file ảnh vào bài giảng điện
tử, email, tải lên website các thao tác đòi hỏi tính chất nén nhỏ gọn của file ảnh, hãy copy từ tập tin ảnh gốc và lưu chuyển đổi thành định dạng JPEG rồi thao tác trên bản copy này
Việc kết hợp các định dạng file ảnh linh hoạt thế này sẽ giúp việc chia sẻ hay ứng dụng ảnh trên Internet nhanh gọn mà lại lưu trữ tư liệu ảnh an toàn đảm toàn chất lượng cao cho kho ảnh gốc
Việc chuyển đổi định dạng file ảnh rất đơn giản qua các phần mềm quản
lý, xử lý ảnh như: ACDsee, photoshop, paint, paint.net chỉ cần mở ảnh đó nên
-> save as và chọn định dạng cần lưu
1.2 Các định dạng tài nguyên video
Hiện nay, Video kỹ thuật số được sử dụng rất rộng rãi trong đời sống Ngoài chức năng giải trí, video còn giúp cho việc dạy và học trở lên sinh động
Trang 11và thú vị hơn Có rất nhiều định dạng Video được chứa đựng trong đĩa VCD, DVD, Blu-ray, các file video…Việc nghiên cứu các định dạng và các chuẩn mã hóa Video kỹ thuật số sẽ giúp chúng ta có những hiểu biết về kỹ thuật cũng như giúp cho việc ứng dụng chúng trong cuộc sống thường ngày và nhất là ứng dụng trong thiết kế các bài giảng điện tử
1.2.1 Một số thuật ngữ và khái niệm
a) Độ phân giải khung hình
- SD Video (Standard Definition Video ): Video độ nét tiêu chuẩn
Video độ nét tiêu chuẩn là hệ thống video có độ nét (độ phân giải) tương đương hệ thống TV truyền thống hay đĩa DVD tiêu chuẩn Mpeg2:
Độ phân giải của màn hình hiển thị SD là 720 x 544 pixel (PAL) hoặc
720 x 480 (NTSC)
- HD Video (High Definition Video): Video độ nét cao
Video độ nét cao (hay gọi là video HD) là hệ thống video có độ nét (độ phân giải) cao hơn so với video tiêu chuẩn (SD - Standard Definition) Độ phân giải của màn hình hiển thị HD là 1.280 × 720 pixel (720p) hoặc 1.920 × 1.080 pixel (1080i/1080p)
I: Interlace scan - Quét xen kẽ
P: Progressive scan - Quét liên tục
Hiện nay trên thị trường có 2 loại TV phổ biến
- Full HD: Là TV có khả năng hiển thị được nội dung hình ảnh có độ phân giải 1920 x 1080 quét liên tục, được gọi là 1080p
- HD Ready: Là TV có khả năng hiển thị nội dung hình ảnh có độ phân giải 1280 x 720 (hoặc
1366 x 768) quét liên tục, gọi là 720p
Trang 12- UHDTV - Ultra-high-definition television: gọi tắt là độ phân giải 4K
Loại TV đang phát triển có độ phân giải 3840 x 2160, tức là có số điểm ảnh gấp 4 lần độ phân giải Full HD
Hình dưới là sự so sánh một số độ phân giải khung hình
b) Codec (Bộ mã)
Codec là từ viết tắt của coder/decoder (mã hóa/giải mã hóa), nó chỉ là một đoạn chương trình nhỏ Hay chúng ta có thể gọi nó là một công thức mà mọi chương trình media player cần đến nó Chương trình sẽ đọc dữ liệu file media, dùng codec để giải mã chúng và đưa ra cho chúng ta nội dung chính xác bằng hình ảnh / âm thanh của dữ liệu đó - đây là quá trình giải mã, một quá trình rất thông dụng trong cuộc sống số bình thường Quá trình mã hoá cũng gần như tương tự có điều theo chiều gần ngược lại (vì có nhiều cách để encode)
1.2.2 Các chuẩn Video
a) Chuẩn mã hóa MPEG
MPEG hay gọn hơn là MPG có xuất xứ từ Moving Picture Experts Group (Nhóm các chuyên gia điện ảnh) Tổ chức ra đời năm 1988 này chuyên phát triển các tiêu chuẩn về nén phim kỹ thuật số (digital video) và âm thanh số (digital audio)
Hiện nay, thông dụng nhất trên thế giới là 3 chuẩn MPEG 1, 2 và mới nhất là 4
Trang 13* MPEG-1: Đây là chuẩn của VideoCD và đĩa CD-I (Compact Disc – interactive, đĩa CD tương tác) Nó được thiết kế để mã hóa video với tốc độ khoảng 1,5 triệu bit/giây Với tốc độ truyền tải đồng bộ video và audio 150KB/s,
nó tương đương với tốc độ của ổ CD-ROM 1x MPEG-1 cho video có độ phân giải 353x240 pixels với tốc độ 30 khuôn hình một giây (fps - frame per second) Tuy nhiên, chất lượng của nó hơi kém hơn so với băng video VCR và kém xa chất lượng tivi chuẩn
* MPEG-2: Chuẩn này cho chất lượng hình ảnh và âm thanh cao hơn MPEG-1 Nó chia thành hai cấp: cao nhất là DVD Video và thấp hơn một chút
là SuperVCD (SVCD) Nó mã hóa video xen kẽ (interlaced video) với tốc độ hơn 4 triệu bit/giây MPEG-2 cũng được dùng trong truyền hình kỹ thuật số bao gồm: truyền hình kỹ thuật số mặt đất, truyền hình kỹ thuật số vệ tinh, truyền hình cáp kỹ thuật số
MPEG-2 cho video có độ phân giải 720x480 và 1280x720 pixel với tốc
độ 60fps và âm thanh đạt chất lượng Audio CD Chuẩn này có thể nén một bộ phim dài 2 giời thành một file có dung lượng vài GB
Đầu máy phát MPEG-2 có thể phát được cả chuẩn MPEG-1
* MPEG-3: Chuẩn này ban đầu được dự định phát triển dành cho truyền hình độ phân giải cao (HDTV) Nhưng cuối cùng nó lại được sáp nhập với chuẩn MPEG-2 khi các chuyên gia xác định rằng chuẩn MPEG-2 đủ sức đáp ứng được các yêu cầu của HDTV
* MPEG-4: Đây là chuẩn nén video giàu tham vọng nhất Các chuyên gia muốn huy động nhiều yếu tố như sự tổng hợp thoại và hình, hình học bất quy tắc, trực quan máy tính và trí thông minh nhân tạo (AI) để tái tạo lại các hình ảnh
MPEG-4 tạo ra một bước ngoặc mới cho truyền thông video MPEG-4 là chuẩn thuật toán đồ họa và video dựa trên hai chuẩn MPEG-1, MPEG-2 và công nghệ QuickTime của Apple Nhờ có kích thước nhỏ hơn và tốc độ truyền tải thấp hơn, MPEG-4 có thể truyền qua một băng thông hẹp hơn, có thể trộn video với text, đồ họa, các lớp 2D và 3D động, Nó đã được tổ chức ISO công nhận vào tháng 10-1998
MPEG-4 được coi là một cuộc cách mạng mới trong media số Nó là chuẩn multimedia toàn cầu thế hệ kế tiếp Nó được thiết kế để truyền tải video
Trang 14với chất lượng DVD (MPEG-2) qua mạng
b) Một số codec MPG-4 thông dụng
- DivX là codec của MPEG-4 "DivX" là viết tắt của "Digital Video Express" Đây là codec phổ biến được rất nhiều đầu đọc DVD hỗ trợ DivX đã trở thành phổ biến do khả năng của nó để nén các đoạn video dài thành các file kích cỡ nhỏ trong khi duy trì chất lượng hình ảnh tương đối cao Có hai DivX codec là: MPEG-4 Part 2 codec DivX thường và H.264/MPEG-4 AVC codec DivX Plus HD
- XviD là codec rất nổi tiếng của MPEG-4 XviD được biết với cái tên khác là MPEG-4 Part 2.Nó thường được lưu trữ dưới dạng File AVI MP4
Xvid là một đối thủ cạnh tranh chính của DivX Pro Codec (Xvid là DivX viết ngược) Ngược lại với các codec DivX, độc quyền phần mềm được phát triển bởi DivX Inc, Xvid là phần mềm miễn phí được phân phối theo các điều khoản của GNU General Public License
H.264: Còn được gọi là AVC (Advanced Video Coding) hay MPEG-4 part 10 là một tiêu chuẩn cho nén video Dự thảo cuối cùng làm việc trên phiên bản đầu tiên của tiêu chuẩn đã được hoàn thành tháng 5 năm 2003
H.264 được sử dụng trong các ứng dụng như Blu-ray, video từ YouTube
và iTunes Store, DVB phát sóng, phát sóng trực tiếp dịch vụ truyền hình vệ tinh, các dịch vụ truyền hình cáp, và truyền hình hội nghị trực tiếp
H.264 là codec mạnh nhất hiện nay, H.264 chỉ cần bitrate bằng 2/3 XviD
để đạt chất lượng tương tương
c) Các định dạng âm thanh
- Âm thanh kỹ thuật số không nén:
Bao gồm các loại LPCM, WAV, AIFF, AU Hai dạng hay gặp nhất: +) LPCM - Linear pulse-code modulation: có trong đĩa CD, DVD
+) WAV - Waveform Audio File Format: định dạng hay gặp trong máy tính
- Âm thanh kỹ thuật số có nén:
Bao gồm các loại: MP3, AC3, AAC, DTS…
+) MP3 chỉ cho âm thanh stereo, tương thích với rất nhiều phần cứng Bitrate thông dụng 128kb/s
Trang 15+) AC3 Dolby Digital: cho âm thanh đa kênh, được nhiều phần cứng hỗ trợ, Bitrate: 384Kb/s – 640Kb/s
+) DTS: âm thanh đa kênh, chất lượng cao, phần cứng hỗ trợ ít hơn , bitrate cao: 1,5Mb/s
+) AAC: âm thanh đa kênh, cho chất lượng tốt hơn AC3 nếu cùng bitrate, phần cứng hỗ trợ ít
d) Container format (Các định dạng đóng gói)
Container format là cách đóng gói các thành phần hình ảnh, âm thanh, menu, subtitles, cheapter…thành một file duy nhất để có thể phát trên Player Các codec hình ảnh thông dụng bao gồm: MPG-1, MPG-2, DivX, Xvid, H264… Các codec âm thanh thông dụng bao gồm: MP3, AC3, AAC, DTS…
Một số container format phổ biến:
AVI (Audio Video Interleave) là dạng container được phát triển bởi Microsoft từ 1992 và hiện nay đã bị coi là khá lạc hậu vì những hạn chế trong khuôn dạng lưu trữ AVI container gặp khá nhiều vấn đề rắc rối với các codecs mới như H264, AAC, OGG Mặc dù vậy, bất chấp những giới hạn trong khuôn dạng lưu trữ cũng như sự xuất hiện của những dạng container tiên tiến hơn (MP4, Ogg, Matroska ), AVI vẫn giữ được sự phổ biến trong cộng đồng chia sẻ files, bởi tính tương thích cao với những chương trình biên tập và xem phim như VirtualDub, Windows Media Player
DivX: Năm 2005, DivX Inc đưa ra một dạng container mới gọi là DivX Media Format (.divx) nhằm đưa thêm vào dạng AVI những định nghĩa về chapters, menu, subtitles Nhưng định dạng này hiện không được chú ý lắm trong cộng đồng chia sẻ files - nơi mà chính DivX codec trở nên phổ biến
MKV còn được gọi là Matroska là dạng container mạnh nhất (mạnh hơn nhiều
so với AVI, MP4, OGM ) Matroska có thể chứa tất cả các thông tin có trên DVD Đây là sản phẩm của dự án mã nguồn mở Matroska (lấy tên một loại búp
bê gỗ nổi tiếng của Nga)
MP4 (MPEG 4) là dạng container được phát triển bởi MPEG (Moving Picture Experts Group), đây là dạng container khá mạnh, có thể dùng để chứa mọi loại video/audio codecs tương thích với chuẩn MPEG: DivX, XviD, MPG, MP2, MP3, AAC , Nhược điểm chính của dạng container này là: Không hỗ trợ
Trang 16Display Aspect Ratio - DAR (Phải thay đổi khích thước khung hình cho khớp với DAR), và chỉ chấp nhận các codecs tương thích MPEG
MPEG-1: file DAT trong đĩa VCD
MPEG-2: file VOB trong DVD
3GP: dùng cho điện thoại di động dựa trên định dạng cơ bản tập tin phương tiện ISO
ASF: định dạng của Microsoft gồm WMA and WMV, định dạng này ngày nay gần như không dùng
Flash Video (FLV, F4V): định dạng hình ảnh và âm thanh của Adobe Systems được sử dụng nhiều trên internet
QuickTime File Format: định dạng media tiêu chuẩn của Apple
RM: RealMedia định dạng tiêu chuẩn của RealVideo và RealAudio) Ngoài ra còn nhiều định dạng khác như: NUT, MXF, GXF, ratDVD, SVI…
e) Các loại đĩa hình: VCD, S-VCD, DVD
Ðĩa VCD
VCD (Video Compact Disk) do Philips, Sony, Matsushita, và JVC sáng chế ra năm 1993 VCD sử dụng nén video là MPEG-1 với vận tốc bit 1,5 Mbit/s cho ảnh có độ phân giải thấp
- Độ phân giải ảnh 352x288 - quá thấp so với TV hệ PAL là 720x576
- Tốc độ dòng bit chưa nén của video đưa vào bộ nén MPEG-1 để ghi lên đĩa VCD còn 31Mbit/s cũng là quá thấp so với băng thông Video hệ PAL 166Mbit/s
- Bộ nén MPEG-1 của VCD thực hiện nén rất mạnh, từ 31Mbit/s xuống còn 1,5Mbit/s, tức là nén hơn 20 lần Nghĩa là bộ nén loại bỏ quá nhiều chi tiết của ảnh, làm cho ảnh ghi trên đĩa VCD kém sắc nét, hầu như ảnh mất hết các thành phần cao tần
Ðĩa S-VCD
S-VCD (Super-VCD) không sử dụng nén video bằng MPEG-1 như đĩa VCD, mà sử dụng MPEG-2 với vận tốc bit trung bình đạt khoảng 2,6 Mbit/s cho ảnh có độ phân giải [480x576/PAL] gần như gấp 2 lần độ phân giải ảnh của VCD
Trang 17S-VCD do China National Committee of Recording Standards (ủy ban Quốc gia của Trung Hoa về các tiêu chuẩn ghi) & Philips, Sony, Matsushita và JVC cùng xây dựng tiêu chuẩn vào tháng 9/1998 Tiêu chuẩn SVCD đã mang tên quốc tế là IEC 62107 Máy đọc S-VCD có thể đọc đĩa VCD, VCD 2.0, VCD 1.1 và CD-DA (Compcat Disk - Digital Audio) Còn phần mềm đọc đĩa SVCD,
ví dụ SthVCD 5.5 có khả năng khắc phục lỗi và đọc tốt các đĩa CD, VCD và VCD đã lỗi
S-Ðĩa DVD:
DVD do 9 hãng cùng sáng chế ra vào tháng 9/1995, có trước S-VCD gần
3 năm DVD lúc đầu viết tắt của Digital Video Disk - đĩa video số, nhưng sau vì quá tiện dụng nên tên DVD thiên về viết tắt cho cụm từ Digital Versatile Disk- Ðĩa số đa năng (vì không chỉ cho video mà có nhiều dạng DVD-Video, DVD-ROM, DVD-RAM và DVD-Audio) Dung lượng đĩa DVD từ 3,95GB; 4,7GB đến 17GB (tùy theo loại đĩa và tùy theo đĩa ghi một mặt hay hai mặt
- Nén video trên DVD
Sử dụng nén video trên DVD là MPEG-2 với tốc độ bit thay đổi, giá trị trung bình đạt 4 Mbit/s (có thể cao tới 6 Mbit/s) cho ảnh động có độ phân giải [HxV=720x576/PAL] cao hơn độ phân giải của S-VCD là [480x576/PAL]
Trang 18vào đĩa
Đĩa Blu-ray cho chất lượng hình ảnh cao độ phân giải lên đến 1080x1920
và trên đĩa có thể có nhiều kênh âm thanh, phụ đề…
Trang 191.3 Kết nối thiết bị kỹ thuật số
1.3.1.Các chuẩn kết nối
a RCA - Radio Corporation of America (còn gọi là cáp bông sen):
Đây là loại cáp phổ biến nhất, được sử dụng để kết nối các thiết bị TIVI, VCD-DVD player, VCR (Video Cassette Recoder) chuẩn và các thiết bị âm thanh nổi Đặc thù của loại cáp này là mã hoá các màu theo các chức năng riêng Màu đỏ cho kênh âm thanh bên phải Trắng cho kênh âm thanh bên trái Vàng dành cho tín hiệu hình tổng hợp (Video composite) Tín hiệu video được truyền chỉ bằng 1 sợi cáp
Đây là loại cáp chất lượng thấp nhất được dùng để truyền tín hiệu video nhưng lại được dùng phổ biến nhất Hầu hết các loại tivi mới, máy quay, thiết bị thu băng video, các máy chạy đĩa đều có các lỗ cắm RCA
b BNC (BAYONET NEIL CONCELMAN)
Thực tế cáp BNC là một dạng khác của cáp RCA/cáp tổng hợp Đầu nối của cáp này khác với đầu nối của cáp RCA nhưng có thể thay đổi thành cáp RCA bằng một bộ điều hợp đơn giản Hầu hết những thiết bị video chuyên nghiệp sẽ sử dụng BNC thay cho RCA
Các kết nối vật lý an toàn hơn vì cáp BNC xoắn và khoá khi lắp đặt
c S-video
Trang 20Là thế hệ tiếp theo cáp SVHS và có thể thấy trên hầu hết các thiết bị nghe nhìn ngày nay như tivi, ghi âm, cáp kĩ thuật số, các thiết bị lắp trên vệ tinh, SVHS VCRs S-video khác với cáp tổng hợp ở chỗ chúng tách tín hiệu video thành 2 thành phần khác nhau : thành phần độ sáng(Y) và thành phần màu (C)
Cáp S-video sẽ được cải tiến tốt hơn so với cáp tổng hợp
d Video component - tín hiệu video thành phần
Đây là loại cáp dùng để kết nối tín hiệu hình thành phần (Video componet) từ đầu đọc đĩa DVD đến TIVI, Cáp component giống cáp RCA, có 3 sợi: Y/ xanh
lá, Pb/Cb xanh dương, Pr/Cr đỏ Tín hiệu video được truyền bằng 3 sợi cáp
e VGA – Video Graphic Array
Dùng để truyền dẫn tín hiệu hình ảnh dưới dạng analog RGB, thường dùng truyền tín hiệu từ máy tính ra màn hình hoặc ra máy chiếu đa phương tiện
g DVI – Digital Video Interface
Trang 21Chuẩn DVI truyền dẫn tín hiệu hình ảnh dưới dạng kỹ thuật số, thường dùng truyền dẫn tín hiệu có có độ phân giải cao như màn hình LCD, máy chiếu
HD
h HDMI- High Definition Multimedia Interface
Hoàn toàn tương thích với tín hiệu hình ảnh theo chuẩn DVI, ngoài ra chỉ bằng một sợi cáp duy nhất, chuẩn HDMI có thể truyền dẫn cả tín hiệu âm thanh chất lượng cao lên đến 8 kênh
Ngoài chuẩn HDMI thường còn có các chuẩn HDMI có kích thước nhỏ hơn là mini HDMI và micro HDMI
i S/PDIF Optical
Dùng truyền dẫn tín hiệu âm thanh bằng quang học, thường dùng cho hệ thống âm thanh đa kênh chất lượng cao
Trang 22Một số laptop cũng được trang bị cổng này
k 3,5 mm Jack
Là đầu cắm tiêu chuẩn cho của các thiết bị đầu cuối của hệ thống âm thanh như micro, tai nghe
Trang 23l Một số thiết bị chuyển đổi
- HDMI to DVI
Đầu (hoặc cáp) chuyển dùng để kết nối các thiết bị xuất tín hiệu ra đầu DVI như máy vi tính có thể kết nối với các thiết bị có đầu vào HDMI như tivi LCD Khi đó trên thiết bị HDMI sẽ chỉ có hình ảnh mà không có âm thanh
- HDMI to VGA
Đầu (hoặc cáp) chuyển dùng để kết nối các thiết bị xuất tín hiệu ra đầu HDMI như Laptop có thể kết nối với các thiết bị có đầu vào VGA như màn hình máy tính hoặc máy chiếu đa phương tiện không có cổng HDMI
- HDMI to mini HDMI - Micro HDMI
- DVI to VGA
Trang 241.3.2 Các bước kết nối
Trước khi tiến hành kết nối các thiết bị cần xác định rõ:
Chuẩn kết nối:
+ Chuẩn cơ khí là chuẩn cắm VGA, RCA hay HDMI
+ Chuẩn tín hiệu là hình ảnh, âm thanh trái, âm thanh phải
Chiều (hướng) đi của tín hiệu từ thiết bị nào đến thiết bị nào:
+ Output: Thiết bị ra (xuất) + Input: Thiết bị vào (nhập) Đặc điểm của kết nối
+ Màu sắc của cổng (dây) màu + Dạng tín hiệu: tín hiệu lớn, tín hiệu nhỏ
1.3.3 Một số mô hình kết nối
Trang 26II SỬ DỤNG TV TRONG DẠY HỌC
2.1 Thông số kỹ thuật cơ bản của máy thu vô tuyến truyền hình (TV)
Một tivi màu thông dụng luôn có các thông số kỹ thuật sau:
- Loại TV và hãng sản xuất
- Cỡ màn hình: tính bằng inch (1 inch = 25,4 mm) là độ dài đường chéo màn hình Tuỳ tỷ lệ màn hình (giữa chiều ngang và chiều cao), có màn hình thông dụng 4:3 và màn hình màn ảnh rộng (dùng cho TV độ nét cao HDTV) có
tỷ lệ 16:9
- Kiểu màn hình: chỏm cầu (cong), phẳng một chiều hoặc phẳng tuyệt đối
- Công nghệ hiển thị hình ảnh: Ống tia điện tử (CRT), Tinh thể lỏng (LCD), Công nghệ LED, PLASMA
- Nguồn điện áp cung cấp (V) và công suất tiêu thụ (W)
- Hệ truyền hình và hệ màu (hệ truyền hình gồm: OIRT, CCIR, FCC; hệ màu gồm: NTSC, PAL, SECAM)
- Các thông số kỹ thuật khác như: độ nhạy, công suất loa, độ mịn, số kênh truyền hình
Ngoài chức năng chính là thu nhận các chương trình truyền hình, TV còn
có hệ thống các cổng kết nối với các thiết bị nghe nhìn khác theo những chuẩn
âm thanh và hình ảnh khác nhau Khả năng kết nối của TV với các loại thiết bị nghe nhìn khác nhau thể hiện ở số lượng và chủng loại cổng kết nối Để có thể nhận hoặc phát tín hiệu cho các thiết bị khác, TV phải được chuyển sang chế độ
AV bằng nút chuyển TV/AV trên bảng điều khiển hoặc từ điều khiển từ xa
Dưới đây là các cổng kết nối của TV theo các chuẩn kết nối:
- A/V Input – Output: Cổng kết nối dành cho các tín hiệu hình ảnh và âm thanh theo chuẩn Composite Video
- S-VIDEO Input: Cổng nhận tín hiệu hình theo chuẩn SVHF
- VGA Input (DVI Input): Cổng kết nối nhận tín hiệu hình từ máy tính
- COMPONET Input: Cổng kết nối tín hiệu hình theo chuẩn thành phần
- HDMI Input: Cổng kết nối tín hiệu kĩ thuật số độ phân giải (nét) cao
2.2 Những điều cần lưu ý khi sử dụng ti vi
2.2.1 Nguồn điện
Trang 27Các TV thường dùng nguồn điện xoay chiều, có 2 loại cấp điện áp phổ biến là 100-120V AC và 220-240V AC
Một số TV (nhất là TV đen trắng) có thêm ổ cắm nguồn ắc qui 12V DC Các TV thế hệ mới đều dùng nguồn ổn áp dải rộng 100-250V AC (hoặc
Những TV màu sử dụng ống tia điện tử (CRT) có công suất rất lớn, màn hình có điện áp cao, chính vì vậy, muốn cho đèn hình hiện hình thì cần độ sáng nhất định, công suất tiêu hao lớn Công suất đó chuyển hoá thành quang năng và nhiệt năng Âm thanh to nhỏ, công suất thay đổi không lớn, vì thế tiêu hao chủ yếu của công suất phụ thuộc vào độ sáng
Bởi vậy, nguồn điện cấp cho TV cần phải có điện áp ổn định Nếu điện áp quá thấp hoặc quá cao, dẫn đến chế độ làm việc cưỡng bức và tuổi thọ sẽ rút ngắn lại
Cùng kích thước màn hình thì TV màn hình tinh thể lỏng (LCD) hoặc TIVI plasma có công suất nhỏ hơn TV màn hình dùng ống tia điện tử (CRT) vì vậy tiết kiệm năng lượng hơn
2.2.3.Vị trí lắp đặt
Trong quá trình làm việc, TV thường tỏa nhiệt ở phần phía sau lưng, do
đó, khoảng cách từ mặt sau đến tường ít nhất là 20 cm để đảo bảo sự thải nhiệt
tự nhiên Nếu TV được đặt trong tủ (hộc) kín thì phải đảm bảo điều kiện thải nhiệt bổ xung tránh hiện tượng tích tụ nhiệt ảnh hưởng đến chất lượng và độ bền của linh kiện
Về khoảng cách từ người xem tới TV: Theo các nhà chuyên môn và khuyến cáo của các hãng sản xuất, khoảng cách tối ưu nhất khi xem tối thiểu bằng 6 lần kích thước đường chéo màn hình trở lên
Ví dụ: với loại TV 23 inch thì khoảng cách thích hợp sẽ là:
Trang 28Vị trí đặt: Đặt TV ở nơi thuận tiện nhất cho người xem nhưng không đặt gần các vị trí ẩm ướt, gần hoá chất, dễ cháy hoặc nhiều bụi
2.2.4 Sử dụng và bảo quản
Hiện nay chủng loại TV rất phong phú và đa dạng, mỗi loại có cách bố trí núm nút, MENU (thực đơn) riêng Do đó trước khi sử dụng chúng ta phải đọc tài liệu hướng dẫn sử dụng đi kèm máy
Bảng điều khiển tiêu chuẩn thường có các phím (nút) chức năng sau:
POWER: Công tắc nguồn
MENU: Phím này dùng để gọi mục lục các chương trình điều khiển như:
dò kênh, điều chỉnh hình ảnh, âm thanh, trò chơi khi ấn phím này, MENU chính (main MENU) sẽ xuất hiện, và trong MENU chính có các menu con (sub MENU)
VOL (VOLUME): Hai phím dùng để điều chỉnh âm lượng, phím (-)
dùng để giảm âm lượng còn phím (+) dùng để tăng âm lượng
CH (CHANNEL): Hai phím dùng (▲) để tăng và phím (▼) giảm kênh
tuyền hình
Ngoài ra tùy thuộc từng chủng loại TV mà bảng điều khiển có thể được
bổ xung thêm một số phím chức năng khác trong sử dụng và điều khiển
Trang 29Các cổng kết nối TV với thiết bị nghe nhìn khác thường được bố trí ở phía sau, một số trường hợp có thể kết hợp bố trí phía sau và bên sườn
Các lối vào phía mặt sau một TV thông thường được bố trí như hình sảnh dưới đây:
Các lối vào phía mặt sau của TIVI màn hình CRT
Trang 30Các lối vào phía mặt sau của TIVI màn hình LCD
1- Lối vào HDMI (High Definition Multimedia interface): Lối vào cho các thiết bị có độ phân giải cao
2- Lối vào máy tính
3- Lối vào antenna
4- Lối vào AV component (DVD)
5- Lối vào AV thông thường (VCD, VCR)
6- Lối ra headphone (tai nghe)
Khi sử dụng TV, để đảm bảo an toàn, tăng độ bền và không ảnh hưởng đến mắt và sức khoẻ, nên điều chỉnh độ mịn, màu sắc vừa phải, phù hợp với người xem, không nên để độ sáng quá lớn; không nên bật công suất tiếng quá lớn vì có thể làm hỏng màng loa và dễ làm cho loa bị rè
Khi sử dụng xong, tắt TV (nhớ tắt cả công tắc nguồn) phủ bằng vải mịn, sạch ngăn bụi rơi vào bên trong, thường xuyên lau sạch màn hình và vỏ máy
Trang 31bằng giẻ mềm
Lưu ý: không nên phủ khăn (hay các loại vải chống bụi) trong khi TV đang hoạt động Sau khi tắt cũng không nên phủ khăn chống bụi lên ngay lập tức, vì như thế hơi nóng bên trong (lúc hoạt động) sẽ không được tỏa ra bên ngoài sẽ ảnh hưởng đến tuổi thọ
Khi có hiện tượng hư hỏng như: bật nhưng không có hình và tiếng, đang xem thấy có hiện tượng đánh lửa, mất màu phải khẩn trương tắt máy và nhờ chuyên gia đến xem xét, sửa chữa để tránh các hỏng hóc thêm
2.2.5 Cài đặt chương trình TIVI
Hiện nay các loại TIVI đều có chức năng tự dò đài Có 2 chế độ: dò tự động và dò thủ công
Ở chế độ dò tự động TIVI sẽ dò tìm tất cả các kênh từ tần số thấp đến tần
số cao, khi thu được tín hiệu của đài phát nó sẽ tự động lưu vào trong bộ nhớ (thông thường đài thu được đầu tiên sẽ được lưu vào kênh 1, đài tiếp theo vào kênh 2…) Số thứ tự kênh truyền hình sẽ được lưu tuần tự theo dãy tần số do đó
có thể không trùng với kênh số mà ta mong muốn Ví như như kênh VTV1 phát trên kênh 9 VHF không nhất thiết phải lưu trên số chương trình là 9, VTV3 phát trên kênh 22 UHF không nhất thiết phải lưu trên số chương trình là 22 Nhiều loại tivi cho ta có thể sắp xếp các kênh truyền hình đã thu được
Đối với máy có chức năng dò đài tự động nhanh và chậm (auto search - high/low), nếu cho hoạt động ở chế độ dò tìm nhanh mà không thu được đài nào, hãy chuyển qua chế độ dò tìm chậm Chức năng dò đài tự động ở chế độ nhanh chỉ phù hợp khi máy thu hình đặt gần đài phát, mạch RF-AGC và IF-AGC trong tivi phải khá tốt, ăngten phải có đủ chiều cao nhất định
Khi cho máy dò đài ở chế độ auto, không nên xoay ăngten lung tung, chỉ khi kết thúc việc dò mà không thu được kênh sóng nào mới điều chỉnh hướng của ăngten, sau đó ấn nút dò tự động một lần nữa để sóng ổn định
Ở chế độ thủ công, TIVI cũng sẽ quét tất cả các kênh từ tần số thấp đến tần số cao khi khi thu được tín hiệu của đài phát nó sẽ tự động dừng lại, việc lưu vào kênh nào do người sử dụng quyết định Với máy có chức năng chuyển băng tần VHF-low, VHF-high, UHF bằng công tắc gạt, phải đặt công tắc này vào vị trí phù hợp trước khi dò sóng từ đài phát hoặc từ đầu VCD, đầu video (sử dụng băng từ) Với máy dùng phím lệnh (phím band), chúng ta ấn tuần tự từng lần
Trang 32một sao cho trên màn hình tivi hiện ra chữ VHF-L, VHF-H hoặc UHF rồi mới tiến hành dò
Cần chú ý khi cài đặt chương trình: Có sự khác biệt giữa các hệ thống truyền hình của các nước, có 3 hệ phổ biến: NTSC, PAL, SECAM, do vậy chúng ta phải đặt đúng hệ trên máy thu thì mới có màu, nếu không ta chỉ thu được ảnh đen trắng Tương tự như vậy hệ tiếng cũng có các hệ là D/K (6,5MHz) B/G (5,5MHz), M (4,5MHz), nếu đặt sai hệ thì sẽ không có tiếng hoặc tiếng rất nhỏ và nghẹt Tuy nhiên, các TV đa hệ (Multi system) thường có hệ thống tự động chuyển đổi hệ màu và tiếng, vì vậy nếu đặt ở chế độ tự động, máy sẽ tự động chọn hệ thống theo tín hiệu thu được
2.3 Kết nối TV với các thiết bị khác
2.3.1 Kết nối theo đường An-ten (dùng sóng mang cao tần)
Cách này có ưu điểm là đơn giản chỉ cần dùng 1 dây cáp duy nhất cho cả tín hiệu hình ảnh và âm thanh Dùng cáp cao tần nối từ đường ra (RF Out) của thiết bị khác vào đầu An-ten của TIVI Sau khi kết nối cáp xong, ta phải để TIVI
dò sóng để thu được tín hiệu giống như trường hợp dò sóng của các đài phát hình
Cách kết nối này có nhược điểm là phải mất công dò sóng, chất lượng tín hiệu kém nên chỉ áp dụng với loại TIVI đời cũ, không có đường AV Hiện nay cách này gần như không dùng
Kết nối qua đường antenna
2.3.2 Kết nối theo đường AV
a Dùng cáp RCA
Dùng cáp RCA để kết nối giữa TV với các thiết bị khác, thông thường cáp
Trang 33RCA có 2 hoặc 3 sợi với qui ước màu: Màu đỏ cho kênh âm thanh bên phải Trắng cho kênh âm thanh bên trái Vàng dành cho tín hiệu Video Nếu tivi chỉ
có 1 đường tiếng (mono) thì dùng cáp 2 sợi, một sợi dẫn tín hiệu hình, 1 sợi dẫn tín hiệu tiếng Nếu tivi có 2 đường tiếng (stereo) thì dùng cáp 3 sợi, một sợi dẫn tín hiệu hình, 2 sợi dẫn tín hiệu tiếng Đối với tivi có đường tín hiệu hình thành phần (Video component) thì ta phải cần đến 5 sợi cáp RCA, 3 sợi cho đường hình, 2 sợi cho đường tiếng
+) Kết nối TV với đầu Video,VCD, DVD,… Chúng ta nối đầu ra (Out) của thiết bị với đầu vào (In) của TV và đặt TV sang chế độ Video
Cần lưu ý: khi kết nối theo kiểu này, nếu các TV có nhiều đầu vào AV (Video 1, Video 2 ) thì ta phải chuyển chế độ AV đúng với đầu vào đã được kết nối
Có loại TIVI chỉ có 1 đường AV nhưng lại có 2 giắc cắm RCA ( một giắc
ở phía sau, 1 giắc ở phía trước hoặc bên cạnh) thì khi ta cắm 1 giắc nó sẽ ngắt giắc kia ra Do vậy, nếu khi kết nối mà không thấy có tín hiệu thì hãy kiểm tra giắc kia có cắm dây không
Kết nối theo đường AV
Thông thường các TIVI được thiết kế khi không có tín hiệu hình thì tín hiệu tiếng cũng bị ngắt, do vậy khi dây tín hiệu hình bị đứt thì sẽ không có tiếng
+) Kết nối TIVI ra Projector, đầu ghi hình: nối đầu ra (Out) của TIVI với
Trang 34đầu vào (In) của thiết bị Có thể chỉ kết nối đường hình, hoặc cả hình và tiếng
+) Kết nối TIVI ra tăng âm: Nối 2 đầu ra tiếng của TIVI (Audio Out) với đầu vào (Line In) của tăng âm Khi đó tín hiệu tiếng của TIVI được đưa vào tăng
âm khuếch đại và cho ra loa, lúc này ta không thể điều chỉnh âm lượng ra loa ở TIVI được mà phải điều chỉnh âm lượng trên máy tăng âm
Kết nối tivi ra các thiết bị khác
b Kết nối bằng đường Component:
Các thiết bị nghe nhìn có chất lượng hình ảnh cao (như dầu DVD, bộ giải
mã TV, đầu trò chơi điện tử ) thường có đường kết nối hình thành phần (video component) Khi đó tín hiệu video được truyền bằng 3 sợi cáp, tín hiệu tiếng truyền bằng 2 sợi như hình
Kết nối qua cổng component
c Kết nối qua cổng VGA (PC)
Dùng cáp VGA kết nối từ máy tính vào TV qua cổng VGA hoặc PC, chọn chế độ đầu vào của TV ở PC Cổng VGA chỉ có hình ảnh, do vậy muốn có âm thanh phải dùng cáp có đầu jack 3,5mm để kết nối âm thanh từ đầu ra phone của máy tính sang TV
Trang 35d Kết nối qua cổng HDMI
Dùng cáp HDMI kết nối đầu HDMI in của TV sang đầu HDMI out thiết
bị phát như đầu DVD, setopbox, laptop TV thường có vài đầu vào HDMI, do vậy phải chuyển đúng đầu vào có tín hiệu
+) Kết nối TIVI ra Projector: nối đầu ra (Out) của TIVI với đầu vào (In) của thiết bị Có thể chỉ kết nối đường hình, hoặc cả hình và tiếng
+) Kết nối TIVI với tăng âm: Nối 2 đầu ra tiếng của TIVI (Audio Out) với đầu vào (Line In) của tăng âm Khi đó tín hiệu tiếng của TIVI được đưa vào tăng
âm khuếch đại và cho ra loa, lúc này ta không thể điều chỉnh âm lượng ra loa ở TIVI được mà phải điều chỉnh âm lượng trên máy tăng âm
2.4 Cách khắc phục một số hiện tượng hỏng hóc thường gặp
2.4.1 TIVI có nhiều “ma ảnh”(bóng ma):
“Ma ảnh” là hình có bóng, nhiều nét phụ mờ bên cạnh ảnh chính TIVI có nhiều “ma ảnh” sẽ làm cho hình ảnh thật không rõ nét, bị nhoè hoặc mờ đi
Trang 36TIVI có nhiều “ma ảnh” thường do an-ten gặp sự cố hoặc lắp đặt không đúng hướng Hiện tượng này thường xảy ra đối với các TIVI ở thành phố Nguyên nhân vì các đài phát hình sử dụng sóng mang tần số siêu cao (sóng này truyền dẫn trong tầm nhìn thẳng) nhưng trong thành phố có nhiều nhà cao tầng,
ở những nơi vị trí đặt an-ten thấp (do nhà thấp) đều bị các nhà cao tầng che khuất, cản trở hoặc che chắn làm cho an-ten thu sóng trực tiếp khó khăn mà chỉ thu được các sóng phản xạ Việc điều chỉnh an-ten thường không thể triệt tiêu hoàn toàn “ma ảnh”, mà chỉ có thể làm giảm thiểu một phần nào
Dưới đây trình bày một số biện pháp có thể giúp khắc phục được hiện tượng “ma ảnh” trong một chừng mực nào đó Đây là một số kinh nghiệm giúp chúng ta hiểu biết và có thể sáng tạo được nhiều phương pháp khác tốt hơn
* An-ten chưa đặt đúng hướng tối ưu Cách tốt nhất là vừa xoay an-ten (xoay từng chút một, không xoay nhanh quá) vừa theo dõi màn hình TIVI để tìm hướng tốt nhất (hướng tốt sẽ cho hình ảnh đẹp, âm thanh rõ) Nếu đã chỉnh đủ mọi hướng rồi mà vẫn không có kết quả thì hãy thay đổi chiều cao cột an-ten và sau đó lại tiến hành việc xoay tìm hướng an-ten
* An-ten được lắp đặt gần một vật phản dội sóng như nhà cao tầng, cột điện, mái tôn, lưới sắt, dây điện cao thế, hạ thế v.v… Hãy thử dời an-ten qua một nơi khác, tìm một vị trí khác thoáng hơn, cách xa các vật phản dội sóng như trên
* Đường dây an-ten đi sát các vật kim loại như mái tôn, máng xối, ống nước, dây điện v.v… nên các vật này làm sai trở kháng của an-ten Hãy tạo khoảng cách tối thiểu là 10 centimét giữa dây an-ten với các vật kim loại
* Đường dây an-ten bị đứt một hoặc cả hai sợi, hay bị sét rỉ nên sai trở kháng ngõ vào của an-ten Thử thay dây mới hoặc cắt bỏ đoạn bị đứt, bị rỉ sét, xong cạo sạch các tiếp điểm bằng giấy nhám và sau cùng là nối lại các mối nối
* An-ten có hệ số khuếch đại quá mức cần thiết Thử thay an-ten ít chấn
tử hơn, hoặc tháo bớt dần các chấn tử hướng sóng ngoài cùng, hay tháo các chấn
tử phản xạ
* Phối hợp trở kháng không đúng giữa dây an-ten (còn gọi là cáp dẫn sóng) với an-ten, hoặc giữa dây an-ten và TIVI làm cho sóng điện từ an-ten không được hấp thu hết nên quay trở lại an-ten, rồi trở về máy thu chậm, tạo ra hai hình kế cận nhau Phải tìm cách phối hợp trở kháng sao cho thích hợp là
Trang 37được Chú ý rằng có 2 loại dây an-ten: Dây đồng trục (dây tròn giống dây Micro) có trở kháng75Ω, dây song hành (dây an-ten dẹt) có trở kháng 300 Ω Việc phối hợp trở kháng giữa hai loại dây an-ten này được tiến hành bằng bộ phối hợp trở kháng bán sẵn theo máy ( có một đầu cắm vào giắc RF sau TIVI, một đầu dùng để nối với dây song hành)
2.4.2 TIVI có hình ảnh sậm, đen, uốn dợn sóng và có âm thanh ù:
Ngoài việc TIVI bị “ma ảnh” ra, nó còn bị một sự cố khác, đó là hình ảnh sậm đen, uốn dợn sóng và có âm thanh ù ù, rè rè nghe không rõ Nguyên nhân
và cách khắc phục các hiện tượng này như sau:
* Trường hợp an-ten có hệ số khuếch đại quá mức yêu cầu và sử dụng ở nơi có tín hiệu mạnh, hãy làm theo cách sau:
- Nếu TIVI có nút LOCAL – DX thì gạt nút trên qua vị trí LOCAL
- Nếu TIVI không có nút LOCAL – DX thì hãy tháo bớt chấn tử ra hay hạ
độ cao của an-ten xuống hoặc xoay qua hướng khác
* Trường hợp sử dụng một an-ten nhiều chấn tử có hệ số khuếch đại cao
để thu sóng của một đài truyền hình ở xa có tín hiệu yếu, nên khi chuyển sang thu đài gần có công suất lớn thường gặp hiện tượng trên
Để giải quyết sự cố này, hãy làm theo cách sau:
- Dùng một đoạn dây an-ten ngắn chắp sát vào dây an-ten chính và quấn băng keo thật chặt, rồi ghim đoạn dây ngắn ấy vào TIVI Lúc nào cần thu đài xa, lại sử dụng dây dẫn nguyên vẹn nối trực tiếp với an-ten có nhiều chấn tử
Chú ý: Khi chắp đoạn dây ngắn này vào dây an-ten chính chỉ nên chắp sát khít vào mà không bóc lớp nhựa bọc Khoảng cách chắp sát vào nhau do ta tự điều chỉnh lấy sao cho trên ti-vi có hình ảnh rõ, đẹp nhất
* Nếu hình ảnh trên ti-vi bị rung, giật, nhảy và có “ma ảnh” kèm theo, có thể do an-ten bị gió thổi rung, nên cố định cột an-ten cho chắc chắn bằng dây chằng ba góc Nếu an-ten quá cao thì phải dùng dây chằng hai tầng
Chú ý: Dây an-ten bị gió thổi đong đưa cũng thường xảy ra các trường hợp trên, khi đó, nên cố định dây an-ten bằng cách dán băng keo cho dây dính vào cột
Nếu an-ten bị sai hướng, hãy điều chỉnh an-ten
Chú thích: Trở kháng của một an-ten là sức cản đối với sóng điện cao
Trang 38Tuy nhiên, trong TIVI có sẵn bộ phận khử từ Khi chúng ta tắt, mở máy, cuộn dây khử từ sẽ tự động hoạt động, loại bỏ sai màu Để mạch khử từ hoạt động tốt, tắt TIVI khoảng 2 tiếng, sau đó bật lại Tuy nhiên, nếu hiện tượng nhiễm từ cứ tái đi tái lại, cần xem xét có một nguồn gây nhiễm của vật bằng kim loại nào đó gần tivi và cách ly TIVI khỏi nguồn này Hiện tượng nhiễm từ không ảnh hưởng đáng kể đến tuổi thọ máy, nhưng tạo cho người xem khó chịu
2.4.4 Đèn hình TIVI bị “già”:
Kết hợp vài hiện tượng sau đây có thể cho biết tuổi thọ màn hình sắp hết: Khi vừa mở máy, hình ảnh thường mờ một lúc sau mới tương đối rõ (đèn hình còn tốt thường cho hình ảnh rõ trong vòng 30 giây sau khi mở) Màn hình không sáng rõ dù đã chỉnh độ sáng ở mức tối đa Hình ảnh ở các góc bị nhoè, không sắc nét, mầu sắc của hình ảnh không tươi cũng là biểu hiện xấu của màn hình
Thông thường, từ lúc TIVI khởi động đến khi hình ảnh hiện rõ nét khoảng
30 giây Điều này được giải thích là tim đèn cần phải được đốt nóng từ từ, chứ không làm nóng đột ngột Vì vậy trong TIVI luôn có mạch trì hoãn thời gian đốt nóng để bảo vệ tim đèn Thời gian này dài hay ngắn là tuỳ theo nhà sản xuất, thường khoảng 5-15 giây Thời gian khởi động dài hay ngắn, miễn là nằm trong khoảng 30 giây là đều bình thường
Nếu khởi động quá 30 giây mới lên hình, và hình ảnh bị nhoè, lúc này TIVI có vấn đề, hoặc là đèn hình yếu hoặc là đuôi đèn hình có trục trặc
Màn hình sau một thời gian sử dụng dễ bị hút bụi, do hiện tượng cảm ứng tĩnh điện Nếu để bụi bám nhiều sẽ ảnh hưởng đến độ sáng, độ tương phản
Trang 39Dùng vải mềm hơi ẩm lau nhẹ màn hình nhiều lần, sau đó lau lại bằng vải khô Lưu ý trước khi lau màn hình, phải rút TIVI khỏi nguồn điện và chỉ vệ sinh khi TIVI nguội hẳn
2.5 Phần thực hành
1 Nhận biết cấu tạo, tính năng của TV
Học viên thực hành nhận biết cấu tạo, tính năng của một TV cụ thể: đọc thông
số kĩ thuật, nhận biết các cổng kết nối, các nút điều khiển,
2 Thực hành điều khiển TV
Học viên thực hành dò kênh, chuyển kênh, chỉnh màu sắc, âm thanh, độ tương phản màn hình,
3 Thực hành kết nối thiết bị ngoại vi với TV
Học viên thực hành kết nối với đầu video, máy tăng âm, máy ảnh, máy chiếu đa
phương tiện,
4 Thực hành chẩn đoán, sửa chữa hỏng học thông thường
Học viên thực hành chuẩn đoán một số lỗi: có ma ảnh, âm thanh ù, nhiễm từ
màn hình,
2.6 Đánh giá
1 Đánh giá hiểu biết về kiến thức lí thuyết
Đánh giá kiến thức về các loại TV, cách sử dụng và bảo quản TV
2 Đánh giá kĩ năng thực hành
Đánh giá kĩ năng lắp đặt, kết nối với các thiết bị ngoại vi, chuẩn đoán hỏng hóc thông thường
Trang 40III SỬ DỤNG MÁY CHIẾU HẮT (Overhead projector)
3.1 Cấu tạo chung và nguyên lí làm việc của máy chiếu hắt
Máy chiếu hắt (còn gọi là Overhead Projector, máy chiếu qua đầu hoặc là máy chiếu bản trong) là loại thiết bị được dùng để phóng to và chiếu văn bản, hình ảnh tĩnh có trên phim nhựa trong suốt lên màn chiếu (màn hình)