2.Đúng.Với một nguyên tử khi nó nhường e thì bán kính sẽ giảm còn khi nhận e thì bán kính sẽ tăng.. Đúng.Để so sánh bán kính các nguyên tử đầu tiên ta quan tâm tới số lớp e.Nếu nguyên tử
Trang 11
10 CÂU TỔNG HỢP – NGÀY SỐ 6 Câu 41 + Từ phương trình 2 suy ra số C trong X2 và X3 phải như nhau
+ Nếu X2 và X3 là các ancol thì tổng số C nhỏ nhất phải là 6 C → Điều này vô lý
+ Nếu X2 và X3 là các muối thì tổng số C nhỏ nhất phải là 6 C → Điều này vô lý
+ Vậy X2 chỉ có thể là andeit còn X3 là ancol Ni,t0
+ Vậy X là : C H OOC2 5 CH2 COO CH CH 2
→ Y là : HOOC-CH2-COOH
Câu 42 : Chọn đáp án B
(1) Đúng.F có 9 e nên F có 10e bằng với số e của Ne nên có cùng cấu hình e
(2).Đúng.Với một nguyên tử khi nó nhường e thì bán kính sẽ giảm còn khi nhận e thì bán kính sẽ tăng
(3) Đúng.Để so sánh bán kính các nguyên tử đầu tiên ta quan tâm tới số lớp e.Nếu nguyên tử nào có lớp e lớn nhất thì bán kính lớn nhất.As và Ge thuộc chu kì 4 nên bán kính lớn hơn Si và P thuộc chu kì 3.Trong cùng 1 chu kì ta sẽ quan tâm tới số Z (điện tích hạt nhân).Khi Z càng lớn thì lực hút của hạt nhân với lớp vỏ càng lớn điều này làm cho bán kính càng nhỏ.Si có Z = 14 còn P có Z = 15 nên bán kính của Si > P
(4) Sai.Ta luôn có số e bằng số p vì 3 nguyên tử là đồng vị nên có cùng số e là 12.Và số n tương ứng là 12, 13, 14 (5).Đúng.Theo SGK lớp 10 trong một lớp có tối đa n2
obitan mà mỗi obitan có tối đa 2 e nên số e tối đa trong một lớp là 2n2 electron
(6).Đúng.Theo nhận xét (3).Ta thấy 2
O F Na đều có 10e và điện tích hạt nhân tăng dần
(7).Đúng.Theo các nhận xét (3) và (6)
(8).Đúng.Cấu hình e của Al (Z=13) là : 2 2 6 2 1
1s 2s 2p 3s 3p → có 1 e độc thân
Cấu hình e của Fe (Z=26) là : 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s2 2 6 2 6 6 2 → có 4 e độc thân
Cấu hình e của Cr (Z=24) là : 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s2 2 6 2 6 5 1 → có 6 e độc thân
Cấu hình e của Ag (Z=47) là : 2 2 6 2 6 10 2 6 10 1
1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 5s → có 1 e độc thân
Câu 43 : Chọn đáp án B
(1).Sai.BTH được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
(2).Đúng.Theo SGK lớp 10
(3).Đúng.Các nguyên tố có cùng số lớp e sẽ được xếp vào 1 chu kì
(4).Đúng Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột hay còn gọi là nhóm (5).Sai.Trong cùng một lớp (chu kì) bán kính nguyên tử giảm khi Z tăng
(6).Đúng.Theo các giải thích bên trên
(7).Đúng.Vì các nguyên tố đầu chu kì là kim loại và cuối chu kì là phi kim
(8).Đúng.Theo SGK lớp 10
(9).Sai.Ví dụ nhóm IA có H không giống với các kim loại kiềm
Câu 44 : Chọn đáp án A
(1) Đúng.Dùng quỳ tím nhận ra hai axit và hai muối sau đó dựa vào phản ứng sinh kết tủa trắng đặc trưng AgCl để nhận ra các chất
(2) Đúng.HCl là quỳ tím hóa đỏ, Cl2 có tính tẩy màu mạnh làm mất màu quỳ tím, H2 không có hiện tượng gì
(3) Đúng.Theo SGK lớp 10 tính axit của HClO4 > HClO3 > HClO2 > HClO
(4) Đúng.Theo SGK lớp 10
(5) Đúng.Theo SGK lớp 10.KClO3 được ứng dụng trong sản xuất diêm
(6) Đúng.Theo SGK lớp 10.KClO3 được ứng dụng trong điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
(7) Đúng.Theo SGK lớp 10.KClO3 được ứng dụng trong sản xuất pháo hoa
(8) Sai.Thuốc nổ đen là hỗn hợp KNO3, C, S khi nổ xảy ra phản ứng :
2KNO3 + S +3C → K2S + N2 + 3CO2
(9).Sai.Vì tính oxi hóa của F2 rất mạnh nên có phản ứng H2 + F2 → 2HF
(10) Đúng.Vì khí Cl2 và O2 không tác dụng với nhau dù ở nhiệt độ cao
Câu 45: Chọn đáp án B
1) Cu + HNO3 loãng → khí X + X là NO (Không tác dụng với NaOH)
2 ) MnO2 + HCl đặc → khí Y + Y là Cl2
Trang 22
3) NaHSO3 + NaHSO4 → khí Z + Z là SO2
4) Ba(HCO3)2 + HNO3 → khí T + T là CO2
Câu 46: Chọn đáp án B
(1) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ Be đến Ba) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần
(IIA không có quy luật về nhiệt độ nóng chảy)
(2) Kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện Đúng
(3) Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện (Sai mạng lục phương)
(4) Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
(Be không tác dụng)
(5) Kim loại Mg tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao Đúng
Câu 47 : Chọn Chọn đáp án D
HCl thể hiện tính khử khi có khí Cl2 bay ra bao gồm các phản ứng:
(3) 2HCl + 2HNO3 2NO2 + Cl2 + 2H2O
(9) 16HCl + 2KMnO4 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
(5) 4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(7) 14HCl + K2Cr2O7 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
(1) 4HCl + PbO2 PbCl2 + Cl2 + 2H2O
HCl thể hiện tính oxi hóa khi có khí H2 bay ra bao gồm :
(4) 2HCl + Zn ZnCl2 + H2
(8) 6HCl + 2Al 2AlCl3 + 3H2
(6) 2HCl + Fe FeCl2 + H2
Câu 48 : Chọn đáp án C
Các phương trình viết đúng là :
(1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
(2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2 (7) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
(4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl (8) PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 10HCl
Các phản ứng viết sai là :
(3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2 vì tính oxi hóa của Cl2 yếu hơn Flo
(5) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 vì Flo có tính oxi hóa rất mạnh nó oxi hóa được H2O.
(6) HF + AgNO3 → AgF + HNO3 vì AgF là chất tan
Câu 49: Chọn đáp án D
(1) phenol dễ dàng làm mất màu nước brom do nguyên tử hiđro trong vòng benzen dễ bị thay thế; Chuẩn
(2) Phenol làm mất màu nước brom do phenol dế dàng tham gia phản ứng cộng brom;
(3) phenol có tính axit mạnh hơn ancol; Chuẩn
(4) phenol tác dụng được với dd NaOH và dd Na2CO3; Chuẩn
(5) phenol tác dụng được với Na và dd HCHO; Chuẩn
(6) phenol và ancol etilic đều tan tốt trong nước;
Sai.Phenol chỉ tan khá tốt trong nước nóng
(7) Tất cả các đồng phân ancol của C4H9OH đều bị oxi hóa thành anđehit hay ancol
Sai.Chỉ có ancol bậc 1 mới bị oxh thành andehit
Câu 50: Chọn đáp án D
CH2ClCH2CH(CH3)CH3 => CH2OHCH2CH(CH3)CH3=> CH2=CH-CH(CH3)2 => CH3CH(OH)-CH(CH3)2 => CH3CH=C(CH3)2 => CH3CH-C(OH)(CH3)2