Ứng dụng di truyền học bài 34- bài 396 tiết Nêu được ưu điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt, các bước trong thao tác giao phấn ở lúa Hiểu được nguyên nhân tạo ưu thế lai Phân bi
Trang 1ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN: SINH HỌC 9 -THỜI GIAN: 45 PHÚT I.Xác định mục tiêu đề kiểm tra
Dành cho mọi đối tượng học sinh
II Hình thức kiểm tra
30% trắc nghiệm, 70% tự luận
III.Xác định nội dung lập ma trận
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Ứng dụng
di truyền
học( bài 34-
bài 39)6 tiết
Nêu được ưu điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt, các bước trong thao tác giao phấn ở lúa
Hiểu được nguyên nhân tạo ưu thế lai
Phân biệt được phương pháp cơ bản trong chọn giống cây trồng
2 Sinh vật và
môi trường
6 tiết
Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái
Phân biệt được các mối quan hệ của những sinh vật khác loài thong qua
ví dụ
Vận dụng vẽ được giới hạn sinh thái của loài xương rồng sa mạc
3 Hệ sinh thái
6 tiÕt
Trình bày được khái niệm quần thể sinh vật
- Chứng minh được các mối quan hệ của các sinh vật trong quần thể qua các ví dụ
4 Con người,
dân số và môi
trường
05 tiÕt
Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường, các dạng tài nguyên tái sinh
-Trình bày được những hậu quả của việc phá rừng, những biện pháp chính trong việc cải tạo và bảo vệ môi trường tự nhiên
Hiểu được vì sao phải gìn giữ thiên nhiên hoang dã
25%= 2,5 điểm 20% = 0,5 điểm 70% =1,75 điểm 10% = 0,25 điểm
5 Bảo vệ môi
trường.
04 tiÕt
Biết được hệ sinh thái trên cạn nào có tính đa dạng phong phú nhất
Hiểu được sự cần thiết ban hành luật bảo vệ môi trường, biện pháp quan trọng
để sử dụng hợp lí tài nguyên nước
Trang 215%=1,5điểm 17%= 0,25đ 63% =1,25 điểm
Tổng số câu17
Tổng số điểm
100 % =10
điểm
6 câu 1,5điểm
1 5 %
6 câu 4,25 điểm
42,5 %
3 câu 2,5 điểm
25%
2 câu 1,75 điểm
17,5%
IV Biên soạn câu hỏi theo ma trận
A.TRẮC NGHIỆM ( 3Đ).
Khoanh tròn vào đáp án đúng:
Câu 1: Nguyên nhân nào tạo ưu thế lai?
A Các kiểu gen ở cơ thể bố mẹ khác nhau B Cơ thể F1 có sức sống cao, sinh trưởng tốt
C Cơ thể F1 có sức sống cao hơn D Sự tập trung các gen trội có lợi ở F1
Câu 2: Biện pháp quan trọng để sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nước là :
A Tiết kiệm nước trong việc ăn uống B Không làm ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước
C Hạn chế nước ngọt chảy ra biển D Tiết kiệm việc tưới tiêu cho cây trồng
Câu 3: Thao tác giao phấn ở lúa gồm mấy bước?
Câu4: Ô nhiễm môi trường là :
A Hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn B Gây hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác
C Các sinh vật bị thay đổi D Chủ yếu do hoạt động của con người gây ra
Câu 5: Ví dụ : vi khuẩn sống trong nốt sần cây họ đậu Em cho biết ví dụ này thuộc mối quan
hệ nào ?
A Hỗ trợ
B Hội sinh
C Cạnh tranh
D Cộng sinh
Câu 6: Trong chọn giống cây trồng người ta sử dụng phương pháp nào được xem là cơ bản?
A Gây đột biến nhân tạo
B Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp
C Tạo ưu thế lai
D Tạo giống đa bội thể
Câu7: Các hệ sinh thái trên cạn nào có tính đa dạng sinh học phong phú nhất.
A Các hệ sinh thái hoang mạc
B Các hệ sinh thái thảo nguyên
C Các hệ sinh thái rừng
D Các hệ sinh thái đồng bằng
Câu 8: Vì sao gìn giữ thiên nhiên hoang giã là góp phần cân bằng sinh thái.
A Là cơ sở duy trì cân bằng sinh thái
B Vì đó là biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái
C Vì tránh làm ô nhiễm môi trường
D Vì giữ gìn thiên nhiên hoang dã là bảo vệ các sinh vật và môi trường sống của chúng
Câu 9: Dạng tài nguyên tái sinh bao gồm :
A Tài nguyên sinh vật, khí đốt thiên nhiên B Tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên sinh vật
C Tài nguyên nước, tài nguyên gió D Tài nguyên đất, than đá, tài nguyên sinh vật
Câu 10: Hoạt động chặt phá rừng bừa bãi gây nên hậu quả gì ?
A Mất nơi ở của sinh vật, mất cân bằng sinh thái, lũ lụt, hạn hán, sói mòn
B Cháy rừng, mất cân bằng sinh thái
C Lấy được nhiều gỗ, thuốc, phát triển kinh tế
Trang 3D Kinh tế phát triển, mất một số sinh vật.
Câu 11: Ưu điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là?
A Hay nhầm với thường biến nên dễ thích nghi B Tạo ra nhiều giống có năng suất cao, dễ trồng
C Kiểm tra được kiểu gen, kết quả nhanh D Đơn giản, dễ làm, ít tốn kém nên có thể
áp dụng rộng rãi
Câu 12: Giới hạn sinh thái là?
A Giới hạn mà cơ thể sinh vật có thể chịu đựng
B Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật với môi trường
C Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định
D Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với các nhóm nhân tố sinh thái
B TỰ LUẬN( 7Đ)
Câu 1: Quần thể sinh vật là gì? Lấy ví dụ chứng minh các cá thể trong quần thể hỗ trợ và cạnh tranh lẫn nhau (3đ)
Câu 2: Hãy vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của loài xương rồng sa mạc có giới hạn nhiệt độ từ
O0c + 560c trong đó điểm cực thuận là 320c (1,5 đ)
Câu 3: Luật bảo vệ môi trường ban hành nhằm mục đích gì? Trình bày những biện pháp chính trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên (2,5đ)
V Ðáp án :
Trang 4A TRẮC NGHIỆM (3đ)
Mỗi y đúng( 0,25 đ)
B TỰ LUẬN(7đ)
Câu 1: (3đ)
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài , sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới (1đ)
- ví dụ: + Các sinh vật cùng loài sống trong các điều kiện thuận lợi thường hỗ trợ lẫn nhau( hs lấy ví dụ cụ thể) (1 đ)
+ Các sinh vật cùng loài sống trong điều kiện khó khăn thường cạnh tranh lẫn nhau( hs lấy vd cụ thể) (1đ)
Câu 2: (1,5đ)
- Vẽ sơ đồ đúng và đẹp (0,75đ)
- Ghi chú đúng (0,75đ)
Câu 3: (2,5đ)
- Ban hành luật bảo vệ môi trường nhằm mục đích điều chỉnh hành vi của cả xã hội để ngăn chặn, khắc phục những hậu quả xấu do hoạt động của con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên (1 đ)
- Những biện pháp chính cải tạo và bảo vệ môi trường tự nhiên:
+ Hạn chế phát triển dân số quá nhanh (0,25đ)
+ Sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên (0,25đ)
+ Bảo vệ các loài sinh vật (0,25đ)
+ Phục hồi và trồng rừng mới (0,25đ)
+ Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm (0,25đ)
+ Hoạt động khoa học của con người góp phần cải tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao (0,25đ)