3,0 điểm a Cơ thể người có những cơ chế sinh lí nào để đảm bảo tính ổn định của môi trường trong cơ thể?. 4,5 điểm Vợ chồng ông Nam sinh được 3 người con hai trai, một gái, trong đó 1 co
Trang 1ĐỀ THI HSG – SINH HỌC 9 Năm học: 2013 – 2014
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3,0 điểm)
Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp,
hệ tiêu hóa ở người
Câu 2 (3,0 điểm)
a) Cơ thể người có những cơ chế sinh lí nào để đảm bảo tính ổn định của môi trường trong cơ thể?
b) Cơ thể người có thể phản ứng lại những đổi thay của môi trường xung quanh bằng cách nào để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển? Cho ví dụ minh họa
Câu 3 (3,0 điểm)
So sánh kết quả ở F1 và F2 của hai thí nghiệm về phép lai 1 cặp tính trạng và phép lai 2 cặp tính trạng của Menđen (không viết sơ đồ lai)
Câu 4 (3,0 điểm)
Vợ chồng ông Nam sinh được 2 người con: đứa thứ nhất có kiểu hình bình thường, đứa thứ hai có biểu hiện bệnh Đao Vợ chồng ông Nam có những thắc mắc sau: Tại sao đứa con thứ nhất bình thường mà đứa con thứ hai lại như vậy?
Nguyên nhân do đâu?
Em hãy vận dụng những kiến thức đã học giúp vợ chồng ông Nam giải đáp những thắc mắc đó Câu 5 ( 3,5 điểm)
Ở lúa, gen A quy định tính trạng cây cao, a: cây thấp Gen B quy định tính trạng chín sớm, b: chín muộn Cho cây lúa cao, chín sớm, lai với cây thấp, chín muộn, F1
thu được: 1901 cây cao, chín sớm; 1899 cây thấp, chín muộn Xác định kiểu gen của P?
Câu 6 (4,5 điểm)
Vợ chồng ông Nam sinh được 3 người con (hai trai, một gái), trong đó 1 con trai
và con gái máu đông bình thường giống mẹ (1) và bố (2), 1 con trai bi bệnh máu khó đông
- Người con trai bình thường (3) lấy vợ bình thường (6) sinh được 2 người con (một con trai (7), một con gái (8) đều bình thường
- Người con trai bị bệnh (4) lấy vợ bình thường (9) sinh được 1 con trai (10) và một con gái (11) đều bị bệnh máu khó đông
- Người con gái (5) lấy chồng bình thường (12) sinh được 1 cháu trai mắc bệnh máu khó đông (13)
Lập sơ đồ phả hệ của gia đình này về bệnh trên
Có thể biết chắc chắn kiểu gen của những người nào trong gia đình trên?
(Biết rằng, ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST giới tính X quy định; người có gen H máu đông bình thường.)
-HẾT -(Học sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm)
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM THI MÔN SINH HỌC
Câu 1 (3,0 điểm)
- Bộ xương tạo khung cho toàn bộ cơ thể, là nơi bám của hệ cơ và là giá đỡ
cho các hệ cơ quan khác
- Hệ cơ hoạt động giúp xương cử động
- Hệ tuần hoàn dẫn máu đến tất cả các hệ cơ quan, giúp các hệ này trao đổi
chất
- Hệ hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải CO2
ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn
- Hệ tiêu hóa lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các
chất dinh dưỡng để cung cấp cho tất cả các hệ cơ quan thông qua hệ tuần
hoàn
- Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, thừa trong trao đổi chất của tất cả
các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn
0,5
0,5 0,5 0,5 0,5
0,5
Câu 2 (3,0 điểm)
a) Cơ thể có những cơ chế sinh lý nào để đảm bảo tính ổn định của môi
trường trong cơ thể:
Các tế bào của cơ thể được tắm đẫm trong môi trường trong (máu, nước
mô) nên mọi đổi thay của môi trường trong có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt
động sống của tế bào và cũng là của cơ thể Ví dụ, khi nồng độ các chất
hoà tan trong máu tăng giảm sẽ làm thay đổi áp suất thẩm thấu, hoặc làm
nước tràn vào tế bào hoặc rút nước ra khỏi tế bào; sự thay đổi độ pH của
môi trường trong sẽ ảnh hưởng đến các quá trình sinh lí diễn ra trong tế
bào; sự thay đổi nhiệt độ huyết áp cũng gây rối loạn quá trình chuyển hoá
trong tế bào
Nhờ cơ chế điều hoà thần kinh và nội tiết diễn ra thường xuyên nên đã giữ
được tính ổn định tương đối của môi trường trong, đảm bảo cho các quá
trình sinh lí tiến hành được bình thường
b) Cơ thể có thể phản ứng lại những đổi thay của môi trường xung quanh
để tồn tại và phát triển bằng cơ chế phản xạ
Ví dụ khi trời nóng, cơ thể phản ứng lại bằng cách dãn các mao mạch dưới
da, tiết mồ hôi để tăng sự thoát nhiệt giữ cho thân nhiệt được bình thường
Ngược lại, khi trời lạnh thì mạch co, da săn lại (sởn gai ốc) để giảm sự
thoát nhiệt, đồng thời tăng sinh nhiệt bằng rung cơ (run)
Lưu ý: Thí sinh có thể lấy ví dụ khác vẫn đạt điểm tối đa nếu đúng
1,0
0,5
0,5
1,0
Câu 3 (3,0 điểm)
* Giống nhau:
- Bố mẹ đều thuần chủng về các cặp tính trạng mang lai dẫn đến F1 đêu
đồng tính và mang kiểu gen dị hợp
- F2 phân tính (xuất hiện nhiều hơn 1 kiểu hình)
* Khác nhau:
Lai 1 cặp tính trạng Lai 2 cặp tính trạng
0,25
0,25 2,5 (mỗi
ý
Trang 3F1 dị hợp về 1 cặp gen F1 dị hợp về 2 cặp gen
F2 có 4 tổ hợp F2 có 16 tổ hợp
F2 có 2 kiểu hình với tỉ lện 3:1 F2 có 4 kiểu hình với tỉ lện 9 : 3 :
3 : 1
F2 có 3 kiểu gen F2 có 9 kiểu gen
F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp F2 xuất hiện biến dị tổ hợp
đúng 0,25 điểm)
Câu 4 (3,0 điểm)
- Đứa con thứ nhất bình thường do quá trình giảm phân ở bố mẹ xảy ra
bình thường, bố mẹ đều cho giao tử n= 23; khi thụ tinh, đứa con có bộ NST
bình thường (2n = 46)
- Đứa con thứ hai: do quá trình giảm phân diễn ra không bình thường:
Trong quá trình giảm phân, cặp NST 21 của mẹ hoặc bố không phân li tạo
ra loại giao tử chứa cả 2 chiếc của cặp 21, Loại giao tử này khi kết hợp với
giao tử bình thường sẽ cho ra hợp tử chứa 3 NST của cặp 21; đứa trẻ mang
3 NST của cặp 21 này mắc bệnh Đao
- Nguyên nhân gây bệnh: Có thể do ảnh hưởng của các tác nhân lí hóa của
môi trường ngoài như phóng xạ, hóa chất; có thể do người vợ tuổi đã cao
(trên 35 tuổi), quá trình sinh lí, sinh hóa nội bào bị rối loạn do tế bào đã bị
lão hóa
1,0
1,0
1,0
Câu 5 (3,5 điểm)
* Xác định kiểu gen của P
- Xét tính trạng chiều cao của cây:
+ Tỉ lệ phân tính:
+ Tỉ lệ 1:1 là kết quả của phép lai phân tích
+ Kiểu gen P qui định cặp tính trạng chiều cao cây: Aa x aa
- Xét cặp tính trạng chín sớm – chín muộn:
+ Tỉ lệ phân tính:
+ Tỉ lệ 1: 1 là kết quả của phép lai phân tích
+ Kiểu gen P quy định cặp tính trạng này là: Bb x bb
- Mỗi tính trạng đều phân tính theo tỉ lệ 1: 1, mà tỉ lệ phân tính chung về cả
2 tính trạng ở F1 là 1901: 1899 ≈ 1:1 – Điều đó chứng tỏ 2 cặp gen quy
định 2 cặp tính trạng trên liên kết hoàn toàn trên một cặp NST
- Vì F1 xuất hiện kiểu hình cây thấp, chín muộn ab , chứng tỏ 2 bên
bố mẹ
ab
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25 0,25
1,0
1,0
Cao
1901
Chín sớm
1901
1
(
)
Trang 4đều phải cho giao tử ab suy ra kiểu gen cây lúa thân cao, chín sớm đem lai
phải là: AB Còn cây thân thấp, chín muộn là ab
ab ab
Câu 6 ( 4,5 điểm)
a) Sơ đồ phả hệ
b) Xác định kiểu gen của những người trong gia đình:
- Bệnh do gen lặn trên X, không có alen tương ứng trên Y quy định, nên
nam chỉ cần mang một gen đã bị bệnh, nữ phải đồng hợp về cặp gen này
mới mắc bệnh
- Con trai nhận X của mẹ và Y của bố
- Con gái nhận X của mẹ và X của bố
* Từ những điều nêu trên có thể biết chắc chắn kiểu gen của những người
sau:
- (2), (3), (7), (12) đều có kiểu gen XHY
- (4), (10), (13) đều có kiểu gen XhY
- (11) có kiểu gen XhXh
- (1), (5), (9) đều có kiểu gen XHXh (con trai của họ mắc bệnh có kiểu gen
là: XhY, Xh do mẹ di truyền)
1,0
0,5
0,125 0,125
1,0 0,75 0,25 0,75