Chương 1 : Đối tượng, phương pháp và các nguyên tắc cơ bản của kế toán. Chương 2 : Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Chương 3: Tài khoản và ghi sổ kép. Chương 4 : Tính giá các đối tượng kế toán. Chương 5 : Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp. Chương 6 : Chứng từ kế toán và kiểm kê. Chương 7 : Sổ kế toán và các hình thức kế toán.
Trang 2MỤC TIÊU MÔN HỌC
• Kiến thức: Có được các khái niệm về chức năng,
nhiệm vụ và yêu cầu của công tác kế toán; nhận dạng các đối tượng kế toán, tài khoản kế toán và nguyên tắc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản, từ đó có thể thực hiện một cách cơ bản về tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp.
• Kỹ năng: Phân biệt các đối tượng thuộc tài sản, nguồn
vốn trong doanh nghiệp, phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan Tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn, đồng thời ghi nhận doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh.
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
• Trình bày khái niệm, bản chất, đối tượng, mục đích, chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán; các phương pháp kế toán; quá trình thu thập, ghi chép số liệu kế toán, trình tự kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu; các hình thức kế toán; nội dung và các hình thức tổ chức công tác kế toán.
31/12/13 201001 – Giới thiệu môn học 3
Trang 4TÀI LIỆU HỌC TẬP
• Giáo trình chính:
[1] TS.Trần Đình Phụng Nguyên lý kế toán Cà Mau, NXB Phương Đông, 2011.
• Tài liệu tham khảo chính:
[2] PGS.TS.Võ Văn Nhị và các tác giả Nguyên lý kế toán Hà Nội, NXB GTVT, 2008.
[3] Trường ĐH Kinh tế Tp.HCM Bài tập nguyên lý kế toán
Hà Nội, NXB GTVT, 2010.
• Tài liệu tham khảo khác :
[4] Phan Đức Dũng Nguyên lý kế toán Hà Nội, NXB LĐXH, 2010.
Trang 5HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
• Nghiên cứu trước giáo trình, tài liệu học tập ở nhà.
• Tham gia đầy đủ các giờ lên lớp.
• Hoàn thành các bài tập được giao đúng thời hạn
• Tham gia kiểm tra giữa kỳ, thi kết thúc môn học.
31/12/13 201001 – Giới thiệu môn học 5
Trang 8MỤC TIÊU MÔN HỌC
• Kiến thức: Có được các khái niệm về chức năng,
nhiệm vụ và yêu cầu của công tác kế toán; nhận dạng các đối tượng kế toán, tài khoản kế toán và nguyên tắc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản, từ đó có thể thực hiện một cách cơ bản về tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp.
• Kỹ năng: Phân biệt các đối tượng thuộc tài sản, nguồn
vốn trong doanh nghiệp, phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan Tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn, đồng thời ghi nhận doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh.
Trang 9NỘI DUNG MÔN HỌC
• Trình bày khái niệm, bản chất, đối tượng, mục đích, chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán; các phương pháp kế toán; quá trình thu thập, ghi chép số liệu kế toán, trình tự kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu; các hình thức kế toán; nội dung và các hình thức tổ chức công tác kế toán.
31/12/13 201001 – Giới thiệu môn học 3
Trang 10TÀI LIỆU HỌC TẬP
• Giáo trình chính:
[1] TS.Trần Đình Phụng Nguyên lý kế toán Cà Mau, NXB Phương Đông, 2011.
• Tài liệu tham khảo chính:
[2] PGS.TS.Võ Văn Nhị và các tác giả Nguyên lý kế toán Hà Nội, NXB GTVT, 2008.
[3] Trường ĐH Kinh tế Tp.HCM Bài tập nguyên lý kế toán
Hà Nội, NXB GTVT, 2010.
• Tài liệu tham khảo khác :
[4] Phan Đức Dũng Nguyên lý kế toán Hà Nội, NXB LĐXH, 2010.
Trang 11HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
• Nghiên cứu trước giáo trình, tài liệu học tập ở nhà.
• Tham gia đầy đủ các giờ lên lớp.
• Hoàn thành các bài tập được giao đúng thời hạn
• Tham gia kiểm tra giữa kỳ, thi kết thúc môn học.
31/12/13 201001 – Giới thiệu môn học 5
Trang 13CHƯƠNG 7
SỔ KẾ TOÁN VÀ KỸ THUẬT GHI SỔ, SỬA SỔ KẾ TOÁN
Nguyên lý kế toán
Trang 15* Theo trình tự ghi chép:
+ Sổ nhật ký + Sổ cái
Trang 16* Khác:
+ Quyển.
+ Rời.
1.2 Phân loại (tt)
Trang 17sổ cái
SH tài khoản
Cộng chuyển trang sau
201001-SỔ KẾ TOÁN, KỸ THUẬT GHI SỔ KẾ TOÁN
Trang 18SỔ CÁI THÁNG… NĂM
SỐ HIỆU: 111 – TÊN: TIỀN MẶT
TK đối ứng
Trang 19Báo cáo kế toán
31/12/13 201001-SỔ KẾ TỐN, KỸ THUẬT GHI SỔ KẾ TỐN 7
Trang 202.2 Hình thức kế tốn Nhật ký – Sổ cái
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ chi tiết Sổ quỹ
Sổ nhật ký - sổ
cái Báo cáo kế
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 212.3 Hình thức KT Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết
Bảng cân đối phát
sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo kế toán
Sổ đăng ký CTGS
Sổ Cái
201001-SỔ KẾ TỐN, KỸ THUẬT GHI SỔ KẾ TỐN
Trang 222.4 Hình thức KT Nhật ký – Chứng từ
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ
Trang 233.Phương pháp ghi sổ, sửa sổ kế toán
3.1 Phương pháp ghi sổ kế toán
31/12/13 201001-SỔ KẾ TOÁN, KỸ THUẬT GHI SỔ KẾ TOÁN
Trang 24+ Nguyên tắc:
- Tuân thủ trình tự thời gian.
- Đảm bảo nguyên tắc cân bằng.
- Tham chiếu.
- Ngắn gọn và đầy đủ nội dung.
3.1.2 Ghi sổ kế toán (tt)
Trang 253.1.3 Khoá sổ
Cuối kỳ, kế toán tính tổng số phát sinh Nợ, bên Có và tính ra số dư của từng tài khoản trong sổ kế toán.
31/12/13 201001-SỔ KẾ TOÁN, KỸ THUẬT GHI SỔ KẾ TOÁN
Trang 27phía trên chỗ đã ghi sai
– Người sửa và kế toán trưởng phải ký xác nhận.
Ví dụ
31/12/13 201001-SỔ KẾ TOÁN, KỸ THUẬT GHI SỔ KẾ TOÁN
Trang 283.2.2 Phương pháp ghi bổ sung
Trang 2931/12/13 201001-SỔ KẾ TOÁN, KỸ THUẬT GHI SỔ KẾ TOÁN
Trang 303.2.3 Phương pháp ghi số âm (tt)
Trang 313.2.3 Phương pháp ghi số âm (tt)
– Trường hợp 3:
Ghi lại một định khoản giống định
khoản đã ghi trước đây bằng số âm.
Sau đó dùng mực thường ghi lại
định khoản đúng
Ví dụ
Chú ý : khi sửa sai bằng phương pháp ghi bổ
sung hoặc ghi số âm thì phải có chứng từ sửa sai
31/12/13 201001-SỔ KẾ TOÁN, KỸ THUẬT GHI SỔ KẾ TOÁN
Trang 32VÍ DỤ
Tại doanh nghiệp X có các tài liệu sau (Đvt: 1.000đ):
Số dư đầu tháng của các tài khoản:
•TK 111: 5.000 TK 112: 20.000 TK 152: 15.000
TK 131: 10.000 TK 211: 10.000 TK 331: 9.000
TK 334: 7.000 TK 411: 50.000 Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh sau:
1 Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt 2.000
2 Dùng TGNH chi trả toàn bộ nợ tiền lương CBCNV tháng trước.
3 Chi tiền mặt trả nợ đợt 1 cho người bán 3.000
4 Khách hàng trả toàn bộ tiền còn nợ bằng chuyển khoản.
5 Dùng TGNH trả nợ đợt 2 cho người bán 5.000
Yêu cầu:
Phản ánh tình hình trên vào sổ nhật ký chung và sổ cái các tài
Trang 34CHƯƠNG 1:
BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ
TOÁN
Trang 35Kế toán:
ngôn ngữ của kinh doanh
31/12/13 201001-BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
Trang 361.1 Bản chất của kế toán
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Sinh viên tự nghiên cứu 1.1.2 Định nghĩa kế toán
• Kế toán – là quá trình thu thập, tổng hợp,
phân tích và xử lý thông tin tài chính nhằm cung cấp cho việc ra quyết định.
• Kế toán: ngôn ngữ kinh doanh
Trang 371.1 Bản chất của kế toán (tt)
• Những câu hỏi đầu tiên của những
người ra quyết định đối với một tổ chức là:
• Tình trạng tài chính vào một ngày (thời
Trang 38• Nhà quản trị muốn biết khả năng sinh
lời của sản phẩm mới.
• Người chủ muốn biết năng suất làm
việc của nhân viên.
Trang 391.1.3 Chức năng kế toán
• Những nhà đầu tư (mua cổ phiếu) muốn biết
tình hình công ty để quyết định đầu tư.
• Nhà làm luật muốn biết tác động đến ngân
sách như thế nào từ một điều luật đã ban hành.
• Nhà cho vay muốn biết nên nới rộng khoản
cho vay bao nhiêu, và thời hạn bao lâu.
31/12/13 201001-BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
Trang 401.1.4 Phân loại kế toán
• Kế toán tài chính
• Kế toán quản trị
• Kế toán thuế
Trang 411.1.4 Phân loại kế toán
• Kế toán tài chính phục vụ cho đối
tượng bên ngoài
• Kế toán quản trị phục vụ cho đối
tượng bên trong
31/12/13 201001-BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
Trang 421.2 Đối tượng của kế toán
1.2.1 Đối tượng của kế toán tài sản
• Tài sản – là những nguồn lực của doanh nghiệp
mà từ đó kỳ vọng sẽ gia tăng thêm hoặc sẽ mang lại những dòng tiền trong tương lai.
Ví dụ :
Tiền mặt, khoản phải thu khách hàng, máy móc, nhà xưởng …
Trang 431.2.2 Đối tượng của kế toán
nguồn vốn
Nguồn vốn – nguồn hình thành tài sản Gồm
– Nợ phải trả – nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp đối với bên ngoài
Ví dụ : phải trả người bán, phải trả người lao động, vay ngắn hạn…
– Vốn chủ sở hữu – vốn ban đầu CSH bỏ ra kinh doanh
Ví dụ : vốn kinh doanh, lợi nhuận chưa phân phối, các loại quỹ (quỹ đầu tư phát triển, …) …
31/12/13 201001-BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
Trang 441.2.3 Đối tượng của kế toán
thuộc hoạt động SXKD
• Chi phí
Trang 46Nguyên tắc cân đối (2)
• Phản ánh quá trình kinh doanh
DOANH THU =
Chi phí
Lợi nhuận
+
Trang 471.3 Các khái niệm, nguyên tắc và
yêu cầu của kế toán
(1) Cơ sở dồn tích ( Accrual Basis)
(2) Giá gốc (Historical Cost)
Trang 49Kế toán viên công chứng (1)
• Để tạo được sự tín nhiệm, kiểm toán viên
phải là người có những đặc điểm như sau:
Kiến thức nghiệp vụ về lập báo cáo tài chính và đánh giá chất lượng của chúng
Có tiếng về sự chính trực và độc lập để sẵn sàng thông báo đến cho những đối tượng quan tâm một khi phát hiện ban giám đốc đã lập những báo cáo tài chính thiếu trung thực.
• Nghề kế toán là một nghề nghiệp đặc biệt.
1631/12/13 201001-BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
Trang 50Kế toán viên công chứng (2)
• Kế toán viên công chứng (CPA) –
phải được xác nhận trình độ học
lực, kinh nghiệm nghề nghiệp, và
phải trải qua kỳ thi viết của một kỳ
thi cấp quốc gia
Trang 51Nghề nghiệp kế toán (1)
• Theo cách chung nhất, để phân biệt các kế toán viên ta chia làm hai loại: kế toán viên công chứng (hoặc kiểm toán viên) và kế toán viên doanh
nghiệp (hoặc kế toán viên).
• Kiểm toán viên – những kế toán viên mà dịch vụ
của họ được cung cấp rộng rãi đến công chúng với một mức phí nhất định (fee basis)
• Kế toán viên – mọi kế toán viên khác, bao gồm
những người làm công tác kế toán trong các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, và các tổ chức phi chính phủ.
1831/12/13 201001-BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
Trang 52Nghề nghiệp kế toán (2)
• Công ty kiểm toán :
Cung cấp dịch vụ: kiểm toán, báo cáo thuế,
Trang 53Nghề nghiệp kế toán (2)
“4 ông lớn” trong ngành kiểm toán:
• Deloitte & Touche
• Ernst & Young
• KPMG Peat Marwick
• PricewaterhouseCoopers
31/12/13 201001-BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN 20
Trang 54Những cơ hội khác của nghề nghiệp kế toán
• Nhiều kế toán viên đã thành công trong nghề
nghiệp với vai trò kế toán viên công chứng và
chiếm giữ những vị trí lãnh đạo trong doanh
nghiệp hoặc chính phủ.
Kế toán là cơ hội tuyệt vời để từ đó đạt đến khả năng điều hành quản lý, có đủ điều kiện để thăng tiến xa hơn trong các tổ chức.
• Kế toán là môn học quan trọng không thể thiếu
trong mọi chương trình đào tạo của các ngành khối kinh tế
Trang 55Còn gì nữa ???
• Trên đây chỉ là những phần cơ bản nhất
về kế toán
• Cần nghiên cứu thêm qua sách, tạp chí
• Sẽ tìm hiểu thêm trong những bài học
sau …
31/12/13 201001-BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
Trang 56Câu hỏi – trả lời
Trang 58Muốn tìm hiểu tình hình tài chính
của một doanh nghiệp
Những câu hỏi đầu tiên thường được đặt ra là:
• Tình trạng tài chính vào một ngày ( thời
điểm ) cụ thể?
• Tình hình hoạt động kinh doanh của một thời
kỳ ?
Trang 602.2.1 Khái niệm, ý nghĩa
• Bảng cân đối kế toán là Báo cáo chỉ ra tình hình tài chính của một đơn vị tại một thời điểm nhất định (Cuối quý, cuối tháng hay cuối năm)
2.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 61• 2 phần:
– Phần trên liệt kê toàn bộ Tài sản
– Phần dưới là Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu
2.2.2 Kết cấu và nội dung
TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
14/01/14 201001-BÁO CÁO KẾ TOÁN
Trang 62• 2 bên:
– Bên trái liệt kê toàn bộ Tài sản
– Bên phải là Nguồn vốn (Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu)
2.2.2 Kết cấu và nội dung
TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
Trang 63• Loại A : Tài sản ngắn hạn
– Tiền mặt, nguyên vật liệu, hàng hóa …
• Loại B : Tài sản dài hạn
– Tài sản cố định (máy móc, thiết bị, nhà xưởng) …
Bên Tài sản
14/01/14 201001-BÁO CÁO KẾ TOÁN
Trang 653 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày … tháng … năm …
CÔNG TY ÔNG BÀ CHÁU
Phải trả công nhân viên: 100
…
B Vốn chủ sở hữu: 1.200 Nguồn vốn kinh doanh : 900
TỔNG NGUỒN VỐN 2.000
14/01/14 201001-BÁO CÁO KẾ TOÁN
Trang 67• Mỗi nghiệp vụ đều được ghi
chép vào các khoản mục liên quan
nhưng tổng tài sản vẫn cân bằng với
Trang 693 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày … tháng … năm … CÔNG TY ÔNG BÀ CHÁU
Phải trả công nhân viên: 100
…
B Vốn chủ sở hữu: 1.200 Nguồn vốn kinh doanh : 900
TỔNG NGUỒN VỐN 2.000
Ví dụ 1: Nộp tiền mặt vào ngân hàng 100
14/01/14 201001-BÁO CÁO KẾ TOÁN
Trang 70Trường hợp 2: Bên nguồn vốn
• NVKT phát sinh Nguồn vốn
–(1) NV NV –(2) Tổng BCĐKT không đổi
Ví dụ: Vay ngắn hạn 200 trả nợ người bán
Trang 713 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày … tháng … năm … CÔNG TY ÔNG BÀ CHÁU
…
B Vốn chủ sở hữu: 1.200 Nguồn vốn kinh doanh : 900
Trang 733 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày … tháng … năm …
CÔNG TY ÔNG BÀ CHÁU
Phải trả người bán: 400 Phải trả công nhân viên: 100
…
B Vốn chủ sở hữu: 1.200 Nguồn vốn kinh doanh : 900
Trang 754 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày … tháng … năm …
CÔNG TY ÔNG BÀ CHÁU
Phải trả người bán: 400 Phải trả công nhân viên: 100
…
B Vốn chủ sở hữu: 1.200 Nguồn vốn kinh doanh : 900
∑ NGUỒN VỐN 2.000- 200 = 1.800
VÍ DỤ 4: Chi tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn
14/01/14 201001-BÁO CÁO KẾ TOÁN
Trang 76• Nếu nghiệp vụ ảnh hưởng một bên BCĐKT
thay đổi cơ cấu của các loại tài sản hoặc nguồn vốn mà không làm thay đổi số tổng cộng
• Nếu nghiệp vụ ảnh hưởng đến 2 bên
BCĐKT
thay đổi cơ cấu và số tổng cộng
• Tổng tài sản và tổng nguồn vốn luôn
luôn bằng nhau
KẾT LUẬN
Trang 77• Vào ngày 1/1/X Công ty T3 có vốn ban đầu do
cổ đông góp gồm: tiền mặt 200 triệu, TGNH 300triệu.
• Trong tháng 1/X có tình hình sau:
1) Nộp tiền mặt vào ngân hàng là 50 triệu.
2)Mua hàng hóa 60 triệu chưa trả tiền
3)Dùng tiền gởi ngân hàng trả nợ người bán 30 triệu
4)Mua hàng hóa trả bằng tiền mặt là 40 triệu.
Trang 782.3.1 Khái niệm: BCKQKD là BCTC phản ảnh tổng quát tình hình Doanh thu, chi phí tạo ra DT và KQKD trong kỳ.
2.3 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Trang 79BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Tháng … năm …
CHỈ TIÊU Số tiền 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
7.Chi phí quản lý doanh nghiệp
8.Lợi nhuận thuần
14 Lợi nhuận sau thuế
14/01/14 201001-BÁO CÁO KẾ TOÁN
Trang 80Ví dụ
Lập BCKQKD với những số liệu sau:
Công ty X chuyên bán sản phẩm A, trong năm 20X mua 1.000sp A với giá 50.000đ/sp, bán được 800 spA giá 80.000đ/sp Chi phí quảng cáo, marketing là
10 triệu, chi phí thuê văn phòng và trả lương nhân viên quản lý 15 triệu, thu nhập do đầu tư cổ phiếu
là 10 triệu, chi phí do đầu tư cổ phiếu là 8 triệu, thu nhập khác là 5 triệu, chi phí khác là 3 triệu thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo tỉ lệ 25%.
Trang 81Th.S Lê Thị Mỹ Hạnh - -
CHƯƠNG 3:
TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP
31/12/13 201001-TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP
Trang 823.1 Tài khoản
Là phương pháp phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp nhằm ghi chép và phản ánh tình hình hoạt động, biến đổi của từng đối tượng kế toán.
Trang 83tên gọi và được
phân loại theo
Trang 843.1.2 Hệ thống Tài khoản kế toán
Trang 85Có Bên phải
31/12/13 201001-TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP
Trang 86Nhóm tài khoản tài sản
Trang 88Ví dụ
Công ty A có tình hình công nợ phải trả sau:
- Số nợ phải trả đầu tháng: 10 triệu.
- Trong tháng có tình hình sau:
1 Mua hàng hóa chưa trả tiền là 20 triệu
2 Chuyển khoản trả hết nợ ở đầu tháng.
3 Mua TSCĐ 100 triệu trả ½ bằng tiền mặt còn lại mắc nợ.
4 Chi tiền mặt trả 70% số nợ ở NV 1
5 Mua công cụ 10 triệu chưa trả tiền.
6 Chuyển khoản trả 50% tổng số nợ còn thiếu.
- Yêu cầu: Phản ánh tình hình trên vào tài khoản phải
Trang 89Lưu ý
Ví dụ
Nhóm tài khoản trung gian
31/12/13 201001-TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP
Trang 91Định khoản : Việc xác định quan hệ Nợ, Có giữa các tài khoản trước khi ghi sổ
31/12/13 201001-TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP
Trang 92 Người được xem là “Người cha kế toán” là
Puca Pasioli – người có công to lớn ở ngành toán học.
Ông là một giáo sư toán và đã soạn thảo ra một tác phẩm vĩ đại dựa trên cuốn tự điển năm 1494
vầ số học, đại số học, toán học thương mại, hình học và kế toán.
Puca Pasioli
Trang 933.2.2 Định khoản kế toán
• Với mỗi NVKT, kế toán viên sẽ xác định:
• Tài khoản nào bị ảnh hưởng
• Làm tăng hay giảm trong tài khoản
• Số tiền ghi trên tài khoản là bao nhiêu
31/12/13 201001-TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP