•Q1 lượng nhiệt do nguyên vật liệu mang vào , kcal •Q2 lượng nhiệt tiêu tốn được cung cấp vào , kcal •Q3 lượng nhiệt được tỏa ra trong các quá trình , kcal •Q4 lượng nhiệt vật liệu và sả
Trang 1PHẦN 1 : CÁC QUÁ TRÌNH THỦY LỰC CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 Giới thiệu môn học
1.2 Những khái niệm chung
Trang 21.2.1 Tính cân bằng vật liệu 1.2.2 Cân bằng nhiệt lƣợng
1.2.3 Năng suất
1.2.4 Hiệu suất
1.2.5 Công suất và hiệu suất
Trang 31.2.1 Tính cân bằng vật liệu
ào
1.2.2 Cân bằng nhiệt lƣợng
ào
Trang 4•Q1 lượng nhiệt do nguyên vật liệu mang vào , kcal
•Q2 lượng nhiệt tiêu tốn được cung cấp vào , kcal
•Q3 lượng nhiệt được tỏa ra trong các quá trình , kcal
•Q4 lượng nhiệt vật liệu và sản phẩm mang ra , kcal
•Q5 lượng nhiệt mất mát qua môi trường , kcal
Vậy cân bằng nhiệt lượng sẽ là :
Q Q Q Q Q
* Dựa vào phương trình cân lượng nhiệt của quá trình có thể tính toán lượng nhiệt cần thiết cho quá trình cũng như tính được
kích thước của thiết bị
Trang 51.2.3 Năng suất
Năng suất là đặc trƣng cơ bản của thiết bị và máy móc là lƣợng vật liệu vào hay lƣợng sản phẩm ra tính theo một đơn vị thời gian
Đơn vị của năng suất có thể tính theo
•Đơn vị khối lƣợng kilogam,tấn
•Đơn vị thể tích : lit mét khối
1.2.4 Hiệu suất
Hiệu suất là tỉ lệ phần trăm giữa lƣợng sản phẩm thu đƣợc so với lƣợng nguyên liệu đầu đƣợc đƣa vào thiết bị
Trang 61.2.5 Công suất và hiệu suất
ci tt
N N
Tỉ lệ giữa công suất có ích và công suất thực tế tiêu thụ gọi là hiệu suất của máy và thiết bị
η càng gần 1 thì máy móc càng tốt
Trang 71.2.6Hệ đơn vị đo lường
Trang 8CHƯƠNG 2 CƠ SỞ CỦA THUỶ ĐỘNG LỰC HỌC
2.1 Áp suất thuỷ tĩnh
2.1.1 Áp suất
G p
F
Trong đó : p là áp suất
G lực tác dụng
F diện tích bề mặt
Thứ nguyên của áp suất là: at,atm, mmHg, N/m2, mH2O,
kilogam lực trên centimet vuông ( kp/cm2 ) quan hệ của chúng như sau:
1atm = 760mmHg = 10,33mH2O = 1,033 ( kp/cm 2 )
1at = 735,6mmHg = 10mH2O = 1( kp/cm 2 ) = 9,81.10 4 N/m 2
Trang 9Dụng cụ để đo áp suất gọi là áp kế
p = pdƣ + pa
pck = pa – p
Áp suất đƣợc chia thành áp suất tuyệt đối( p ), áp suất dƣ (pdƣ) ,
áp suất khí quyển (pa) và áp suất chân không (pck)
Ta có quan hệ sau:
Trang 112.1.2 Định nghĩa áp suất thuỷ tĩnh
lim
tt
F
p p
F
2.1.3 Các tính chất của áp suất thuỷ tĩnh
•Tác dụng theo phương pháp tuyến và hướng vào trong lòng chất lỏng
•Tại mọi điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng áp suất thủy tĩnh có giá trị bằng nhau theo mọi hướng
•Là hàm của của tọa độ p = f( x, y , z ) nên tại những điểm khác nhau trong chất lỏng thì có giá trị khác nhau
•Ngoài ra áp suất thủy tĩnh còn phụ thuộc vào tính chất vật lý của chất lỏng như khối lượng riêng và gia tốc trọng trường
Trang 122.2 Phương trình vi phân cơ bản của thuỷ tĩnh học 2.2.1Phương trình vi phân Ơle của chất lỏng cân bằng
2.2.2 Phương trình cơ bản của thuỷ tĩnh học
Trang 132.2.2 Phương trình cơ bản của thuỷ tĩnh học
p
z C
g
Trong đó C là hằng số tích phân được xác định theo
những điều kiện của z và p Ví dụ nếu chất lỏng ở độ cao
z0 và áp suất p0 thì :
0 0
p
g
Trang 14Đại lƣợng z và z0 đặc trƣng cho chiều cao hình học tại
điểm ta xét so với mặt chuẩn mà ta so sánh và thứ nguyên
là m
0
, p
p
đặc trƣng chiều cao áp suất thủy tĩnh và hay ‘’chiều
cao pezomet’’ tại hai điểm trên và thứ nguyên cũng là m
Chiều cao pezomet là chiều cao của cột chất lỏng có khả năng tạo ra một áp suất bằng áp suất tại điểm ta xét
Trang 15Ví dụ
Trang 162.2.3Định luật Patscan Ứng dụng máy ép thủy lực
Làm sao nâng ô tô này bằng 1 tay được đây ?
Trang 17•Định luật pascan
“ Trong chất lỏng không bị nén ép ở trạng thái tĩnh,nếu ta tăng
áp suất p 0 tại z 0 lên một giá trị nào đó thì tại mọi điểm khác
nhau trong chất lỏng cũng tăng lên một giá trị như vậy”
1
F
2
F
S 1
S 2
Trang 18•Ứng dụng máy ép thủy lực (Xem Video)
Trang 192.2.4Dụng cụ đo áp suất
a) Áp kế chất lỏng hay ống pezomet
b) Áp kế chữ U
Trang 20c) áp kế kiểu chén
d) áp kế vi sai