λ hệ số tỉ lệ hay còn gọi là độ dẫn nhiệt : Vậy λ chính là lượng nhiệt tính bằng Jun dẫn qua 1m2 bề mặt vuông góc với phương dẫn nhiệt trong đơn vị thời gian là 1s khi chênh lệch nhiệt đ
Trang 3• Dẫn nhiệt/ Conduction : Quá trình truyền nhiệt từ phần tử này
đến phần tử khác của vật chất khi chúng tiếp xúc trực tiếp với nhau
• Đối lưu/ Convection : Quá trình truyền nhiệt do các phần tử
chất lỏng hoặc chất khí đổi chỗ cho nhau, do chúng có nhiệt độ khác nhau hoặc là do bơm, quạt, khuấy trộn,…
• Bức xạ/ Radiation : Qua trình truyền nhiệt dưới dạng các sóng
điện từ Nhiệt năng biến thành các tia bức xạ rồi truyền đi, khi gặp vật thể nào đó thì một phần năng lượng bức xạ đố được biến thành nhiệt năng, một phần phản xạ lại, và một phần
xuyên qua vật thể
Trang 4Các vật liệu dẫn nhiệt tốt đƣợc gọi là vật dẫn nhiệt, các vật liệu dẫn nhiệt kém đƣợc gọi là vật cách nhiệt
Hầu hết kim loại là các vật liệu dẫn nhiệt tốt, các loại nhựa là các vật liệu cách nhiệt tốt
Các electron tự do tạo nên khả năng dẫn nhiệt tốt ở các kim
loại
Trang 6Dòng đối lưu được hình
thành khi trong nồi có
nước được đun nóng
Dòng không khí đối lưu hình thành do chênh lệch nhiệt độ giữa đại dương và lục địa
Trang 7Tại sao bộ phận sưởi được đặt dưới sàn, còn giàn lạnh của tủ lạnh được đặt phía trên?
Bộ phận sưởi
Trang 9hoặc của môi trường được gọi là nhiệt trường (Trường nhiệt độ)
x y z
f
t , , t f x , y , z ,
Nhiệt trường ổn định Nhiệt trường không ổn định
Mặt đẳng nhiệt: Tập hợp tất cả các điểm có nhiệt độ giống nhau
Trang 10một đơn vị chiều dài theo phương pháp tuyến với bề mặt đẳng nhiệt
Grad t là vector
- Có phương trùng với phương pháp tuyến của mặt đẳng nhiệt
- Chiều tùng với chiều tăng nhiệt độ (ngược chiều với dòng nhiệt)
- Có độ lớn bằng đạo hàm của nhiệt độ theo phương pháp tuyến
t
grad dn
dt
lim 0
Trang 11λ hệ số tỉ lệ hay còn gọi là độ dẫn nhiệt :
Vậy λ chính là lượng nhiệt tính bằng Jun dẫn qua 1m2 bề mặt vuông góc với phương dẫn nhiệt trong đơn vị thời gian là 1s khi chênh lệch nhiệt độ trên một đơn vị chiều dài theo phương pháp tuyến với bề mặt đẳng nhiệt là 10C/m
Trang 12lượng riêng, nhiệt dung riêng,
hệ số dẫn nhiệt) không đổi
theo không gian và thời gian
Trang 13 dydzd x
Trang 14x x
dxdzd y
dydxd z
Trang 15x
t Q
Trang 16z y
t x
Trang 17
C dQ
C: Nhiệt dung riêng của vật thể, J/kg.độ
: Khối lượng riêng của vật thể, kg/m3
Biến thiên nhiệt độ theo thời gian
- Phương trình vi phân dẫn nhiệt trong môi trường đồng nhất tĩnh/Phương trình vi
phân dẫn nhiệt Fourrier
t a
Trang 19x C C
t 2 1
1
C x
Trang 20J dFd
Trang 22t
t r
2
, W 5.12 1
2,3lg
L t t Q
r r
Trang 23phương trình dẫn nhiệt cho tường hình ống nhiều lớp như sau:
11
2
, W 5.13 1
2,3lg
T T n
i
L t t Q
r r
Trang 24Trong đó :
tT là nhiệt độ của vật thể rắn tiếp xúc với môi trường, 0C
t là nhiệt độ của môi trường, 0C
W2 0
m C
Thứ nguyên của α là
Trang 26b) Chuẩn số Peclec
Được rút ra từ phương trình vi phân dẫn nhiệt đối lưu Fourier – Kirchoff Biểu thức của
nó là :
l Pe
a
c) Chuẩn số Prandtl
Chuẩn số Prandtl đặc trưng cho tính chất vật lí của môi trường Biểu thức của nó là
Trang 28oVới chuyển động cưỡng bức Nu = f (Re) (5.19)
oVới đối lưu tự nhiên Nu = f (Gr) (5.20)
Các dạng phương trình trên được xác định bằng thực nghiệm và người ta biểu thị chúng bằng các phương trình hàm mũ
Nu = C.Rek.Prm.Grn (5.21)
Các giá trị k,m,n được xác định bằng thực nghiệm
Trang 30Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động tự do
Gr C
51 ,
Với ống truyền nhiệt nằm ngang
Pr T : chuẩn số Prandt tính theo nhiệt độ thành tiếp xúc với chất lỏng
25,047
,
Nu
Với không khí
Trang 31,08
,0
Pr
Pr Pr
Re 021
K
C
Nu
43,09
,0Pr Re
008 ,
2300>Re > 10.000
25,04
,043
,033
,0
Pr
Pr Pr
Re 15
Trang 32Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
d: đường kính trong của ống xoắn
R: Bán kính cong của vòng xoắn
Trang 33Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chuyển động trong ống có tiết diện hình vành khăn:
d tn : đường kính trong của ống ngoài
45,04
,08
,0
Pr Re
23 ,
d nt : đường kính ngoài của ống trong
Trang 34Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chuyển động trong ống có tiết diện hình vành khăn:
d tn : đường kính trong của ống ngoài
45,04
,08
,0
Pr Re
23 ,
d nt : đường kính ngoài của ống trong
Trang 35Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chảy ngang bên ngoài một ống:
d n : đường kính ngoài của ống
4 , 0
Pr
Re n
K n
d
Trang 36Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chuyển động ngang bên ngoài một chùm ống:
25,033
,065
,0
Pr
Pr Pr
Re 23
,060
,0
Pr
Pr Pr
Re 41
Trang 37Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chuyển động ngang bên ngoài một chùm ống:
Hệ số cấp nhiệt trung bình của toàn bộ chùm ống
Khi số dãy ống khá lớn, có thể lấy gần đúng
3 2
1
3 3 2
2 1
F
F F
Trang 38Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chảy dọc bên ngoài một chùm ống:
D td : đường kính tương đương của khoảng không gian giữa các ống,m
23 , 0 8
, 0 6
, 0
Pr Re
16 ,
1 D td
Nu
23 , 0 8
, 0 6
, 0
Pr Re
16 ,
n
D d
d n : đường kính ngoài của ống truyền nhiệt,m
Trang 39Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chảy dọc bên ngoài một chùm ống có tấm chắn chia ngăn:
Tấm chắn hình viên phân: C = 1,72
14 , 0 23
, 0 6
, 0 6
, 0
Pr
Pr Pr
D C Nu
14 , 0 23
, 0 6
, 0 6
, 0
D d
Trang 40Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chảy ngang bên ngoài chùm ống có gân:
d n : đường kính ngoài của ống
4 , 0
14 , 0 54
, 0
d C
t: bước của gân,m
h: khoảng cách giữa thành ống và cạnh ngoài của gân, m
Công thức được sử dụng khi 3000< Re<25000 và 3<(d/t), 4,8
Trang 41Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chuyển động dọc theo tường phẳng:
25 , 0 43
, 0 8
, 0Pr Re
037 ,
d Nu
Re>10.000
2,0Re 032 ,
, 0 5
, 0Pr Re
76 ,
d Nu
Re <100.000
5,0Re 66 , 0
Nu
Không khí
Trang 42Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chảy thành màng theo tường thẳng đứng:
3
1
Re
Pr
01 ,
Re>2.000
3 9
1 2
Pr Re
67 ,
Trang 43Cấp nhiệt khi lưu thể bị khuấy trộn bằng cánh khuấy
0 , 14
33 , 0
Re
Trang 44Cấp nhiệt khi lưu thể bị khuấy trộn bằng cánh khuấy
0 , 14
33 , 0
Re
Trang 45Cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ
Ngưng tụ giọt
- Bề mặt thành thiết bị không
thấm nước ngưng
Ngưng tụ màng
Hệ số cấp nhiệt trong ngưng tụ giọt nhỏ hơn ngưng tụ màng
- Bề mặt thành thiết bị thấm ướt nước ngưng
- Khi hơi ngưng tụ trên một thành ống thẳng đứng, nước ngưng tạo thành một màng chất lỏng chảy dọc từ trên xuống dưới, với chiều dày tăng dần
Trang 46Cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ
Ngưng tụ màng
Lượng nhiệt truyền từ hơi đến thành thiết bị, khi qua lớp màng ngưng có thể xem như quá trình dẫn nhiệt:
J F
Trang 47Cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ
Hệ số cấp nhiệt của hơi ngưng tụ phụ thuộc:
-Chiều dày của lớp màng -Vận tốc và chiều chuyển động của hơi -Trạng thái bề mặt của nước ngưng tụ -Thành phần của hơi
Trang 48Cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ
C m
W tH
r tH
g r
32
/ ,
04 , 2 15
, 1
Với hơi nước
C m
W tH
04 , 2
Trang 49Cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ
C m
W td
r td
g r
32
/ ,
28 , 1 72
, 0
Với hơi nước
C m
W td
28 , 1
Trang 50Cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ
Hơi ngưng tụ trên bề mặt ngoài của một chùm ống nằm ngang:
td tb
- Dãy ống phía dưới sẽ bị phủ lên một lớp nước ngưng dày hơn các dãy ống phía trên,
đồng thời vận tốc hơi cũng bị giảm từ dãy trên xuỗng dãy dưới do một phần hơi đã
ngưng tụ Hệ số cấp nhiệt giảm dần
- Hệ số cấp nhiệt phụ thuộc vào số ống tại từng dãy:
Hệ số cấp nhiệt của hơi ngưng tụ trên một ống nằm ngang
Hệ số phụ thuộc cách sắp xếp ống và số ống trên mỗi dãy (tra đồ thị thực nghiệm)
Trang 51Cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ
Hơi ngưng tụ trong ống xoắn:
- Hệ số cấp nhiệt tính gần đúng giống trường hợp ngưng tụ bên ngoài một ống nằm
ngang
- Nếu chiều dài ống xoắn lớn, nước ngưng tụ dồn xuống đoạn cuối ống và giảm áp
suất hơi -> giảm hiệu quả truyền nhiệt
- Tỉ số tới hạn l/d phụ thuộc vào áp suất hơi
Hơi có chứa không khí:
- Hệ số cấp nhiệt tính gần đúng giống trường hợp ngưng tụ bên ngoài một ống nằm
ngang nhân thêm với hệ số điều chỉnh phụ thuộc :
o Nồng độ không khí trong hơi
o Vận tốc hơi
o …
Trang 52Cấp nhiệt khi chất lỏng sôi
- Một chất lỏng bất kz chỉ có thể được đun nóng đến nhiệt độ bão hòa
- Nếu tiếp tục cung cấp nhiệt thì chất lỏng sôi
Quá trình sôi:
-Tạo thành bọt hơi -Bọt tạo thành trên bề mặt đun nóng
từ những điểm riêng biệt
- Bề mặt đung nóng thấm ướt tốt thì
hệ số cấp nhiệt…?
-Bọt khí sau khi tách khỏi bề mặt đun nóng thì nổi lên trên và tăng thể tích
Trang 53Cấp nhiệt khi chất lỏng sôi
- Đặc tính và cường độ quá trình sôi phụ thuộc vào hiệu số nhiệt độ giữa bề mặt đun
-Sôi sủi bọt: hiệu số nhiệt độ tăng, tâm tạo bọt
tăng, bọt hơi hình thành nhiều, làm tăng vận
tốc chuyển động của chất lỏng, chất lỏng bị
xáo trộn mạnh, hệ số cấp nhiệt…?
-Sôi màng: bọt hơi kết dính với nhau tạo thành
màng hơi trên bề mặt đun nóng, hệ số cấp
nhiệt giảm đột ngột
Trang 54Cấp nhiệt khi chất lỏng sôi
-Sôi sủi bọt với nước: Khi sôi sủi bọt chỉ có đối
lưu tự nhiên và áp suất làm việc từ 0,2 – 100 at
hệ số cấp nhiệt có thể xác định theo 2 công
thức:
C m
W q
p
n 0 , 13 0 , 7 2
/ ,
14 , 3
Với các chất lỏng không phải là nước
C m
W t
p
n 0 , 5 2 , 33 2
/ ,
3 , 45
565 , 0
Trang 55,08
,0
Pr
Pr Pr
Re 021
K
C
Nu
43,09
,0Pr Re
008 ,
2300>Re > 10.000
25,04
,043
,033
,0
Pr
Pr Pr
Re 15
Trang 56D Q
Q
R Q
A = 1 : vật đen tuyệt đối
D = 1 : vật trong tuyệt đối
R = 1 : vật trắng tuyết đối
Trang 57/ m
W dF
dQ
E
Khả năng bức xạ: tổng của bức xạ bản thân (E) và bức xạ phản xạ (ER)
Bức xạ đơn Lượng nhiệt bức xạ ứng với một khoảng chiều dài bước sóng hẹp -
Trang 59Năng lượng bức xạ tại nhiệt độ thường gặp trong kỹ thuật tập trung trong khoảng 0,8 – 100 m
Độ đen (hệ số bức xạ)
Vật Xám
Trang 60Với K0 là hằng số bức xạ của vật đen tuyệt đối : 0 8 2 0W 4
Trang 61( )
0
T
T T
T
T T
E
E A
Trang 62
b) Trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai vật bao trùm nhau
Trong trường hợp này người ta vẫn dùng công thức (5.31) nhưng C1-2 được tính theo công thức
Trang 63C
A A C
2 1
1 2
cos cos
dF
dF r
Trang 64- Cường độ bức xạ của chất lỏng gần bằng cường độ bức xạ của chất rắn, nhưng thường bị bỏ qua do nó lớn không đáng kể so với toàn bộ quá trình trao đổi nhiệt đối lưu
-Phần lớn các chất khí (một nguyên tử và hai nguyên tử) là chất trong suốt với các tia nhiệt
- Các chất khí khác (CO2, SO2, H2O, NH3,…) có tính chất bức xạ và hấp thụ các tia nhiệt trong khoảng bước sóng nhất định
-Quá trình hấp thụ và bức xạ nhiệt xảy ra trong toàn bộ thể tích khí
-Có thể coi bức xạ khí cũng tuân theo định luật Stefan-Bolztmann:
4
0 , 5.33100
Nhiệt độ của khí
Trang 65Đúng/sai Bức xạ nhiệt có thể truyền trong chân không
Đúng/Sai Bức xạ nhiệt truyền qua các hạt
Đúng/Sai Bức xạ nhiệt truyền với tốc độ ánh sáng
Đúng/Sai
Trang 66would be the coolest because it is the best at _ heat radiation
shiny metal
radiation dull black
emitting
Trang 67The container would be the warmest after ten minutes because its surface absorbs heat _ the best The _ container would be the coolest because it is the poorest at heat radiation
dull black
radiation shiny metal
Trang 68Tại sao thường bố trí thiết bị đung nóng
bên dưới thùng đựng nước nóng?
Nước nóng đi lên trên
Khi thiết bị đun nước làm việc, nước nóng đi lên phía trên, thùng đựng nước nóng luôn chứa đầy nước nóng Khí lạnh có mật độ cao hơn khí nóng, nên
khí lạnh ‘nặng hơn”
Trang 69thường được sơn trắng?
Màu trắng phản xạ lại các tia bức xạ và giữ cho
ngôi nhà mát hơn
Tại sao lại dùng những tấm chăn sáng bóngbằng kim loại
để quấn cho các vạn động viên chạy Maraton sau khi hộ về đích?
Vật liệu kim loại sáng bóng phản xạ các tia bức xạ từ bản thân vận động viên, làm cho họ cảm thấy ấm hơn
Trang 70A Bức xạ
B Cô lập
C Đối lưu
D Dẫn nhiệt
Trang 71A Rắn
B Lỏng
C Khí
Trang 72A Sáng bóng
B Trắng mờ
C Đen bóng
D Đen mờ
Trang 73A Sáng bóng
B Trắng đục
C Đen bóng
D Đen mờ
Trang 74bằng thép đặt trong phòng, trên thành thiết bị có phủ một lớp sơn
Kích thước thiết bị như sau: H = 2m; D = 1 m;
Kích thước phòng: cao 4m, dài 10m, rộng 6m
Nhiệt độ thành thiết bị là 70 độ C, nhiệt độ không khí trong phòng
là 20 độ C
Trang 77(cấp nhiệt, dẫn nhiêt và bức xạ nhiệt
Truyền nhiệt đẳng nhiệt xẩy ra trong trường hợp nhiệt độ của hai lưu thể đều không
thay đổi theo cả vị trí và thời gian, tức là hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể là một hằng số ở mọi vị trí và thời gian
Truyền nhiệt biến nhiệt xẩy ra trong trường hợp nhiệt độ của lưu thể có thay đổi
trong thời gian làm việc, do đó hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể có thay đổi:
-Truyền nhiệt biến nhiệt ổn định: khi hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể biến
đổi theo vị trí nhưng không biến đổi trong không gian Chỉ xảy ra với các quá trình làm việc liên tục
- Truyền nhiệt biến nhiệt không ổn định khi hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu
thể có biến đôỉ theo cả vị trí và thời gian Chỉ xảy ra trong các quá trình làm việc gián đoạn
Trang 78Truyền nhiệt đẳng nhiệt qua tường phẳng
Giả thiết: Quá trình nhiệt ổn đinh, lượng nhiệt chuyển qua mỗi
giai đoạn cùng một khoảng thời gian thì bằng nhau
(I) Nhiệt truyền từ lưu thể nóng đến bề mặt tường (cấp nhiệt);
(III) Nhiệt truyền từ mặt tường đến lưu thể nguội (cấp nhiệt)
Quá trình truyền nhiệt từ lưu thể nóng đến lưu thể nguội gồm ba giai đoạn:
Trang 80•Cấp nhiệt từ tường đến lưu thể nguội
Cộng cả ba phương trình (a),(b),(c) lại ta được
Trang 83•Từ mặt ngoài của ống đến lưu thể nguội
Cộng 3 phương trình (a), (b), (c) lại ta được
Trang 8484
hai lưu thể có giá trị khác nhau)
- Không thể tính lượng nhiệt truyền đi với t = t1-t2 như trong truyền nhiệt đẳng
nhiệt mà phải tính theo nhiệt độ trung bình ttb
Chiều chuyển động của lưu thể
Lưu thể nguội tăng nhiệt độ từ t2đ đến nhiệt độ cuối t2C
Hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể thay đổi từ trị số đầu tđ đến trị số cuối tC
Trang 8585
truyền nhiệt qua một nguyên tố bề mặt rất nhỏ dF để hiệu số nhiệt độ giữa hai bề mặt lưu thể thay đổi không đáng kể
Trang 86
c d
c d
t tb
t t
t
t t
Trang 88
d 1
d
5.422,3lg
c tb
c
t t t
t t
Trang 9090
t d t c G C t c t d
C G
Q 1 1 1 1 2 2 2 2
t d t c G C t c t d
C G
C
G G
1 1
1
2 2
2 2 1
C
G G
2 2
2
1 1
1 1
Trang 9191
Trang 93Loại này chỉ dùng được trong trường hợp không đắt được ống baromet
Trang 9898
mỗi đoạn có hai ống lồng vào nhau
-Chất tải nhiệt l đi trong ống từ dưới lên còn
chất tải nhiệt II đi trong ống ngoài từ trên
xuống
- Khi năng suất lớn, đặt nhiều dãy làm việc
song song
-Ưu điểm:
+ Hệ số truyền nhiệt lớn vì có thể tạo ra
tốc độ lớn cho cả hai chất tải nhiệt
+ Cấu tạo độ đơn giản
nhược điểm: cồng kềnh, giá thành cao,
khó làm sạch khoảng trống giữa hai ống
Trang 100100
- Cấu tạo: gồm có vỏ hình trụ 1 hai đầu hàn hai lưới ống 2, các ống truyền nhiệt 3 được ghép chắc, kín vào lưới ống Đáy và nắp nối với vỏ bằng mặt bích có bulông ghép chắc Trên vỏ, nắp và đáy có cửa ( ống nối ) để dẫn chất tải nhiệt Thiết bị
được cài đặt trên giá đỡ bằng tai treo hàn vào vỏ
- Các ống lắp trên lưới ống cần phải kín bằng cách nong hoặc hàn, đôi khi người ta còn dùng đệm để ghép kín
-Ưu điểm:
+ kết cấu gọn, chắc chắn, bề mặt truyền nhiệt
Trang 102102
Bù giãn nở
c: Đầu phao kín d: Loại hộp đệm e: Loại chữ U g: Loại ống kép
Thiết bị ống chùm khi ống lắp chắc vào lưới
đỡ ống chỉ làm việc ổn định khi hiệu số nhiệt
độ giưã vỏ thiết bị và ống không quá 50 độ C,
nếu vượt quá giới hạn này ống hoặc vỏ thiết
bị biến dạng do sự giãn nở không đều nhau
Khi thiết bị làm việc có sự chênh lệch nhiệt
độ lớn giữa vỏ và ống thiết bị, cần cấu tạo
thêm bộ phận bù giãn nở