KIẾN THỨC CƠ BẢN SỬ DỤNG MÁY TÍNH PHẦN 2: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CASIO TÌM TỐI ĐA NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH Nguyên tắc căn bản: Giả sử phương trình f x 0 có nghiệm x và a x b.. a Nếu phươ
Trang 1KIẾN THỨC CƠ BẢN SỬ DỤNG MÁY TÍNH
PHẦN 2:
SỬ DỤNG MÁY TÍNH CASIO TÌM TỐI ĐA NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH
Nguyên tắc căn bản:
Giả sử phương trình f x 0 có nghiệm x và a x b Nếu ta sử dụng máy tính CASIO và
đã tìm ra nghiệm x b, khi đó xét phương trình: f x : x b 0 ta sẽ thu được x a
Nếu phương trình nhận kết quả là Can’t Solve nghĩa là đã hết nghiệm
Cách tìm ra nghiệm hữu tỷ: Giả sử xét phương trình: x4 2x3 x 2 0
Bước 1: Bấm máy tính phương trình:
x4 2x3 x 2 0
Bước 2: Bấm SOLVE với x 1 (giá trị bất kỳ) (Bạn nào
chưa biết cách SOLVE xem lại tài liệu phần trước), ta thu
được nghiệm:
x 1
Bước 3: Bấm nút sang trái để quay trở lại phương trình ban
đầu, xét phương trình:
x4 2x3 x 2 : x 1 0
(Chú ý rằng: x 1 chính là x 1 )
Bước 4: Bấm SOLVE với x 3 (giá trị bất kỳ), ta thu
được nghiệm thứ hai: x 2
Bước 5: Bấm nút sang trái để quay trở lại phương trình ban
đầu, xét phương trình:
x4 2x3 x 2 : x 1 : x 2 0
Bước 6: Bấm SOLVE với x 3 (giá trị bất kỳ), ta thu
được Can’t Solve
Như vậy phương trình đẫ hết nghiệm và chỉ có hai nghiệm
duy nhất thôi, đó là x 1 và x 2
Cách tìm ra nghiệm vô tỷ: Làm tương tự như nghiệm hữu tỷ, có điều chúng ta cần sử dụng lệnh gán nghiệm vô tỷ vào biến A sau đó xét phương trình: f x : x A 0
Các nghiệm vô tỷ tiếp theo thu được có thể lưu vào các biến B, C, D,… (Có thể xem lại cách
sử dụng lệnh gán biến trong Phần 1)
Áp dụng:
Chỉ ra các nghiệm gần đúng hoặc đúng của phương trình nếu có:
1 x4 6x2 7x 6 0 ĐS: x 2,x 3
2 x4 7x3 16x2 13x 3 0 ĐS: x 3,x 1,x 0.3819660113,x 2.618033989