*Các bước giải.- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.. - Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.. Em hãy xác định công thức hoá học của hợp chất
Trang 1Bài1:Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất C2H6 ? Bài 2: Hợp chất A có thành phần %Fe là 70%, %O là 30% và khối lượng mol của A là
160 g - Tính khối lượng Fe, O có trong 1 mol hợp chất A ?
Bài 2: - Trong 100g chất A có 70 g nguyên tử Fe và 30g nguyên tử O.
Vậy trong 160 g A có m1 g nguyên tử Fe và m2 g nguyên tử O
⇒ m1 = mFe =
⇒m2 = mO = 160100.30 = 48g
g
112 100
70 160
=
Bài 1:
%O = 100% - 80% = 20%
%
80 30
% 100 24
=
ì
%Fe =
g
M Fe O 12.2 1.6 30
4
- Trong 1 mol Fe3O4 có 3 mol nguyên tử Fe, 4 mol nguyên tử O
Kiểm tra bài cũ
- Số mol Fe và O trong 1 mol phân tử hợp chất A là
) (
2 56
112
mol
n Fe = =
) (
3 16
48
mol
n O = =
Đáp án
- Tính số mol nguyên tử Fe, O trong 1 mol hợp chất A ?
- Vậy CTHH của X là Fe2O3
Trang 2*Các bước giải.
- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất Suy ra số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử hợp chất
=> Công thức cần tìm
Cách 1
Thí dụ : Một hợp chất có thành phần nguyên tố là 40% Cu, 20% S
và còn lại là oxi Em hãy xác định công thức hoá học của hợp chất
đó Biết hợp chất có khối lượng mol là 160 g.
Trang 3Thí dụ : Một hợp chất có thành phần nguyên tố là 40% Cu, 20% S và còn lại là oxi Em hãy xác định công thức hoá học của hợp chất đó Biết hợp chất có khối lượng mol là 160 g.
Đáp án
-Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất là.
%O = 100% - ( 40% + 20%) = 40%
) (
64 100
160 40
gam
=
100
20 160
gam
=
mS =
) (
64 100
40 160
gam
=
mO =
-Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất là.
nCu = , n1( ) S = , nO =
64
64
mol
32
32
mol
16
64
mol
=
- Vậy công thức hoá học của hợp chất A là: CuSO4
Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có: 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S, 4 nguyên tử O
(Hoặc mO = 160 – (64 + 32) = 64 g )
Trang 4*các bước giải.
Gọi công thức của hợp chất cần tìm là AxByCz
- Tính khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
=>
-Suy ra các chỉ số: x, y, z thay vào công thức cần tìm
Cách 2
C
C
B
B
A
A
M
m M
m M
m z
y
x: : = : :
Bài 5(SGK):
Hãy tìm công thức hoá học của khí A Biết rằng:
- Khí A nặng hơn khí hiđro là 17 lần.
- Thành phần theo khối lượng của khí A là: 5,88%H và 94,12%S
Trang 5- Gọi công thức của hợp chất A là: HxSy (x,y nguyên dương)
- Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất A là:
mH =
mS =
=
) (
32 100
34 12
, 94
gam
=
ì
) (
2 100
34 88 , 5
gam
=
ì
1 :
2 32
32 : 1
2
=> x y
- Vậy công thức hoá học của chất A là: H2S
=> MA = 17 x 2 = 34 (gam)
Trang 6Bài tập 1: Hợp chất X có thành phần là 40% S và 60% O Xác định công thức hoá
học của hợp chất X ?
Đáp án:
- Gọi hợp chất cần tìm có công thức hoá học là: SxOy
3 :
1 16
60 : 32
40
=> x y
Vậy công thức của hợp chất cần tìm là: SO3
C B
C M
B M
A z
y
x : : = % : % : %
=>
(Nếu đề bài không cho biết khối lượng mol của hợp chất)
( Chú ý: x, y, z là số nguyên dương và tối giản)
- Gọi công thức của hợp chất cần tìm là AxByCz
Trang 7Bài tập 3: Chọn đáp án đúng trước câu trả lời đúng nhất.
1 Hợp chất A có thành phần %S là 50% còn lại là oxi Vậy A là
2.Số mol nguyên tử N có trong 1 mol phân tử đạm ure ( NH2)2CO là
3 Khối lượng P có trong 1 mol phân tử supephotphat Ca(H2PO4)2 là
4.Trong 1 phân tử hợp chất B có 2 nguyên tử C, 6 nguyên tử H và 1 nguyên tử O Vậy B là
5 Có các loại quặng sắt sau: FeS2, Fe2O3, Fe3O4 Quặng có thành phần%Fe lớn nhất là
Bạn đã trả lời sai Chúc mừng bạn
b SO2 c.H2S d.H2SO4
a 1
a.SO3
Bạn đã trả lời sai
Bạn đã
trả lời sai
a C2H6O2 b C2H5O c C2H6O d C2H6
a FeS2 b Fe2O3 c Fe3O4
Trang 8VN: Làm các bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 (SGK).
- Ôn tập phần lập phương trình phản ứng hoá học