1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Lý thuyết trọng tâm về este (đề 1)

8 572 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 366,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este đồng đẳng, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P O2 5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch CaOH2 dư, thu

Trang 1

# Tỉ khối của một este so với hiđro là 44 Khi thuỷ phân este đó tạo nên hai hợp chất Nếu đốt cháy cùng lượng mỗi hợp chất tạo ra sẽ thu được cùng thể tích CO2 (cùng t0,p) Công thức cấu tạo thu gọn của este là

A HCOOCH3

B CH COOCH3 3

*C CH COOC H3 2 5

D C H COOCH2 5 3

$ Meste = 88 → C H O4 8 2

Khi đốt cháy cho cùng số CO2 thì 2 chất trên phải có số C bằng nhau trong CTPT

Như vậy, axit và ancol tạo nên este có số C bằng nhau

→ CH COOC H3 2 5

# Đốt cháy 1,6 gam một este E đơn chức được 3,52 gam CO2 và 1,152 gam nước Công thức phân tử của E là

*A C H O5 8 2

B C H O4 8 2

C C H O5 10 2

D C H O4 6 2

$ Este đơn chức có 2 O trong phân tử

→ neste = O

n

2 =

1,6 0,08.12 0,064.2

16 2

= 0,016 mol → ME = 100 → C H O5 8 2

# Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este đồng đẳng, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P O2 5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa Các este trên thuộc loại

A no, đa chức

B không no, đơn chức

*C no, đơn chức

D không no đa chức

$ nH O 2

= 0,345 mol; nCO 2

= 0,345 mol Như vậy, este là no, đơn chức

# Đốt cháy hoàn toàn 0,30 gam chất hữu cơ X thu được 224,0 ml CO2 (ở đktc) và 0,18 gam H O2 Khi cho X tác dụng với LiAlH4 thì một phân tử X tạo ra hai phân tử hữu cơ Y Vậy công thức cấu tạo của X là

A CH COOH3

*B HCOOCH3 H O2

C OH CH  2 CHO

D CH COOCH3 3

$ nCO 2

= 0,01 ; nH O 2

= 0,01 → nO(X)

= 0,01

→ X : (CH O)2 n

Trang 2

X bị khử bởi LiAlH4 cho 2 phân tử Y → X là este của axit và ancol có số cacbon bằng nhau.

→ X : HCOOCH3

# Đốt cháy hoàn toàn 1,11 g hỗn hợp 2 este đồng phân của nhau, đều tạo bởi axit no đơn chức và ancol no đơn chức Sản phẩm cháy cho qua dd Ca(OH)2 thấy sinh ra 4,5 g kết tủa Hai este đó là

*A HCOOC H2 5, CH COOCH3 3

B CH COOC H3 2 5; C H COOCH2 5 3

C HCOOC H3 7, CH COOC H3 2 5

D HCOOC H3 7, C H COOCH2 5 3

$ nCO 2

= 0,045 mol → nH O 2

= 0,045 mol

→ nO =

1,11 0, 045.12 0,045.2

16

= 0,03 mol

1,11.2

M

0,03

= 74 → C H O3 6 2

Hai este đó là: HCOOC H2 5, CH COOCH3 3

# Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) Dẫn sản phẩm cháy tạo thành vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được a gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 0,38a gam Nếu cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được một muối và một ancol Hỗn hợp X gồm

A một axit và một ancol

*B một axit và một este

C một ancol và một este

D hai este

$ Sản phẩm cháy bao gồm CO2 ; H O2

Gọi số mol chất là x, y

Khối lượng dung dịch giảm

ddgiam

m = mCaCO3

-(mCO 2 mH O 2 )

→ 100x-(44x + 18y) = 0,38.100x

→ 18x = 18y → chứa 1 

Mặt khác, nếu cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được một muối và một ancol

→ 1 este và 1 axit

# Hợp chất hữu cơ X (chứa các nguyên tố C, H, O) và có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Số hợp chất thỏa mãn tính chất của X là? (Biết MX = 74 đvC)

*A 6 chất

B 3 chất

C 4 chất

D 5 chất

$ HCOOC H2 5

CH OH CH   CHO

3

CH  CHOH CHO 

CH  O CH   CHO

CHO COOH 

# Công thức tổng quát của este được tạo bởi axit no, 2 chức, mạch hở và ancol no, 3 chức, mạch hở là

A C Hn 2n 10 O12 (n  12)

*B C Hn 2n 14 O12 (n  12)

Trang 3

C C Hn 2n 14 O12 (n  8)

D C Hn 2n 10 O12 (n  8)

$ Gọi công thức của axit no 2 chức , mạch hở là C Ha 2a 2 O4 ( a 2) và ancol no, 3 chức, mạch hở là C Hb 2b 2 O3 ( b 3)

Este được tạo bởi axit no, 2 chức, mạch hở và ancol no, 3 chức, mạch hở có phương trình tổng hợp:

3C Ha 2a 2 O4 + 2C Hb 2b 2 O3 → C3a 2b H6a 2b 14  O12 + 6H O2

Đặt 3a + 2b = n → công thức tổng quát là C Hn 2n 14 O12 và n  3.2 + 2.3 → n  12

Chú ý trong phương trình tổng hợp este để số chức axit kết hợp vừa đủ với chức ancol nên cần 3 axit và 2 ancol Trong quá trình tổng hợp tách ra 6 phân tử H O2 Hệ số C, H của este dùng bảo toàn nguyên tố để tính.

# X là este được tạo bởi axit 2 chức mạch hở và ancol no, 2 chức, mạch hở có công thức đơn giản nhất là C H O3 2 2 Để hiđro hóa hoàn toàn 1 mol X (xúc tác Ni, to) cần bao nhiêu mol H2

A 4 mol

B 1 mol

C 3 mol

*D 2 mol

$ Theo đề bài, este X có 4 nguyên tử oxi và là este vòng

→ CTPT của X là C H O6 4 4

v

  =

6.2 2 4

2

 

= 5 Trong X có 1 vòng, 2 liên kết  trong nhóm COO, và 2 liên kết  trong mạch Cacbon

Suy ra, để hiđro hóa hoàn toàn 1 mol X cần 5-1-2 = 2 mol H2

# Các chất hữa cơ đơn chức Z1, Z2, Z3 có CTPT tương ứng là CH O2 , CH O2 2, C H O2 4 2 Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau Công thức cấu tạo của Z3 là

*A HCOOCH3

B CH3 O CHO 

C HO CH  2 CHO

D CH COOCH3 3

$ Vì 3 hợp chất hữu cơ đều là đơn chức

→ Z1 là anđehit fomic HCHO

2

Z là axit fomic HCOOH

→ Z3 không thuộc dãy đồng đẳng anđehit no đơn chức và axit no đơn chức

→ Z3 là este HCOOCH3

# Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H O2 Số este đồng phân của X là

A 2

B 5

*C 4

D 6

$ nX =

0,11 0,005.12 0, 005.2

32

= 0,00125 mol Nhận xét: do nCO2 = nH O 2

nên este là no, đơn chức

Trang 4

Số C trong X:

0,005 4

0,00125  → C H O4 8 2

Số đồng phân thỏa mãn

HCOOCH CH CH ; HCOOCH(CH )3 2 CH COOC H3 2 5 ; C H COOCH2 5 3

## Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl metacrylat Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 9 gam kết tủa và dung dịch X Vậy khối lượng dung dịch X đã thay đổi so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là

*A giảm 3,87 gam

B tăng 5,13 gam

C tăng 3,96 gam

D giảm 9 gam

$ Cả 3 chất trên đều có 2 trong phân tử

→ nX  nCO 2  nH O 2

2

H O 2,01 0,09.12 2n

32

= 0,09-nH O 2

→ nH O 2

= 0,065 mol Khối lượng dung dịch X thay đổi:

m

 = mCO 2  mH O 2  mCaCO 3

= 0,09.44 + 0,065.18-9 = -3,87 Vậy, khối lượng giảm 3,87 gam

## Trong 1 bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (C H On 2n 2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9 Co , áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có CTPT là

A C H O2 4 2

*B C H O3 6 2

C C H O4 8 2

D C H O5 10 2

$ Gọi nO pu 2

= x mol → nO 2

= 2x mol

n 2n 2

C H O +

3n 2

2

2

O → nCO2 + nH O2

→ ntr = 2x +

2x 3n 2 

S

n = 2x-x +

2nx

2.

3n 2 

tr

S

n

n =

tr

S

p

p =

16

19 

2x 2x 3n 2 4nx x 3n 2

 =

16

19  n = 3 → X là C H O3 6 2

# X, Y là hai este đơn chức, đồng đẳng của nhau Khi đốt cháy một mol X thu được a mol CO2 và b mol H O2 Còn khi đốt cháy 1 mol Y thu được a1 mol CO2 và b1 mol H O2 Biết a : a1 = b : b1 CTTQ dãy đồng đẳng este trên là

*A C H On 2n 2

B C Hn 2n 2 O2

Trang 5

C C Hn 2n 4 O2

D C Hn 2n 2 O4

$ Ta thấy tỉ lệ nCO 2

/nH O 2

luôn bằng nhau ở mọi chất → đồng đẳng của este no đơn chức C H On 2n 2

## P là hỗn hợp gồm ba hợp chất hữu cơ X, Y, Z đồng phân của nhau và đều tác dụng được với NaOH Khi hóa hơi 3,7 gam X thu được 1,68 lít khí ở 136,5oC, 1atm Mặt khác, dùng 2,52 lít (đktc) O2 để đốt cháy hoàn toàn 1,665 gam P sau phản ứng thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) Giá trị V là

A 3,024

B 1,512

C 2,240

*D 2,268

$ nX =

1.1,68

22, 4 .(273 136,5)

273  = 0,05 mol → MX =

3,7 0,05 = 74 → C H O3 6 2 Khi đốt P

P

n = 0,0225 mol → nCO 2  nH O 2

= 0,0225.3 = 0,0675 mol → nO 2

=

0,0675.3 0,0225.2

2

= 0,07875 mol Thể tích khí còn lại sau phản ứng:

V = 22,4.(0,0675 + 0,1125-0,07875) = 2,268 lít

## Hai chất hữu cơ X và Y đều đơn chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp X và Y cần 8,96 lít oxi (đktc) thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ VCO 2

: VH O 2

= 1 : 1 (đo ở cùng điều kiện) Công thức đơn giản của X và Y là

A C H O4 8

B C H O2 4

*C C H O3 6

D C H O5 10

$ Bảo toàn khối lượng: mCO 2  mH O 2

= mX mO 2

n  n

=

5,8 0, 4.32

62

= 0,3 mol O

n = 0,3.3 0, 4.2  1 = 0,1 mol

→ n : n : nC H O = 0,3 : 0,6 : 0,1 = 3:6:1

# Đốt cháy a gam một este sau phản ứng thu được 9,408 lít CO2 và 7,56 gam H O2 , thể tích khí oxi cần dùng là 11,76 lít (các thể tích khí đều đo ở đktc) Biết este này do một axit đơn chức và một ancol đơn chức tạo nên Công thức phân tử của este là

A C H O5 10 2

*B C H O4 8 2

C C H O2 4 2

D C H O3 6 2

$ nCO 2  nH O 2

= 0,42 mol

Như vậy, đây là este no đơn chức

Trang 6

→ neste = 0, 42.2 0, 42 0,525.2  2  = 0,105 mol

Số C trong este:

0, 42 0,105 = 4 → C H O4 8 2

# E là este của axit cacboxylic no đơn chức (X) và ancol không no đơn chức có một nối đôi C = C (Y) Đốt a mol E thu được b mol CO2; đốt a mol X thu được c mol CO2; đốt a mol Y thu được 0,5b mol H O2 Quan hệ giữa b và c là

A b = c

*B b = 2c

C c = 2b

D b = 3c

$ Đốt ancol: nCO 2  nH O 2  0,5b

Bảo toàn C: nCeste = nCaxit + nCancol → b = c + 0,5b → b = 2c

# Este X có mùi thơm của hoa nhài Công thức của X là

A C H COOCH6 5 3

*B CH COOCH C H3 2 6 5

C CH COOC H3 6 5

D C H CH COOCH6 5 2 3

$ Este X có mùi thơm của hoa nhài là CH COOCH C H3 2 6 5

# Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C H O4 8 2 Chất X có thể là

A Axit hay este đơn chức no

B Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi

C Xeton hay anđehit no 2 chức

*D Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi hoặc xeton hay anđehit no 2 chức

$ C H O4 8 2 có độ bất bão hòa k = 4.2 2 8   2 = 1

Axit hay este đơn chức no thỏa mãn

X cũng có thể là ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi: HOCH2 CH CH CH OH   2

X không thể là xeton hay anđehit no 2 chức có độ bất bão hòa k = 2 nên không thỏa mãn

# Đốt cháy hoàn toàn 10 gam este đơn chức X thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H O2 CTPT của X là

A C H O4 8 2

*B C H O5 8 2

C C H O4 6 2

D C H O5 10 2

$ nCO 2

= 0,5 mol; nH O 2

= 0,4 mol

→ X

10 0,5.12 0, 4.2

n

32

= 0,1 mol → X

10 M 0,1

 = 100 → C H O5 8 2

# Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P O2 5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa Các este trên thuộc loại nào ?

A Este thuộc loại no

B Este thuộc loại không no

Trang 7

*C Este thuộc loại no, đơn chức

D Este thuộc loại không no đa chức

$ nCO 2  nH O 2  0,345

mol Như vậy, este thuộc loại no, đơn chức, mạch hở

## Khi đốt 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và a mol H O2 Giá trị của a là

A a = 0,3

B 0,3 < a < 0,4

*C 0,1 ≤ a ≤ 0,3

D 0,2 ≤ a ≤ 0,3

$ Số C trong X:

0,3 0,1 = 3 Giá trị của a phụ thuộc vào số liên kết  có trong X

CTCT của este có 3C và ít nhất: HCOOC H2 5

→  = 1 → nH O 2  nCO 2

= 0,3 mol CTCT của este có 3C và nhiều  nhất: HCOOC CH 

→   3 → nH O 2  nCO 2 (3 1)n  X

= 0,1 mol → 0,1 a 0,3  

## Hai chất hữu cơ X, Y (chứa C, H, O) đều chứa 53,33% oxi về khối lượng Khối lượng phân tử của Y gấp 1,5 lần khối lượng phân tử X Để đốt cháy 0,04 mol hỗn hợp cần 0,1 mol O2 Công thức phân tử của X, Y lần lượt là

*A C H O2 4 2 và C H O3 6 3

B C H O2 4 2 và C H O3 4 2

C C H O3 6 3 và C H O4 8 4

D C H O2 4 2 và C H O3 6 2

$ Từ giả thiết Khối lượng phân tử của Y gấp 1,5 lần khối lượng phân tử X và do X và Y có cùng %Oxi nên ta suy ra

số nguyên tử O trong Y gấp 1,5 lần trong X

Như vậy, số nguyên tử O trong X và Y theo tỉ lệ 2:3

Trong các đáp án thì chỉ có đáp án C H O2 4 2 và C H O3 6 3 thỏa mãn

## Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam một este X đơn chức chứa vòng benzen thu được CO2 và H O2 Hấp thụ toàn bộ sản phẩm này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thấy khối lượng bình tăng 21,2 gam đồng thời có 40 gam kết tủa Số CTCT có thể có của X là

A 4

B 5

*C 6

D 9

$ nCO 2

= 0,4 mol

m  m

= 21,2 → nH O 2

= 0,2 mol →

O

este

n

n

2

=

6,8 0, 4.12 0, 2.2

32

= 0,05 mol → este

6,8

M

0,05

= 136 → C H O8 8 2 Các CTCT có thể có:

(o, m, p) CH   C H  OOCH ; CH COOC H3 6 5 ; C H COOCH6 5 3 ; HCOOCH2 C H6 5

Ngày đăng: 10/10/2016, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w