1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI tập LUYỆN THI đại học CHƯƠNG ESTE 2013 2014

13 477 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 126,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 45 : Dãy thuốc thử thích hợp để phân biệt 4 chất lỏng riêng biệt : ancol etylic, andehit axetic, axit axetic, metyl fomiat đựng trong 4 lọ mất nhãn là : Câu 46 : Cho glixerol tác dụn

Trang 1

BÀI TẬP LUYỆN THI ĐẠI HỌC CHƯƠNG ESTE – LIPIT – CHẤT GIẶT RỬA

Biên soạn và chọn: Hiền Pharmacist – DĐ: 01642689747

A LÝ THUYẾT:

Câu 1 : Trong các câu sau, câu nào đúng khi nói về este ?

A Khi thay thế nguyên tử hidro ở nhóm cacbonyl của axit cacboxylic bằng gốc hidrocacbon ta được hợp chất este.

B Este là muối của axit cacboxylic C CTCT của este đơn giản là RCOOR’.

D Tất cả đều đúng.

Câu 2 : Cho este có CTCT C6H5CH2COOCH = CH2 Tên gọi của este đó là :

A Phenyl vinylat B Vinyl benzoat C Etyl vinylat D Vinyl phenyloat.

Câu 3 : Số đồng phân của hợp chất hữu cơ có CTPT C5H10O2 có thể tác dụng với dd NaOH nhưng không tác dụng với Na kim loại là :

Câu 4 : Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ?

A C4H9OH B C3H7COOH C CH3COOC2H5 D C6H5OH

Câu 5 : Cho các chất sau : 1 metyl fomiat, 2 ancol etylic, 3 axit axetic, 4 etan Sắp xếp các chất trên theo thứ tự nhiệt độ

sôi tăng dần :

Câu 6 : Chọn đúng sản phẩm chính của phản ứng sau : C2H5COOCH3

 →

LiAlH4

A + B A, B là :

A C2H5OH; CH3COOH B C3H7OH; CH3OH C C3H7OH; HCOOH D C2H5OH; CH3OH

Câu 7 : Cho các chất sau : 1 CH3COOCH3; 2 HCOOC2H5; 3 CH3CHO; 4 CH3COOH Chất nào khi cho tác dụng với dd NaOH cho cùng một sản phẩm là CH3COONa ?

Câu 8 : Este CH3COOCH = CH2 tác dụng với những chất nào ?

Câu 9 : Chất nào sau đây khi tác dụng với NaOH cho sản phẩm là một muối hữu cơ và hai ancol ?

A HCOOCH3 B (C2H5COO)2CH3 C CH3COOCH2CH2COOH .D CH3OOCCOOC2H5

Câu 10 : Trong các chất sau, chất nào khi thủy phân trong môi trường axit tạo thành sản phẩm có khả năng tham gia phản

ứng tráng gương ?

A HCOOC2H5 B (CH3COO)2C2H4 C CH3COOC2H5 D Tất cả đều sai.

Câu 11 : Thủy phân este C2H5COOCH = CH2 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm gì ?

A C2H5COOH; CH2CHOH B C2H5COOH; HCHO C C2H5COOH; CH3CHO D.C2H5COOH; CH3CH2OH

Câu 12 : Điều chế phenyl axetat có thể dùng phản ứng nào ?

A CH3COOH + C6H5OH →

CH3COOC6H5 + H2O B C6H5COOH + CH3OH →

C6H5COOCH3 + H2O

C (CH3CO)2O + C6H5OH →

CH3COOC6H5 + H2O D CH3COOH + C6H5Cl →

CH3COOC6H5 + HCl

Câu 13 : Dùng những hóa chất nào để nhận biết : axit axetic, axit acrylic, andehit axetic, metyl axetat ?

A Quỳ tím, nước brom, dd AgNO3/NH3 B Quỳ tím, dd KMnO4, dd AgNO3/NH3

Câu 14 : Cho sơ đồ : C2H2

+ ( , 8 0 0 )

4

2O HgSO C H

A  + ( 2 + )→

2 Mn O

B →X?

CH3COOCH = CH2 A, B, X lần lượt là :

A CH2 = CHOH; CH3COOH; CH ≡

C CH3CHO; CH3COOH; CH ≡

CH D CH3CHO; CH3OH; CH2 = CHCOOH

Câu 15 : Este khi trùng hợp tạo thành sản phẩm có ứng dụng dùng làm thủy tinh hữu cơ là :

A Metyl acrylat B Metyl axetat C Metyl metacrylat D Cả A, C.

Câu 21 : Câu nào đúng khi nói về lipit ?

A Có trong tế bào sống B Tan trong các dung môi hữu cơ như : ete, clorofom, …

C Bao gồm chất béo, sáp, sterit, … D Cả A, B, C.

Câu 22 : Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm có đặc điểm là :

A Xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit B Một chiều.

Câu 23 : Dầu thực vật ở trạng thái lỏng vì :

A chứa chủ yếu các gốc axit béo no B chứa hàm lượng khá lớn các gốc axit béo không no.

C chứa chủ yếu các gốc axit thơm D Cả A, B.

1

Trang 2

Câu 24 : Chỉ số xà phòng hóa là :

A Số mg KOH dùng để trung hòa axit béo liên kết với glixerol khi xà phòng hóa hoàn toàn 1g chất béo.

B Số mg KOH dùng để xà phòng hóa hoàn toàn glixerit và trung hòa các axit béo tự do trong 1g lipit.

C Số mg KOH dùng để trung hòa các axit béo tự do trong 1g chất béo.

D Tất cả đều sai.

Câu 25 : Chọn các câu đúng :

a Chất giặt rửa là chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra các phản ứng hóa học với các chất đó

b Chất tẩy màu làm sạch các vết bẩn nhờ các phản ứng hóa học

c Chất kị nước tan tốt trong dầu mỡ

d Chất giặt rửa tổng hợp là hh các muối natri hoặc kali của các chất béo

Câu 26 : Để điều chế xà phòng dùng các phương án nào ?

A Oxi hóa parafin của dầu mỏ nhờ oxi không khí ở nhiệt độ cao, có muối mangan làm xúc tác rồi trung hòa axit sinh ra

bằng NaOH

B Đun dầu thực vật hoặc mỡ động vật với NaOH hoặc KOH ở nhiệt độ và áp suất cao.

C Đun glixerol với NaOH hoặc KOH ở nhiệt độ hoặc áp suất cao D Cả A, B.

Câu 27 : Ưu điểm của xà phòng là :

Câu 28: Chất giặt rửa tổng hợp gây ô nhiễm môi trường vì :

A Chúng không bị các vi sinh vật phân hủy B Chúng ít bị kết tủa với ion canxi.

Câu 29 : Xà phòng có tác dụng giặt rửa do :

A Xà phòng là muối natri hoặc kali của các axit béo B Xà phòng dùng được với nước cứng.

C Xà phòng có cấu tạo kiểu đầu phân cực, đầu không phân cực D Cả B, C

Câu 30 : Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Axit cacboxylic là hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chứa một nhóm cacboxyl trong phân tử.

B Axit béo là các axit mạch không phân nhánh thu được do sự thủy phân các dầu mỡ thiên nhiên.

C Este là sản phẩm loại nước giữa ancol và axit tương ứng.

D Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân este được thực hiện trong môi trường kiềm.

Câu 31 : Hợp chất X có công thức chung : RCOOR’ Phát biểu nào sau đây đúng ?

A X là este được điều chế từ axit RCOOH và ancol R’OH

B Để X là este thì R và R’ đều không phải là nguyên tử H.

C X là este của axit R’COOH và ancol ROH D A, B đúng.

Câu 32 : Dãy chuyển hóa nào sau đây đúng (với mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng, các sản phẩm đều là sản phẩm

chính) ?

A CH4

C2H4

C2H6

C2H4Cl2

Etylenglicol B CH4

C2H2

C2H4

C2H4Br2

Etylenglicol

C CH4

C2H6

C2H4

C2H4Br2

Etylenglicol D CH4

C2H2

C2H6

C2H2Cl2

Etylenglicol

Câu 33 : Dãy sơ đồ nào đúng (với mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng, các sản phẩm đều là sản phẩm chính) ?

A CH3OH →

CH4

HCHO →

CH2 = CH - OCO - CH3

polime

B CH3OH →

HCOOH →

HCOOCH3

CH2 = CH - OCO - H →

polime

C CH3OH →

HCHO →

HCOOCH3

CH3 - COO - CH = CH2

polime

D CH3OH →

HCHO →

HCOOH →

CH2 = CH - OCO - H →

polime

Câu 34: Este X có công thức chung là CnH2nO2 Biết rằng :

X  H2O,H+→

Y1 + Y2; Y1

[ ]

→

O

AgNO 3 /NH3

Ag↓

CTPT nào dưới đây phù hợp với X ?

Câu 35 : Cho sơ đồ chuyển hóa sau : A  Hg2+ ,t0,xt

B   →Mn2 +

C  +D(H+ ,t0 )→

E   →xt,t0

n OC

CH

CH CH

3 2

2

OCH

Trang 3

Các chất D và E có thể là :

A CH3CH = CH CH2OH và HCOOCH2CH = CHCH3 B CH2 = CHCH2OH và CH3COOCH2CH = CH2

C CH2 = CHOH và CH3COOCH = CH2 D A và B đúng.

Câu 36 : Các đồng phân của CTPT C8H8O2 (đều là dẫn xuất của benzen) tác dụng với NaOH tạo ra muối và rượu là :

Câu 37 : Cho các chất sau : 1 Axit propionic; 2 Axeton; 3 Metyl axetat; 4 Popan-1-ol Dãy nào sau đây được sắp xếp

theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi ?

A 2 < 3 < 4 < 1 B 3 < 2 < 4 < 1 C 2 < 3 < 1 < 4 D 3 < 2 < 1 < 4 Câu 38 : Các đồng phân ứng với CTPT C9H8O2 (đều là dẫn xuất của benzen) tác dụng với dd NaOH cho hai muối và cộng hợp với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 là :

Câu 39 : Một este có CTPT là C3H6O2, có phản ứng tráng gương với dd AgNO3/NH3 CTCT của este là :

A HCOOC2H5 B CH3COOCH3 C HCOOC3H7 D C2H5COOH

Câu 40 : Câu nào sau đây không đúng ?

A Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các axit béo, no, tồn tại ở trạng thái rắn.

B Dầu thực vật chủ yếu chứa các axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng.

C Hidro hóa dầu thực vật lỏng sẽ tạo thành các mỡ động vật rắn.

D Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

Câu 41 : Thủy phân este có CTPT C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được hai sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là :

Câu 42 : Hợp chất hữu cơ X chứa một loại nhóm chức có CTPT C8H14O4 Khi thủy phân X trong dd NaOH thu được một muối và hh hai rượu A, B Phân tử rượu B có số nguyên tử cacbon gấp đôi phân tử rượu A Khi đun nóng với H2SO4 đặc ở điều kiện thích hợp A cho một olefin và B cho ba olefin đồng phân CTCT thu gọn của X là :

A CH3OOCCH2CH2COOCH2CH3 B C2H5OCO-COOCH2CH2CH3

C HOCOCH2CH2CH2CH2COOCH3 D C2H5OCO-COOCH(CH3)2

Câu 43 : Thủy phân chất X có CTPT C8H14O5 thu được rượu etylic và chất hữu cơ Y Cho biết

OH H C

x n n

5 2

=

= 1/2

γ

n

Y được điều chế trực tiếp từ glucozơ bằng phản ứng lên men, trùng ngưng Y thu được một loại polime CTCT thu gọn của X

là :

A C2H5OCOCH(OH)CH2COOC2H5 B CH2(OH)CH2COOCH2CH2COOC2H5

C C2H5OCOCHCOOC2H5 D.CH3CH(OH)COO(CH2OH)CH(CH3)COOC2H5

Câu 44 : Hợp chất hữu cơ X đơn chức chứa C, H, O Đốt cháy hoàn toàn X thu được

2 2

2 1,5 H O 1,5 O

Biết X tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng gương CTCT thu gọn của X là :

A HCOOCH2CH3 B HCOOCH = CH2 C HCOOCH3 D HCOOCH2CH = CH2

Câu 45 : Dãy thuốc thử thích hợp để phân biệt 4 chất lỏng riêng biệt : ancol etylic, andehit axetic, axit axetic, metyl fomiat

đựng trong 4 lọ mất nhãn là :

Câu 46 : Cho glixerol tác dụng với hh ba axit béo gồm : axit oleicaxit, axit stearic và axit panmitic thì số este thu được tối

đa là :

Câu 47 : Lần lượt cho các chất vinyl axetat, 2,2-điclopropan, phenyl axetat và 1,1,1-tricloetan tác dụng hoàn toàn với dd

NaOH dư Trường hợp nào sau đây phản ứng không viết đúng ?

A CH3COOCH = CH2 + NaOH →

CH3COONa + CH3CHO

B CH3CHCl2CH3 + NaOH →

CH3COCH3 + NaCl + H2O

C CH3COOC6H5 + NaOH →

CH3COONa + C6H5OH

D CH3CHCl3 + 4NaOH →

CH3COONa + 3NaCl + 2H2O

Câu 48 : Muốn phân biệt dầu nhớt bôi trơn máy với dầu nhớt thực vật, người ta đề xuất 3 cách :

1 Đun nóng với dd NaOH, để nguội cho sản phẩm tác dụng với Cu(OH)2 thấy chuyển sang dd màu xanh thẫm là dầu thực vật

2 Chất nào tan trong dd HCl là dầu nhớt

3 Cho vào nước chất nào nhẹ nổi trên bề mặt là dầu thực vật

3

Trang 4

Phương án đúng là :

Câu 49 : Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp ?

A Xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dd kiềm.

B Xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn.

C Xà phòng là hh muối natri (hoặc kali) của các axit béo, không nên dùng xà phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa

của Ca và Mg

D Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối natri của axit cacboxylic không bị kết tủa trong nước cứng.

Câu 50 : Hợp chất hữu cơ mạch hở X là este đơn chức, không no, có một nối đôi giữa cacbon với cacbon Trong phân tử X

có số nguyên tử cacbon ứng với số nguyên tử cacbon của hidrocacbon điều kiện thường ở thể khí Đun X với dd NaOH được muối X1 và chất hữu cơ X2, đem X2 tác dụng với nước clo được chất hữu cơ X3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2 X có tên gọi là :

Câu 51 : X là este tạo được giữa glixerol và hai axit (fomic và axetic) X tác dụng được với Na giải phóng H2 Tổng số CTCT thỏa mãn điều kiện của X là :

Câu 52: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của

este là:

A metyl axetat B etyl axetat C metyl fomiat D n-propyl axetat.

Câu 53 : Este X có các đặc điểm sau:

- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;

- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X)

Phát biểu không đúng là:

A Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O.

B Chất Y tan vô hạn trong nước.

C Chất X thuộc loại este no, đơn chức

D Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken.

Câu 54 : Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit Công thức

cấu tạo thu gọn của este đó là

A HCOO-C(CH3)=CH2 B HCOO-CH=CH-CH3 C CH2=CH-COO-CH3 D CH3COO-CH=CH2.

Câu 55: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có

thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là:

A etyl axetat B axit fomic C rượu etylic D rượu metylic.

Câu 56: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và

hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:

A HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa B CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa.

C CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa D CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.

Câu 57: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một

anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

Câu 58: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất

hữu cơ Z Cho Z tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là

Câu 59: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH,

Na2CO3 X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là:

A CH3-COOH, H-COO-CH3 B H-COO-CH3, CH3-COOH.

C CH3-COOH, CH3-COO-CH3 D (CH3)2CH-OH, H-COO-CH3.

Câu 60: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản

ứng: C4H6O4 + 2NaOH → 2Z + Y.

Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các

hợp chất hữu cơ) Khối lượng phân tử của T là: A 118 đv B 58 đvC C 82 đvC D 44 đvC Câu 61: Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là: A 2 B 4 C 1 D 3

Câu 62: Cho sơ đồ chuyển hoá:

Z Y

X Triolein H du ( Ni t 0 ) NaOH du t 0 HCl

Tên của Z là

A axit stearic B axit panmitic C axit oleic D axit linoleic

Trang 5

Câu 63: Cho sơ đồ chuyển hoá:

) chuc da este ( E T

Z Y

X H

6

3   → 2   →    →    →2  3  →

Tên

Câu 64: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C5H10O Chất X không phản ứng với Na, thoả mãn sơ đồ chuyển hoá sau:

chín chuôi mùi có Este Y

X  + H 2/ xtt 0→  + CH3 COOH / xtt, 0→

Tên của X là A 2,2-đimetylpropanal B 3-metylbutanal C pentanal D 2-metylbutanal.

Câu 65: E là hợp chất hữu cơ chỉ chứa một loại nhóm chức, công thức phân tử C10H18O4 E tác dụng với dung dịch

NaOH đun nóng cho ra hỗn hợp chỉ gồm muối natri của axit ađipic và ancol Y Y có công thức phân tử là

A CH4O B C2H6O C C3H6O D C3H8O.

Câu 66: E là hợp chất hữu cơ chỉ chứa một loại nhóm chức, công thức phân tử C6H10O4 E tác dụng với dung dịch NaOH

đun nóng cho ra hỗn hợp chỉ gồm ancol X và hợp chất Y có công thức C2H3O2Na X là

A ancol metylic B ancol etylic C ancol anlylic D etylen glicol.

Câu 67: E là hợp chất hữu cơ chỉ chứa một loại nhóm chức, công thức phân tử là C6H8O4 Thủy phân E (xúc tác axit) thu

được ancol X và 2 axit cacboxylic Y, Z có công thức phân tử là CH2O2 và C3H4O2 Ancol X là

A ancol metylic B ancol etylic C ancol anlylic D etylen glicol.

Câu 68: E là hợp chất hữu cơ, công thức phân tử C9H16O4 Thủy phân E (xúc tác axit) được axit cacboxylic X và 2 ancol

Y và Z Biết Y và Z đều có khả năng tách nước tạo anken Số cacbon Y gấp 2 lần số cacbon của Z X là

A axit axetic B axit malonic C axit oxalic D axit acrylic.

Câu 69: A (C3H6O3) + KOH → muối + etylen glicol CTCT của A là

A HOCH2COOCH3 B CH3COOCH2OH C CH3CH(OH)-COOH D HCOOCH2CH2OH.

Câu 70 * : Cho sơ đồ sau : C2H4 → C2H6O2 → C2H2O2 → C2H2O4 → C4H6O4 → C5H8O4.

Hợp chất C5H8O4 có đặc điểm nào sau đây ?

A là este no, hai chức B là hợp chất tạp chức C tác dụng Na D tác dụng cả Na và NaOH.

Câu 71: Cho các chất lỏng sau: HCOOCH3, CH2=CH-COOCH3, CH2=CH-COOH, HCOOH, CH3-CH2OH Để nhận ra các chất lỏng trên cần dùng lần lượt các hóa chất sau:

A Quỳ tím, dd AgNO3/NH3, dd Br2 B dd Br2, ddAgNO3/NH3

C Cu(OH)2/OH-, dd NaOH D Quỳ tím, dd Br2, dd NaOH

Câu 72: Metyl acrylat được điều chế từ axit và ancol nào ?

A CH2=C(CH3)COOH và C2H5OH B CH2=CH-COOH và C2H5OH.

C CH2=C(CH3)COOH và CH3OH D CH2=CH-COOH và CH3OH.

Câu 73: Propyl fomat được điều chế từ

A axit fomic và ancol metylic B axit fomic và ancol propylic.

C axit axetic và ancol propylic D axit propionic và ancol metylic

Câu 74: Chất nào sau đây không cho kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2/OH– khi đun nóng ?

A HCHO B HCOOCH3 C HCOOC2H5 D C3H5(OH)3.

Câu 75: Cho các chất lỏng sau : axit axetic, glixerol, triolein Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng:

A nước và quỳ tím B nước và dd NaOH C dd NaOH D nước brom.

Câu 76: Không thể phân biệt HCOOCH3 và CH3COOH bằng

A Na B CaCO3 C AgNO3/NH3 D NaCl.

Câu 77: Có thể phân biệt HCOOCH3 và CH3COOH bằng

A AgNO3/NH3 B CaCO3 C Na D Tất cả đều đúng.

Câu 78: Chất tạo được kết tủa đỏ gạch khi đun nóng với Cu(OH)2 là

A HCHO B HCOOCH3 C HCOOH D Tất cả đều đúng.

Câu 79: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ cần dùng thuốc thử là

nước brom

B Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ

phẩm

C Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối

chín

D Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ -OH trong nhóm -COOH của axit và H trong nhóm -OH của ancol

Câu 80: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)

C Dung dịch NaOH (đun nóng) D H2 (xúc tác Ni, đun nóng)

5

Trang 6

Câu 81: Cho dãy các chất: phenylamoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m-crezol, ancol benzylic, natri phenolat,

anlyl clorua Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là

Câu 82: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin Số chất trong dãy khi thủy

phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là:

Câu 83: Phát biểu đúng là:

A Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều

B Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là là muối và ancol

C khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2

D Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là thuận nghịch

Câu 84: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch

Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là:

Câu 85: Cho sơ đồ các phản ứng:

X + NaOH (dung dịch) Y + Z; Y + NaOH (rắn) T + P;

T Q + H2; Q + H2O Z

Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là

A HCOOCH=CH2 và HCHO B CH3COOC2H5 và CH3CHO

C CH3COOCH=CH2 và CH3CHO D CH3COOCH=CH2 và HCHO

Câu 86: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?

A C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat) B CH3COOC6H5 (phenyl axetat)

C CH3COO–[CH2]2–OOCCH2CH3 D CH3OOC–COOCH3

B BÀI TẬP:

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn hh X gồm hai este no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 3,6g H2O và V lít

CO2 (đktc) Giá trị V là :

Câu 2: Để xà phòng hóa hoàn toàn 10,4g một hh X gồm hai este đơn chức A và B cần dùng 75ml dd KOH 2M Sau khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dd thu được hh Y gồm hai muối khan là đồng đẳng kế tiếp nhau và một ancol duy nhất CTCT thu gọn của A, B là :

A CH3COOCH3; C2H5COOCH3 B CH3COOCH3; CH3COOC2H5

C HCOOCH3; CH3COOCH3 D C2H5COOCH3; C3H7COOCH3

Câu 3: A là este của glixerol với axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở Đun nóng 2,18g A với dd NaOH cho tới phản ứng

hoàn toàn thu được 2,46g muối Số mol của A là :

Câu 4: Đốt cháy 2,58g một este đơn chức thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,62g H2O CTPT của este đó là :

Câu 5: Hh X gồm C2H5OH, CH3COOH và HCOOH Chia m gam hh X thành ba phần bằng nhau Phần I cho tác dụng với

Na dư thu được 8,96 lít H2 (đktc) Phần II cho tác dụng với dd NaOH 1M sau phản ứng thấy hết 200ml dd Đốt cháy hoàn toàn phần III thu được 39,6g CO2 Giá trị m là :

Câu 6 : Để đánh giá lượng axit béo tự do có trong axit béo người ta thường dùng chỉ số axit Đó là số mg KOH cần dùng

để trung hòa axit béo tự do có trong 1g chất béo Để trung hòa 10g chất béo cần dùng 20ml dd KOH 0,15M Chỉ số axit của axit béo đó là :

Câu 7 : Đun a gam một triglixerit với dd NaOH Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 4,6g glixerol và 10,8g muối của

axit cacboxylic không no chứa một liên kết đôi CTCT của muối và giá trị của a là :

Câu 8 : X là một este được tạo bởi axit no đơn chức và ancol no đơn chức có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đun 2,2g este X với dd NaOH dư thu được 2,4g muối CTCT nào sau đây là của X ?

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H7 D HCOOCH3

Câu 9 : Đốt cháy 6g X chỉ chứa nhóm chức este thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6g H2O CTPT của este có thể là :

Câu 10 : Đốt cháy hoàn toàn 7,4g hh hai este đồng phân thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4g H2O CTCT 2 este là :

A CH3COOCH3; HCOOC2H5 B (H2COOCH3)2; (COOC2H5)2

C CH2 = CHCOOCH3; HOOCCH2CH = CH2 D Cả A, B, C đều đúng.

t 0 , xt

1500 0 C

t 0 , CaO

t 0

Trang 7

Câu 11: Cho hợp chất hữu cơ X có chứa nhóm chức este Nếu cho 0,02 mol X tác dụng với dd KOH 0,2M thì cần 200ml

dd KOH Nếu cho 2,58g X tác dụng với dd KOH 1,5M thì cần 20ml dd đó và thu được 3,9g muối Biết rằng trong phản ứng

tỉ lệ mol phản ứng còn từng sản phẩm thu được là 1 : 1 Công thức nào sau đây là của X ? A CH

CCHCOOC6H5 B.

C4H8(COO)2C2H4 C HOOCC4H8COOCHCH2 D A, B, C đều đúng.

Câu 12 : Đun nóng 0,1 mol chất A với một lượng vừa đủ dd NaOH thu được 13,4g muối của 1 axit hữu cơ và 9,2g một

ancol đơn chức Cho ancol đó bay hơi ở 1270C và 600mm Hg thì chiếm thể tích là 8,32 lít.Công thức nào sau đây của A là phù hợp ?

A C5H7COOC2H5 B C5H7COOCH3 C C2H5OOCCOOC2H5 D A, B, C đều đúng.

Câu 13 : Cho chất hữu cơ A chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dd NaOH 0,75M thu được 0,45 mol muối và

0,15 mol rượu Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,75 lít dd HCl 0,4M Công thức tổng quát của A là : A RCOOR’.

B (RCOO)2R’ C (RCOO)3R’ D R(COOR’)3

Câu 14 : Cho 32,7g chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1,5 lít dd NaOH 0,5M thu được 36,9g muối

và 0,15 mol rượu Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lít dd HCl 0,6M CTCT thu gọn của A là :

A CH3COOC2H5 B (CH3COO)2C2H4 C (CH3COO)3C3H5 D C3H5(COOCH3)3

Câu 15 : Đun nóng axit axetic với ancol isoamylic (CH3)2CHCH2CH2OH có H2SO4 đặc xúc tác thu được isoamyl axetat Lượng isoamylaxetat thu được từ 198,525g axit axetic đun nóng với 300g ancol isoamylic là (Biết H = 68%) :

Câu 16 : Đun một lượng dư axit axetic với 20,7g ancol etylic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác) Đến khi phản ứng dừng lại thu được 16,5g este Hiệu suất của phản ứng este hóa là :

Câu 17 : Xà phòng hóa hoàn toàn 14,55g hh hai este đơn chức X, Y cần 150ml dd NaOH 1,5M Sau phản ứng cô dd thu

được hh hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất

C C2H5COOCH3; C2H5COOC2H5 D C3H7COOCH3; C4H9COOC2H5

Câu 18 : Một este tạo bởi axit đơn chức và rượu đơn chức có tỉ khối hơi so với khí CO2 bằng 2 Khi đun nóng este với dd NaOH tạo ra muối có khối lượng lớn hơn lượng este đã phản ứng CTCT thu gọn của este là :

A CH3COOCH3 B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3

Câu 19 : Thực hiện phản ứng este hóa hh bằng 322,5g axit metacrylic và 150g ancol metylic với hiệu suất đạt 60% Khối

lượng metyl metarylat thu được là :

Câu 20 : Cho 52,8g hh gồm hai este no đơn chức là đồng phân của nhau có tỉ khối hơi so với H2 bằng 44, tác dụng với 2 lít

dd NaOH 0,6M, rồi cô cạn dd vừa thu được còn lại 66,9g chất rắn B CTPT của hai este là :

A HCOOC2H5; CH3COOCH3 B C2H5COOCH3; CH3COOC2H5

C HCOOC3H7; CH3COOC2H5 D HCOOC3H7; CH3COOCH3

Câu 21 : Este X có CTPT C7H12O4, khi cho 51,9g X tác dụng với 300g dd NaOH 4% thì thu được một ancol hai chức Y và 26,7g hh hai muối CTCT thu gọn của X là :

A HCOO - (CH2)4 - OOCCH3 B CH3COO - (CH2)3 - OOCCH3

C C2H5COO - (CH2)3 - OOCH D CH3COO - (CH2)2 - OOCC2H5

Câu 22 : Cho 2,64g một este của axit cacboxylic đơn chức và rượu đơn chức phản ứng vừa hết với 60ml dd NaOH 0,5M

thu được chất X và chất Y Đốt cháy hoàn toàn m gam chất Y cho 3,96g CO2 và 2,16g H2O CTCT của este là :

A CH3COOCH2CH2CH3 B CH2 = CHCOOCH3 C CH3COOCH = CH2 D HCOOCH2CH2CH3

Câu 23 : Xà phòng hóa hoàn toàn một tri este X bằng dd NaOH thu được 9,2g glixerol và 83,4g muối của một axit béo no

B Chất B là :

Câu 24 : Xà phòng hóa 0,1 mol hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) cần vừa đủ 300ml dd NaOH 1M cô cạn dd sau phản ứng

thu được 24,6g muối khan CTPT của X là :

A (HCOO)3C3H5 B (CH3COO)3C3H5 C C3H5(COOCH3)3 D (CH3COO)2C2H4

Câu 25 : Hh X gồm hai este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 100ml dd NaOH

1M thu được một muối của axit cacboxylic và hh hai ancol Mặt khác nếu Đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2g H2O CTCT thu gọn của hai este là :

A CH3COOCH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)2 B HCOOCH(CH3)2 và HCOOCH2CH2CH3

C CH3COO(CH2)3CH3 và CH3COOCH(CH3)CH2CH3 D CH3COOCH(CH3)C2H5 và CH3COOCH(C2H5)2

Câu 26 : Hh X gồm hai chất hữu cơ A, B chỉ chứa một loại nhóm chức Cho m gam X tác dụng hết với NaOH thu được

một muối của axit hữu cơ đơn chức và hh hai ancol, tách nước hoàn toàn hai ancol này ở điều kiện thích hợp chỉ thu được một anken làm mất màu 24g Br2 Biết A, B chứa không quá 4 nguyên tử C trong phân tử Giá trị m là :

Câu 27: Trộn 100ml CH3COOH 1M nguyên chất với 10ml ancol etylic 460 (D = 0,8 g/ml) Đun nóng hh này sau một thời gian rồi cho tác dụng với Na dư thì thấy có được 3,584 lít H2 (đktc) Khối lượng este sinh ra là :

7

Trang 8

A 14,08g B 28,16g C 9,48g D 1,76g Câu 28 : Một loại mỡ chứa 40% olein, 20% panmitin và 40% stearin Xà phòng hóa hoàn toàn m gam mỡ trên thu được

138g glixerol Giá trị m là :

Câu 29 : Xà phòng hóa 1kg lipit có chỉ số axit là 2,8 người ta cần dùng 350ml KOH 1M Khối lượng glixerol thu được là :

Câu 30 : X là hh hai este của cùng một ancol no đơn chức và hai axit no đơn chức đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn

0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc) Đun nóng 0,1 mol X với 50g dd NaOH 20% đến phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn dd sau phản ứng được m gam chất rắn Giá trị m là :

Câu 31 : Một loại mỡ chứa 70% olein (glixeryl trioleat), và 30% stearin (glixeryl tristearat) về khối lượng Khối lượng xà

phòng Na thu được khi xà phòng hóa hoàn toàn 100kg mỡ đó là :

Câu 32: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí

O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng

đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là

A C2H4O2 và C3H6O2 B C2H4O2 và C5H10O2 C C3H6O2 và C4H8O2 D C3H4O2 và C4H6O2.

Câu 33: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2 Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một

hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối Công thức của X là

A HCOOCH2CH=CHCH3.B CH3COOC(CH3)=CH2 C HCOOCH=CHCH2CH3.D HCOOC(CH3)=CHCH3.

Câu 34: Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 11,2 gam

KOH, thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol X Cho toàn bộ X tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2

(ở đktc) Hai chất hữu cơ đó là:

A một este và một ancol B hai axit C hai este.D một este và một axit.

Câu 35 : Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức Cho X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M Sau phản

ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một rượu (ancol) Cho toàn bộ lượng rượu thu được ở

trên tác dụng với Na (dư), sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc) Hỗn hợp X gồm.

A một axit và một rượu B một axit và một este C hai este D một este và một rượu.

Câu 36 : Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu

được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản

phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là:

Câu 37 : Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH

1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là:

A 300 ml B 400 ml C 150 ml D 200 ml.

Câu 38: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn

dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

A 10,4 gam B 3,28 gam C 8,2 gam D 8,56 gam.

Câu 39 : Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ khối hơi so với oxi lớn

hơn 1) và một amino axit Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn

Y thu được m gam chất rắn Giá trị m là:

Câu 40 : X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH

(dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Câu 41: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc)

và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là

A etyl axetat B metyl propionat C etyl propionat D isopropyl axetat.

Câu 42 : Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun

nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là

Câu 43: Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4 Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam

dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Trang 9

C CH3COO-(CH2)2-COOC2H5 D CH3OOC-CH2-COO-C3H7.

Câu 44: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 45: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit

cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là

A C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5 B CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7.

Câu 46: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo Hai loại axit béo

đó là: A C17H31COOH và C17H33COOH B C15H31COOH và C17H35COOH.

C C17H33COOH và C17H35COOH D C17H33COOH và C15H31COOH

BÀI TẬP ESTE – LIPIT TRONG CÁC ĐỀ THI ĐẠI HỌC Câu 1: Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit không no đều có một liên

kết đôi (C=C) Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là

A 15,36 gam B 9,96 gam C 18,96 gam D 12,06 gam

Câu 2: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH 0,5 M (dư

20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2 Biết X có công thức phân

tử trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị của m là

Câu 3: Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy

hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y (trong đó số mol của X lớn hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2, thu được 26,88 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Khối lượng Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là

A 17,7 gam B 9,0 gam C 11,4 gam D 19,0 gam

Câu 4: Cho X và Y là hai axit cacboxylic mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, trong đó X đơn chức, Y hai chức Chia

hỗn hợp X và Y thành hai phần bằng nhau Phần một tác dụng hết với Na, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần hai, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp là

A 28,57% B 57,14% C 85,71% D 42,86%

Câu 5: Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Giá trị của m1 là

Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo

B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước

C Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni

D Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm

Câu 7: Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?

A Axit axetic B Metyl fomat C Anđehit axetic D Ancol etylic

Câu 8: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn

toàn 4,02 gam X, thu được 2,34 gam H2O Mặt khác 10,05 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,8 gam muối Công thức của hai axit là

A C3H5COOH và C4H7COOH B C2H3COOH và C3H5COOH

C C2H5COOH và C3H7COOH D CH3COOH và C2H5COOH

Câu 9: Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%), Y và Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp

(MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm X, Y, Z cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 7,84 lít khí CO2

(đktc) và 8,1 gam H2O Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là

Câu 10 : Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn

21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí

2

CO

(đktc) và 18,9 gam

2

H O

Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este Giá trị của m là

9

Trang 10

Câu 11: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (xúc tác

H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%) Giá trị của m là

A 10,12 gam B 6,48 gam C 8,1 gam D 16,2 gam.

Câu 12: Cho 30 gam axit axetic tác dụng với 92 gam ancol etylic có mặt H2SO4 đặc Khối lượng este thu được khi hiệu

suất phản ứng 60% là

A 26,4 gam B 27,4 gam C 28,4 gam D 30,4 gam.

Câu 13 : Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol

Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)

A 0,342 B 2,925 C 2,412 D 0,456.

Câu 14: Cho 0,3 mol axit X đơn chức trộn với 0,25 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu được thu được

18 gam este Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H2 Vậy công thức của axit và hiệu suất phản ứng este hóa là

A CH3COOH, H% = 68% B CH2=CH-COOH, H%= 78%

C CH2=CH-COOH, H% = 72% D CH3COOH, H% = 72%.

Câu 15: Oxi hoá anđehit OHCCH2CH2CHO trong điều kiện thích hợp thu được hợp chất hữu cơ X Đun nóng hỗn hợp

gồm 1 mol X và 1 mol ancol metylic với xúc tác H2SO4 đặc thu được 2 este Z và Q (MZ < MQ) với tỷ lệ khối lượng mZ :

mQ = 1,81 Biết chỉ có 72% ancol chuyển thành este Số mol Z và Q lần lượt là:

A 0,36 và 0,18 B 0,48 và 0,12 C 0,24 và 0,24 D 0,12 và 0,24.

Câu 16: Khối lượng axit metacrylic và ancol metylic lần lượt cần lấy để điều chế được 100 kg poli(metylmetacrylat) là bao

nhiêu ? (Cho biết hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế đạt 80%)

A 86 kg và 32 kg B 107,5 kg và 40 kg C 68,8 kg và 25,6 kg D 75 kg và 30 kg.

Câu 17( ĐH khối A năm 2009) : Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được

2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este

đó là

A CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.

C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D HCOOCH3 và HCOOC2H5.

Câu 18: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu

được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được

m gam nước Giá trị của m là

A 4,05 B 8,10 C 18,00 D 16,20.

Câu 19: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được

glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là

A CH2=CHCOONa, CH3CH2COONa và HCOONa B HCOONa, CH≡CCOONa và CH3CH2COONa.

C CH2=CHCOONa, HCOONa và CH≡CCOONa D CH3COONa, HCOONa và CH3-CH=CHCOONa.

Câu 20 ( ĐH khối B năm 2009) Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần

dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là

A C2H4O2 và C5H10O2 B C2H4O2 và C3H6O2 C C3H4O2 và C4H6O2 D C3H6O2 và C4H8O2.

Câu 21( ĐH khối B năm 2009) Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung

dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau

đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là

A CH3COOH và CH3COOC2H5 B C2H5COOH và C2H5COOCH3.

C HCOOH và HCOOC2H5 D HCOOH và HCOOC3H7.

Câu 22: Cho X là hợp chất thơm a mol X phản ứng vừa hết với 2a lít dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu cho a mol X

phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 11,2a lít khí H2 (ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A HOC6H4COOCH3 B CH3C6H3(OH)2 C HOCH2C6H4OH D HOC6H4COOH.

Câu 23: Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa một nhóm chức, có CTPT C6H10O4 khi X tác dụng với NaOH được một muối và

một ancol Lấy muối thu được đem đốt cháy thì sản phẩm không có nước CTCT của X là

A CH3COOCH2CH2COOCH3 B C2H5OOCCOOC2H5

C HOOC(C2H4)4COOH D CH3OOCCOOC3H7

Câu 24: Xà phòng hoá hoàn toàn 0,01 mol este E (có khối lượng 8,9 gam) cần dùng vừa đủ lượng NaOH có trong 300 ml

dung dịch NaOH 0,1 M thu được một ancol và 9,18 gam muối của một axit hữu cơ đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon không phân nhánh Công thức của E là

A C3H5(OOCC17H35)3 B C3H5(OOCC17H33)3 C C3H5(OOCC17H31)3 D C3H5(OOCC15H31)3.

Câu 25: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este E (mạch hở và chỉ chứa một loại nhóm chức) cần dùng vừa đủ 100 ml dung

dịch NaOH 3M, thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và 9,2 gam một ancol Vậy công thức của E là

Ngày đăng: 10/10/2016, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w