1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đáp án bộ đề 7-8 điểm môn hóa

11 524 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 488,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 8: đáp án B - Đây là dạng toán quen thuộc, cho nhiều chất và không giải sòng phẳng được số mol từng chất thì về cơ bản phải tìm điểm chung thường trong CTPT hoặc tìm bản chất của

Trang 1

Câu 1: đáp án C

- Dễ thấy Fe và FeO phản ứng hết, HCl dư, dd sau có Fe2+, H+, Cl-

- Khi cho AgNO3 vào, tạo kết tủa là AgCl và Ag ( cái này dễ quên )

Ag + + Cl -  AgCl ↓

Fe 2+ + H + + NO3 -  Fe 3+ + NO + H2O

Fe 2+ dư + Ag +  Fe 3+ + Ag ↓

Câu 2: đáp án C

- Câu này các em viết ptpu ra thôi, gọi số mol Ala-glu là x, Ala-Ala-gly là 2x

- Phản ứng với NaOH thu được các muối

 H2N-CH2-COONa ( Gly-Na) : 2x mol

 CH3-CH(NH2)-COONa ( Ala-Na ) : 5x mol

 NaOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COONa (GluNa2) : x mol

- Tổng khối lượng 3 muối là 56,4  x = 0,06

- Viết công thức peptit rồi tính thôi ( Mpeptit = tổng M các mắt xích – 18.số liên kết peptit )

Câu 3: đáp án A

- 3 chất này là amin no, đơn chức, bậc khác nhau kệ nó, mình giả sử nó bậc I hết cũng được, và gọi công thức là CnH2n+1NH2 hay CnH2n+3N

- 1,68 mol khí đó là gồm CO2 và N2 ( cả trong pư và trong không khí ), cái này khá đặc trưng, và vì N2 gấp 4 lần O2 và phản ứng vừa đủ, nên có thể viết phương trình cháy kiểu này :

CnH2n+3N + O2 (kk) nCO2 + (n+1,5)H2O + N2 + 4× N2(cái này trong kk này,k phải trong pư)

- Đó, biểu diễn theo các số mol thôi : gọi amin là x mol, CO2 là y mol, có H2O = 0,32 ( nó bị P2O5 hấp thụ )

- Viết tính toán mệt quá, bạn nào thử chưa được inbox nhé.:))

Câu 4: đáp án B

Trang 2

- Cái này là 2 hỗn hợp không đều nhau nhưng mà cứ xử lý phần đốt cháy đã : 3 ẩn 3 pt nên tìm được số mol thôi, ở đây có 1 số bạn hs anh đôi lúc cứ bị “ ám “ bởi các pp như btkl, btnt mà quên mất đôi lúc cũng có bài toán được giải “ thủ công “ như này.:v

- Tính khối lượng hh trên đó, lấy tỉ lệ với 3,3 g với cái dưới thì có số mol anđehit  tráng gương

Câu 5: đáp án C

- Số mol H2O lớn hơn CO2  ancol no, đơn, hở vì este no đơn hở đốt ra H2O = CO2 rồi

- Đến đây có 2 lựa chọn :

 Có thể giải toán với 4 ẩn : n,m,x,y ( n,m là số C trong 2 chất, x,y là số mol tương ứng ), các em sẽ được 1 phương trình về n, m Biện luận  chất

 Hoặc là tính Cancol < = 2,2 => có 2 giá trị 1 và 2, thử với từng giá trị 1 và tìm ra chất kia

- Tìm được este là HCOOCH3  chất rắn là HCOOK (tình huống này khá ít gặp, thường đã cho kiềm thì sẽ

có kiềm dư )

Câu 6: đáp án D

Bài toán này cũng là 2 hỗn hợp khác nhau, có 2 hướng xử lý :

- Giải quyết với 4 pt 4 ẩn, giả sử trong 10 gam X số mol các chất gấp k lần trong 13,44 lít X

và trong 13,44 lít , lập 4 pt là giải được

Trang 3

- Hoặc ( cách này cũng được trình bày trên bookgol nhà mình rồi đấy, anh làm biếng

gõ.):))

Hi vọng ai đó rộng lượng.:)))

Câu 7: đáp án B

- Sơ đồ pư là như này : Mg + 

- Cho Fe vào dd X thì Cu(NO3)2 pư, kiểm tra nếu 4,2 gam sắt hết thì khối lượng Cu là 4,8 > 4,68  trong 4,68 gam này có cả Fe dư

Câu 8: đáp án B

- Đây là dạng toán quen thuộc, cho nhiều chất và không giải sòng phẳng được số mol từng chất thì về cơ bản phải tìm điểm chung ( thường trong CTPT ) hoặc tìm bản chất của các phản ứng

- Bản chất thí nghiệm đầu là : H+ + OH-  H2O

- Ở pư cháy, các em tiến hành bảo toàn nguyên tố oxi  số mol oxi trong hỗn hợp X

- Mà nH+ =1/2noxi ( cùng đến từ nhóm –COOH )

Trang 4

Câu 9: đáp án D

- Áp dụng đlbt electron Phản ứng qua nhiều giai đoạn

- Sơ đồ phản ứng: C + H2O CO, CO2, H2 Cu , CO2 , H2O

- Tính số mol CuO phản ứng theo phương pháp tăng giảm khối lượng:

CuO + (CO, H2)  Cu + (CO2, H2O) (mol)

1 mol phản ứng, khối lượng giảm 16 gam

0,1 < - khối lượng giảm 1,6 gam

- Các quá trình : Cu0  Cu2+ + 2e

C0 + 4e  C4+

Câu 10: đáp án B

- Số mol Cu 0,12 mol, NaOH 0,4 mol

- Tính số mol HNO3 (dư) Phản ứng nhiệt phân NaNO3 NaOH không bị nhiệt phân

- 2NaNO3 2NaNO2 + O2 (mol)

(0,24 + x)  (0,24 + x)  chất rắn gồm NaNO2 và NaOH dư

- Khối lượng chất rắn: 69(0,24 + x) + 40(0,4 - 0,24 - x) = 25,28  x = (2,32 : 29) = 0,08 mol

- Số mol (NO2, NO) = 0,48 - 0,24 - 0,08 = 0,16 mol ( bt N ) V = 22,4.0,16 = 3,584 lít

Câu 11: đáp án C

- Từ tỉ lệ khối lượng của Mg và Fe, số mol H2 thoát ra, dễ tính được

Trang 5

- Dd Y cho AgNO3 đi qua thì có kết tủa AgCl và Ag ( giống bài trên kia )

Ag + + Cl -  AgCl ↓

Fe2+ + H+ + NO3-  Fe3+ + NO + H2O

Fe2+dư + Ag +  Fe3+ + Ag ↓

Câu 12: đáp án A

- Vì số mol Ag > 2 lần số mol anđehit, mà đề bài cho ancol đơn chức  có 1 cái là CH3OH HCHO

- Gọi a,b là số mol tương ứng 2 ancol ( anđehit tương ứng ) => =>

- Gọi ancol còn lại là ROH, sử dụng khối lượng  C3H7OH, chất này có 2 đồng phân nhưng chỉ có propan-1-ol oxi hóa tạo anđehit 1 cặp là metanol và propan-propan-1-ol

Câu 13: đáp án D

- Dd vẫn còn màu xanh  Cu 2+ còn dư

- Catot : Cu2+ + 2e  Cu Anot : H2O  2H+ + 2e + O2

a  2a  a (bảo toàn e)  2a  0,5a

- mdd giảm là Cu và O2  a =0,1 mol

- Cho Fe vào thì nó pư với H + và Cu 2+ dư  tính được số mol Fe pư theo x (nồng độ cần tìm á) là 0,2x mol ( bảo toàn e, không thì viết pt ra là thấy )

- mkl giảm = mFe pứ - mCu tạo thành  x = 1,25

Câu 14: đáp án C

- Gọi x là số mol của Fe  nM= 3nFe= 3x mol

Xét phản ứng với dung dịch HCl: Áp dụng ĐLBT e : ( giả sử M có số oxi hóa là a )

 2x + 3xa = 0,11

Trang 6

- 2KMnO4 + 16HCl  2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

 nCl2 = 0,06 mol

Xét pư với Cl2 : áp dụng ĐLBT e :  3x + 3xa = 0,12

Câu 15: đáp án C

- TN2: Khi cho thêm KOH thấy m kết tủa giảm  có pư hòa tan kết tủa

- TN1: có thể có hoặc không sự hòa tan kết tủa  giải 2 trường hợp

Bài này đáp án chưa chặt, không sao, luyện cái tư duy chút.:v

Câu 16: đáp án D

- Từ số mol H2 tính được số mol OH-  số mol H+ ( tổng của 2 axit )

- Có tỉ lê mol 2 axit  tính được số mol mỗi axit

- Khối lượng muối = khối lượng kim loại + gốc axit

Câu 17: đáp án B

- Xử lý phần khí đã: gọi số mol NO2 và NO là a, b mol, số mol O2 trong V lít là c mol

NO + O2  NO2

b  b/2  b => Y gồm ( a+b) mol NO2 và ( c- b/2) mol O2

2NO2 + O2 + H2O  2HNO3

a+b  => O2 dư là c- – = 0,25c  a + 3b = 3c (*)

- Bảo toàn e cho pư của Cu với axit : ta có

a+ 3b = 2.ncu = 0,12 , kết hợp (*)  c = 0,04  V = 0,896 lít

Trang 7

Câu 18: đáp án D

-Từ khối lượng kết tủa, tính được số mol phenol là 0,2  trong 26 gam có 7,2 gam RCOOH

Khi cho 26 gam hh vào NaOH,

C6H5OH + NaOH  C6H5ONa + H2O

0,2  0,2 mol  mRCOONa = 9,4 gam

RCOOH + NaOH  RCOONa

7,2 gam  9,4 gam ( tăng giảm khối lượng hoặc làm gì thì tùy  0,1 mol RCOOH ) -Dựa vào tổng khối lượng 26 gam  R = 27  CH2=CH-COOH

-Sau khi tác dụng với Br2, ta có 2 chất là C6H2(OH)Br3 và CH2Br-CHBr-COOH với số mol tương ứng là 0,2 và 0,1

-2 chất này tác dụng NaOH thì ngoài nhóm –COOH phản ứng còn có các nguyên tử Br bị thế hết bởi nhóm OH và tạo NaBr

 tổng số mol NaOH pư là 0,2×3 + 0,1×3 = 0,9 mol

Câu 19: đáp án A

Phần 1 : dễ thấy tổng số mol NO3- tạo muối = 2nMg+ 3nAl+ 2nCu = nNO2 ( bảo toàn e )=0,47

Phần 2 : nNO3- = nCl- = 0,47  mkim loại = mmuối – mCl- = 11,19

Vậy mkim loại ban đầu = 11,19 ×2 = 22,38 gam

Câu 20: đáp án D

X + NaOH  2 muối + nước => X là este của phenol

Có thể gọi X là RCOOC6H5 ( mặc dù este của phenol có thể có công thức tổng quát hơn, vì phenol

là 1 dãy đồng đẳng, nhiều chất, chứ không phải chỉ mỗi C6H5OH )

Trang 8

CxHyCOONa + O2  CO2 + H2O + Na2CO3 ( cháy mà, phải có C có H mới cháy được nên gọi vậy )

C6H5ONa + O2  CO2 + H2O + Na2CO3

Gọi số mol 2 muối là a,b có 4 ẩn là a,b,x,y và 4 dữ kiện giải được

Câu 21: đáp án D

Mkhí = 37g ⇒ giả sử Z gồm NO và N2O ( vì đề bài đây chỉ nói khí không màu, như vậy ta có 3 cặp gồm cả N2 nữa, ở đây chỉ có thể thử từng cặp thấy số mol chẵn thì làm tiếp )

Giả sử trong muối có mol NH4NO3 ( nếu không có thì x = 0, nhưng cần lưu ý rằng nếu có các kim

loại như Al, Mg, Zn thì khả năng có muối amoni là rất cao )

Bảo toàn e:

(muối KL)

Câu 22: đáp án C

- ở đây bài toán qua nhiều giai đoạn, ta chú ý đến giai đoạn đầu và giai đoạn cuối :

Trang 9

- sau khi cho tác dụng với oxi  23,68 gam oxit :

 oxit đây là MgO, FeO, Fe2O3 , coi như không có Fe3O4 vì về mặt tính toán, ta có thể xem Fe3O4 = FeO.Fe2O3 ( chỉ là về mặt tính toán thôi, thực sự thì hỗn hợp 2 oxit này không có tính từ như Fe3O4 đâu :v, lan man tí )

 moxi = 23,68-16,64 = 7,04 gam  0,44 mol ( đây là O2- trong oxit, không phải O2 )

- Ta có các qt : Mg  Mg2+ + 2e O + 2e  O

Fe  Fe2+ + 2e

Fe  Fe3+ + 3e

Các em gọi mol Fe2+ và Fe3+ là x,y bảo toàn là được x,y = 0,04 và 0,24

- Đến đây thì pt tạo kết tủa lại giống bài nào đó trên kia rồi : )))

Ag + + Cl -  AgCl ↓

Fe2+ + H+ + NO3-  Fe3+ + NO + H2O

Fe 2+ dư + Ag +  Fe 3+ + Ag ↓

Câu 23: đáp án D

- Gọi số mol Na là 2x, Al là x, Fe là y

- Hỗn hợp tác dụng với nước  Na[Al(OH)4]  Al hết do tỉ lệ pư là 1:1, có x + 1,5x mol khí ( V lít )

- Chất rắn là Fe có y mol khí ( 0,25V lít )…….xong :)) cần nữa thì inbox

Câu 24 : đáp án B

- ta có : mmuối=mkim loại+mso42- ( chỉ tạo muối sunfat )

=> 220,4 = 57,2 + 96a => a = 1,7 mol

- mà nso42- = số mol e nhường ( nhận )

- suy ra số mol e nhường ( nhận ) =1.7×2 =3,4 mol

 0,2×3 + 0,2×8 + 2x = 3,4  x = 0,6  gần 0,55 nhất

Trang 10

Câu 25: đáp án B

- Gọi X là R- CH2OH, ta có ptpu : R-CH2OH + O2  R-COOH + H2O

Trong phần 1:

Trong phần 2:

- 2nH2 = nancol dư + naxit + nH2O  0,3 = nancol dư + 0,1 + 0,1

=> nancol dư = 0,1 mol

 X: C2H5 -OH

Câu 26: đáp án A

- Anh gọi mấy bài toán kiểu ni là toán “ cơ bắp “ :v, cày kéo hồi mà nỏ ra inbox anh.:))

Câu 27: đáp án B

- Gọi anken trung bình là CnH2n  Z : CnH2n+2O  nCO2 + (n+1)H2O

x mol  nx  (n+1)x mol

- Vì NaOH dư : CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

nNaOH pư = nNaOH bđ - nNaOH dư = 0,1  nCO2 = 0,05 = nx

- Thay vào mZ = 1,06  x = 0,018  n = 2,7777

Câu 28: đáp án D

- có vinylaxetilen là : x mol và :y mol

- hh X có MX=32 => x = 1,5y ( đường chéo sẽ nhanh )

có ( xem như là bảo toàn mol liên kết pi đi )

=> x = 0,06 mol y=0,04 mol

Trang 11

- các em viết pt cháy => nO2 = 5x + = 0,32 mol

Câu 29: đáp án C

- Trong 4 khí đó có C2H2 và C2H4 tác dụng Br2, thoát ra là C2H6 và H2

- Tính được số mol mỗi khí C2H6 và H2  có khối lượng

- Lại có tổng khối lượng ban đầu  bảo toàn khối lượng

Câu 30: đáp án C

- Số mol Al (dư) = 0,02, số mol Al (ban đầu) = n↓ = 7,8/78 = 0,1 mol => nAl (p/ư) = 0,08

 nAl2O3 = 0,04 => nO trong các oxit săt = 0,04×3 = 0,12

- Z chỉ có Fe, và 15,6 gam muối phải cả Fe (II) và (III)

nên có hệ: nFe2+×152 + nFe3+×(400:2) = 15,6 nFe2+ = 0,05

nFe2+×2 + nFe3+×3 = (2,464:22,4)×2 nFe3+ = 0,04

Khối lượng 2 oxit săt là (0,05 + 0,04)×56 + 0,12×16 = 6,96 gam

Đánh máy cả ngày, mệt quá, đọc đến đây chắc cũng siêng học lắm rồi, cố lên nhé :3

Ngày đăng: 10/10/2016, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w