1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DỰ đoán các DẠNG bài tập dạy

13 750 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 91,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thêm V lít dung dịch BaOH2 1M vào A thì thu được lượng kết tủa lớn nhất.. Cần dùng 100 ml dung dịch BaOH2 có nồng độ là xM để cho vào dung dịch X thì được lượng kết tủa lớn nhất.. Thể tí

Trang 1

DỰ ĐOÁN CÁC DẠNG CÂU HỎI TRONG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA

NĂM 2016

1 HÓA VÔ CƠ

H Ó A H Ọ C 1 0 Câu 1: Trong nguyên tử, giữa bán kính hạt nhân (r) và số khối của hạt nhân (A) có mối quan hệ như sau :

r = 1,5.10- 13.A1/3 cm Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử (tấn/cm3) là :

A 117,5.106 B 117,5.1012 C 116.106 D 116.1012

Câu 2: Giả thiết trong tinh thể, các nguyên tử sắt là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn

lại là các khe rỗng giữa các quả cầu, cho khối lượng nguyên tử của Fe là 55,85 ở 20oC khối lượng riêng của

Fe là 7,78 g/cm3 Cho Vhc

=

3 πr Bán kính nguyên tử gần đúng của Fe là :

A 1,44.10-8 cm B 1,29.10-8 cm C 1,97.10-8 cm D 1,55.10-8 cm

Câu 3: Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức RO

94,12% về khối

lượng Tên của R là :

Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của

nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit

cao nhất là :

Câu 5: Cho 10,000 lít H2 và 6,72 lít Cl2 (đktc) tác dụng với nhau rồi hoà tan sản phẩm vào 385,400 gam

7,175 gam kết tủa Hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2 là :

Câu 6: Cho 1 lít hỗn hợp các khí H2, Cl2, HCl đi qua dung dịch KI dư, thu được 2,54 gam iot và khí đi ra

khỏi dung dịch có thể tích là 500 ml (các khí đo ở điều kiện) Thành phần phần trăm theo số mol hỗn hợp

khí (H2, Cl2, HCl) lần lượt là :

A 50 ; 22,4 ; 27,6 B 25; 50 ; 25 C 21 ; 34,5 ; 44,5 D 47,5 ; 22,5 ; 30.

Câu 7: Một dung dịch có chứa H2SO4 và 0,543 gam muối natri của một axit chứa oxi của clo (muối X)

X là :

Câu 8: Hoà tan 174 gam hỗn hợp M2CO3 và M2SO3 (M là kim loại kiềm) vào dung dịch HCl dư Toàn bộ

khí CO

2 và SO

Câu 9: Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H

2SO

2SO

4 tham gia

Biên soạn : Vũ Hoàng Dũng ĐT : 0972026205

1

Trang 2

A SO2 B S C H2S D SO2, H2S.

Câu 10: Hai bình cầu có thể tích bằng nhau Nạp oxi vào bình thứ nhất Nạp oxi đã được ozon hóa vào

bình thứ hai Nhiệt độ và áp suất ở hai bình như nhau Đặt hai bình trên hai đĩa cân thấy khối lượng của hai bình khác nhau 0,21 gam Số gam ozon có trong bình oxi đã được ozon hóa là :

Câu 11: Hỗn hợp A gồm O2 và O3 có tỉ khối so với hiđro là 20 Hỗn hợp B gồm H2 và CO có tỉ khối so với hiđro là 3,6 Thể tích khí A (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 4 mol khí B là :

A 19,38 lít B 28 lít C 35,84 lít D 16,8 lít.

Câu 12: Hoà tan 3,38 gam oleum X vào nước người ta phải dùng 800 ml dung dịch KOH 0,1 M để trung

hoà dung dịch

X Công thức phân tử của oleum X là :

A H2SO4.3SO3.B H2SO4.2SO3 C H2SO4.4SO3.D.H2SO4.nSO3

H Ó A H Ọ C 1 1 Câu 13: Cho 100 ml dung dịch NaOH 4M tác dụng với 100 ml dung dịch H3PO4 aM thu được 25,95 gam hai muối Giá trị của a là:

Biên soạn : Vũ Hoàng Dũng ĐT : 0972026205

2

Trang 3

Câu 14: Trộn lẫn 3 dung dịch H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch

A Lấy 300 ml dung dịch A cho phản ứng với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch C

có pH = 2 Giá trị V là :

A 0,134 lít B 0,214 lít C 0,414 lít D 0,424 lít.

Câu 15: Dung dịch A chứa các ion: CO32-, SO32-, SO42-, 0,1 mol HCO3- và 0,3 mol Na+ Thêm V lít dung dịch Ba(OH)2 1M vào A thì thu được lượng kết tủa lớn nhất Giá trị nhỏ nhất của V là :

Câu 16: Dung dịch X gồm a mol Na+, b mol HCO3-, c mol CO32-, d mol SO42- Cần dùng 100 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ là xM để cho vào dung dịch X thì được lượng kết tủa lớn nhất Biểu thức liên hệ giữa x với a, b là :

A x = (3a + 2b)/0,2 B x = (2a + b)/0,2.

Câu 17: Hỗn hợp X gồm N

2 và H

2 có MX = 12, 4 Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết rằng hiệu suất tổng hợp NH

3

đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y

MY có giá trị là :

Câu 18: Sau quá trình tổng hợp NH

3 từ H

2 và N

2 (nH2 : nN2 = 3 :1), áp suất trong bình giảm đi 10% so với áp suất lúc đầu Biết nhiệt độ của phản ứng giữ không đổi trước và sau phản ứng Phần trăm theo thể tích của N2, H2, NH3 trong hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lần lượt là :

C 20% ; 40% ; 40% D 22,22% ; 66,67% ; 11,11%.

Câu 19: Hòa tan hoàn toàn m gam FeCO

3 thu được 10,08 lít hỗn hợp 2 khí (ở đktc) có tỉ khối so với H2S bằng 1,294 Giá trị của m bằng :

Câu 20: Cho 24,0 gam Cu vào 400 ml dung dịch NaNO3 0,5M, sau đó thêm 500 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X và có khí NO thoát ra Thể tích khí NO bay ra (đktc) và thể tích dung dịch NaOH 0,5M tối thiểu cần dùng để kết tủa hết Cu2+ trong X lần lượt là :

C 4,48 lít và 1,6 lít D 5,60 lít và 1,6 lít.

Câu 21: Phân supephotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P2O5 Vậy % khối lượng Ca(H2PO4)2 trong phân bón đó là :

Câu 22: Hấp thụ hoàn toàn 13,44 lít CO2 (đktc) bằng 500 ml dung dịch NaOH aM thu được dung dịch X Cho từ từ 200

ml dung dịch HCl 1M vào X có 1,12 lít khí (đktc) thoát ra Giá trị của a là :

Câu 23: Trộn 6 gam Mg bột với 4,5 gam SiO2 rồi đun nóng ở nhiệt độ cao cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Lấy hỗn hợp thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư Thể tích khí hiđro bay ra ở điều kiện tiêu chuẩn là :

A 1,12 lít B 5,60 lít C 0,56 lít D 3,92 lít

Câu 24: Cho rất từ từ 100 ml dung dịch HCl x mol/l vào 100 ml dung dịch Na2CO3 y mol/l thu được 1,12 lít CO2 (đktc) Nếu làm ngược lại thu được 2,24 lít CO

2 (đktc) Giá trị x, y lần lượt là :

A 1,5M và 2M B 1M và 2M C 2M và 1,5M D 1,5M và 1,5M.

Câu 25: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO

2 và H

2 Cho toàn bộ X

được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Phần trăm thể tích khí CO trong X là :

HÓA HỌC 12 Câu 26: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1M và CuSO4 0,5M bằng điện cực trơ Khi ở catot có 3,2 gam

Cu thì thể tích khí thoát ra ở anot là :

Trang 4

A 0,672 lít B 0,84 lít C 6,72 lít D 0,448 lít.

Trang 5

Câu 27: Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại Ở anot thu được 0,448 lít khí (đktc) Dung dịch sau điện phân có thể hoà tan tối đa 0,68 gam Al

2O

3 Khối lượng của m là :

A 4,47 B 4,97 C 4,47 hoặc 5,97 D 4,47 hoặc 4,97.

Câu 28: Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml dung dịch chứa

một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (đktc) Kim loại M là :

Câu 29: Cho 24,8 gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm thổ và oxit của nó tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 55,5 gam

muối khan Kim loại M là :

Câu 39: Hòa tan 30 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Mg trong dung dịch HNO3 dư Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí gồm

phản ứng là bao nhiêu ?

Câu 31: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu

được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch

trong hỗn hợp X là :

Câu 32: Đốt 11,2 gam bột Ca bằng O2 thu được m gam chất rắn A gồm Ca và CaO Cho chất rắn A tác dụng vừa đủ với axit trong dung dịch gồm HCl 1M và H

2SO

gam chất rắn khan Nếu hòa tan hết m gam chất rắn A vào dung dịch HNO

3 loãng dư thu được 0,896 lít NO (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

A 47,52 gam B 48,12 gam C 45,92 gam D 50,72 gam.

Câu 33: Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO

3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X Lấy 1 lít dung dịch

X tác dụng với dung dịch BaCl

2

(dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa Giá trị của a, m tương ứng là :

A 0,04 và 4,8 B 0,07 và 3,2 C 0,08 và 4,8 D 0,14 và 2,4.

Câu 34: Cho 20,7 gam hỗn hợp CaCO

3 và K

2CO

A 30,14 ≥ m > 29,55 B 35,46 ≥ m > 29,55.

C 35,46 ≥ m ≥ 30,14 D 40,78 ≥ m > 29,55.

Câu 35: Cho 17,15 gam hỗn hợp X gồm Na và Ba vào nước thu được dung dịch Y và 3,92 lít H2 (đktc) Cho khí CO2 vào dung dịch Y Tính thể tích CO

2 (đktc) cần cho vào dung dịch X để kết tủa thu được là lớn nhất ?

A V = 2,24 lít B 2,24 lít ≤ V ≤ 4,48 lít.

C 2,24 lít ≤ V ≤ 5,6 lít D 3,36 lít ≤ V ≤ 5,6 lít.

Câu 36: Hỗn hợp X gồm MgCO3, CaCO3, MgSO3, CaSO3 Hoà tan 43,76 gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được 9,856 lít hỗn hợp CO2 và SO2 (đktc) có tỉ khối so với H2 là 26,091 và dung dịch Y trong đó có 22,20 gam CaCl2 và

x gam MgCl2 Giá trị của x là :

A 20,90 gam B 21,85 gam C 22,80 gam D 23,75 gam.

Câu 37: Dung dịch X gồm NaOH xM và Ca(OH)

2 xM Hấp thụ 3,136 lít khí CO

2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Y thu được 7 gam kết tủa Giá trị thích hợp của x và y lần lượt là :

A 0,50 và 0,30 B 0,40 và 0,25 C 0,40 và 0,30 D 0,50 và 0,25.

Câu 38: Cho 5,35 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Al vào 250 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M thu được 3,92 lít khí (đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A trong điều kiện không có không khí, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là :

Trang 6

Câu 30: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước dư sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A, 3,024 lít

khí (đktc) và 0,54 gam chất rắn không tan Rót 110 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch A thu được 5,46 gam kết tủa m

có giá trị là :

Trang 7

A 7,21 gam B 8,74 gam C 8,2 gam D 8,58 gam.

Câu 40: Cho m gam Al

2O

kết thúc dung dịch Y và (m – 69,36) gam chất rắn không tan Nếu cho 200 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO

3

Câu 41: Hoà tan hết m gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy bằng dung dịch HNO3, thu được phần khí gồm 0,05 mol NO,

hoà tan lượng muối này trong dung dịch xút dư thì thu được 6,42 gam kết tủa màu nâu đỏ Giá trị của m và công thức của

FexOy là :

3O

4

C 9,72 gam; Fe2O3 D 7,29 gam; Fe3O4

Câu 42: Nung nóng m gam bột Fe với S trong bình kín không có không khí, sau một thời gian thu được 12,8 gam hỗn

(sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là :

Câu 43: Hòa tan hoàn toàn a gam một oxit sắt bằng H2SO4 đặc nóng thấy thoát ra khí SO2 duy nhất Trong thí nghiệm

nóng thì thu được lượng khí SO

2 nhiều gấp 9 lần lượng khí SO

2 ở thí nghiệm trên Công thức của oxit sắt là :

A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D FeCO3

Câu 44: Thổi khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng Sau phản ứng thu được m1 gam chất rắn Y gồm 4

chuẩn) và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được (m1 + 16,68) gam muối khan Giá trị của m là :

Câu 45: Cho a gam bột Al vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO

3)

3)

3 thu được dung dịch X và kết tủa Y Hãy lựa chọn giá trị của a để kết tủa Y thu được chứa 3 kim loại

A a ≥ 3,6 gam B 2,7 gam < a < 5,4 gam.

C 3,6 gam < a ≤ 9 gam D 5,4 gam < a ≤ 9 gam

Câu 46: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dung dịch HNO3 thấy có 0,3 mol khí NO2 sản phẩm khử duy nhất thoát ra, nhỏ tiếp dung dịch HCl vừa đủ vào lại thấy có 0,02 mol khí NO duy nhất bay ra Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là:

A 24,27 gam B 26,92 gam C 19,5 gam D 29,64 gam.

Câu 47: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch HNO3 3M (dư) đun nóng, thu được dung dịch Y và V lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất (ở đktc) Cho 350 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y thu được 21,4 gam kết tủa Giá trị của V là :

A 3,36 lít B 5,04 lít C 5,60 lít D 4,48 lít.

Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam sunfua của kim loại M (công thức MS) trong oxi dư Chất rắn sau phản ứng đem

hoà tan trong 1 lượng vừa đủ dung dịch HNO

41,72% Khi làm lạnh dung dịch này thì thoát ra 8,08 gam muối rắn Lọc tách muối rắn thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch là 34,7% Công thức muối rắn tách ra sau phản ứng là

A Fe(NO

3)

2.9H

2O B Cu(NO

3)

2.5H

2O C Fe(NO

3)

3.9H

2O D Fe(NO

3)

2.7H

2O

Câu 49: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FexOy và FeS vừa đủ trong 180 ml HNO3 1M thu được dung dịch Y

lấy phần kết tủa Z và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 4,73 gam chất rắn Phần trăm khối lượng FexOy trong hỗn hợp X là :

Trang 8

Câu 50: Hai bình kín A, B đều có dung tích không đổi V lít chứa không khí (21% oxi và 79% nitơ về thể tích) Cho vào

cháy hết hỗn hợp sunfua và lưu huỳnh, lúc đó trong bình A oxi chiếm 3,68% thể tích, trong bình B nitơ chiếm 83,16% thể tích % thể tích của SO2 trong bình A là:

Trang 9

TỔNG HỢP KIẾN THỨC HÓA VÔ CƠ Câu 51: Hòa 3,79 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn (tỉ lệ mol 2 : 5) vào dung dịch chứa 0,394 mol HNO

3 được dung dịch Y

và V ml khí N

0,125M Giá trị V là :

Câu 52: Dung dịch A chứa a mol HCl và b mol HNO

dịch B và 7,84 lít hỗn hợp khí C (đktc) gồm NO, N

2O và H

2 có tỉ khối so với H

2 vừa đủ

và đun nóng cho phản ứng hoàn toàn, rồi dẫn khí thu được qua dung dịch NaOH dư thấy còn lại 0,56 lít khí (đktc) thoát

ra Biết rằng cho NaOH dung dịch B thì không có khí thoát ra Giá trị của a và b tương ứng là

A 0,1 và 2 B 0,2 và 1 C 1 và 0,2 D 2 và 0,1.

Câu 53: Hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và N2, tỉ khối của X so với H2 là 19 Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với 100 ml

khi kết thúc phản ứng thu được 10 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 54: Dung dịch X gồm NaOH x mol/l và Ba(OH)2 y mol/l và dung dịch Y gồm NaOH y mol/l và Ba(OH)2 x mol/l

với dung dịch KHSO4 đều sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của x và y lần lượt là

A 0,1 và 0,075 B 0,05 và 0,1 C 0,075 và 0,1 D 0,1 và 0,05.

Câu 55: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3 Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Tỉ khối của Y so với H

2 là 12,2 Giá trị của m là

Câu 56: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe vào dung dịch HNO

2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5)

và dung dịch X Nhỏ tiếp dung dịch H

2SO

nhất) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là

A 32,50 gam B 40,00 gam C 29,64 gam D 45,60 gam.

Câu 57: Oxi hóa m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 2) trong 3,92 lít hỗn hợp khí Y (đktc)

gồm O

2 và Cl

150 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch T, thêm tiếp dung dịch AgNO

kết tủa Giá trị của m là

A 12,16 gam B 7,6 gam C 15,2 gam D 18,24 gam.

Câu 58: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và K (tỉ lệ mol 1 : 1) vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm Al

2(SO

4)

3 0,5M

và H

2SO

HCl 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 23,4 gam kết tủa Giá trị nhỏ nhất của m là

A 130,2 gam B 27,9 gam C 105,4 gam D 74,4 gam.

Câu 59: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 100 gam dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 15,344 lít

Câu 60: Dung dịch X chứa 14,6 gam HCl và 22,56 gam Cu(NO3)2 Thêm m gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng là 0,5m gam và chỉ tạo khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của m là

A 9,28 gam B 20,48 gam C 14,88 gam D 1,92 gam.

Câu 61: Cho 4,55 gam bột Zn vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối; 0,448 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 1,3 gam chất rắn không tan Biết tỉ khối hơi của B đối với H2 là 8 Giá trị của m là

Trang 10

A 9,95325 B 10,23875 C 9,61625 D 9,24255.

Câu 62: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3, thu được dung dịch X và 1,12 lít NO (đktc) Thêm dung dịch chứa 0,1 mol HCl vào dung dịch X thì thấy khí NO tiếp tục thoát ra và thu được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 115 ml dung dịch NaOH 2M Giá trị của m là

Ngày đăng: 10/10/2016, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w