1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn sử dụng 1 số điều luật năm 2006

11 817 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Sử Dụng 1 Số Điều Luật Năm 2006
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Bảo Hiểm Xã Hội
Thể loại Đề Cương
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 94,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/-NHỮNG THAY ĐỔI VỀ CÁC LOẠI TRỢ CẤP BHXH TRỢ CẤP ỐM ĐAU Nghị định 12/CP & Nghị định Bản thân ốm đau: Thời gian hưởng TC tối đa 1 năm -Trong điều kiện bình thường: -Trong điều kiện nặn

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TÌM HIỂU VỀ LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI

I/-NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1-Đối tượng áp dụng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc:

-Là công dân Việt Nam (trước đây không ghi rõ nội dung này).

-Aùp dụng chung cho lực lượng vũ trang (trước có điều lệ riêng)

2-Chính sách của Nhà nước đối với BHXH:

-Ưu tiên đầu tư quỹ, bảo toàn và tăng trưởng quỹ BHXH Nhà nước bảo hộ, quỹ BHXH không phá sản.

-Lương, trợ cấp BHXH, tiền sinh lời từ quỹ BHXH được miễn thuế.

3-Quỹ BHXH bắt buộc và trách nhiệm nộp BHXH:

Chia làm 3 quỹ thành phần:

-Quỹ ốm đau, thai sản: 3% quỹ lương (người sử dụng lao động nộp)

-Quỹ tại nạn lao động – bệnh nghề nghiệp: 1% quỹ lương (người sử dụng lao động nộp).

-Quỹ hưu trí và tuất: 16% quỹ lương (người lao động nộp 5%, người sử dụng lao động nộp 11%) Từ năm 2010, cứ 2 năm 1 lần tăng 1% cho đến khi đủ 14% (đơn vị SDLĐ ) và đủ 8% ( người lao động).

Như vậy, trách nhiệm nộp như sau:

-Người lao động : 5% mức lương Từ năm 2010 cứ 2 năm một lần tăng 1% đến khi đủ 8%.

-Người sử dụng lao động: 15% mức lương Từ năm 2010, cứ 2 năm tăng 1% cho đến khi đủ 18%.

Lưu ý: Từ tháng 01/2009, thêm chế độ bảo hiểm thất nghiệp Mức nộp

3% đối với người lao động, người sử dụng lao động và ngân sách hỗ trợ (mỗi thành viên nộp 1%).

Cách nộp:

-Nộp hàng tháng 23% (cả của người lao động), bao gồm cả 3% BHYT.

Trang 2

-Đơn vị sử dụng lao động tạm giữ 2% để thanh toán trợ cấp ốm đau, thai sản; quyết toán với BHXH hàng quý.

-Tạm dừng nộp khi gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, thiên tai (tối

đa 12 tháng).

-Mức lương nộp BHXH:

-Đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định: Lương theo ngạch bậc, quân hàm và phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề (không thu phụ cấp khu vực).

+Đối tượng theo chế độ lương do người sử dụng lao động quyết định: Tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động.

+Khống chế tối đa: 20 tháng lương tối thiểu.

-Điều chỉnh tiền lương, tiền công đã nộp BHXH.

+Nộp theo thang bảng lương Nhà nước: điều chỉnh theo lương tối thiểu.

+Nộp theo lương do người sử dụng lao động quyết định: điều chỉnh theo cơ sở chỉ số giá sinh hoạt từng thời kỳ.

4-Thời hạn giải quyết hồ sơ và trợ cấp:

3 ngày Người sử dụng lao động trả trợ cấp ốm đau, thai sản.

5 ngày Di chuyển chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hàng tháng.

10 ngày Trợ cấp 1 lần và Tuất diện tự nguyện

15 ngày -Quyết toán trợ cấp ốm đau, thai sản; Trợ cấp TNLĐ – BNN; Trợ cấp Tuất;

Trợ cấp 1 lần (diện bắt buộc).

20 ngày -Sổ BHXH diện tự nguyện; Hưu trí diện tự nguyện; Trợ cấp thất nghiệp.

30 ngày Đơn vị sử dụng lao động làm hồ sơ cấp sổ BHXH; Cơ quan BHXH trả sổ

Trang 3

BHXH; Hưu trí.(diện bắt buộc).

5-Xử lý vi phạm:

-Không đóng, đóng không đủ, đóng chậm (BHXH): vi phạm từ 30 ngày trở lên phải đóng đủ cộng lãi (theo lãi suất đầu tư quỹ BHXH) Nếu không thực

hiện thì người có thẩm quyền xử lý yêu cầu ngân hàng, kho bạc trích tiền

từ tài khoản của người sử dụng lao động để nộp.

-Cá nhân vi phạm: xử lý hành chính, kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự.

-Cơ quan, tổ chức vi phạm: xử phạt hành chính, bồi thường.

II/-NHỮNG THAY ĐỔI VỀ CÁC LOẠI TRỢ CẤP BHXH

TRỢ CẤP ỐM ĐAU Nghị định 12/CP & Nghị định

Bản thân ốm đau:

Thời gian hưởng TC tối

đa 1 năm

-Trong điều kiện bình

thường:

-Trong điều kiện nặng

nhọc độc hại, phụ cấp

khu vực > 0,7

Bệnh dài ngày:

-Mức trợ cấp:

Con ốm:

Mức trợ cấp :

 30 ngày, tham gia BHXH <15 năm;

 40 ngày, tham gia BHXH từ >15 năm đến< 30 năm

 50 ngày, nếu tham gia BHXH > 30 năm;

Tăng thêm 10 ngày cho từng trường hợp

-180 ngày/ năm

75% lương đóng BHXH, sau đó nếu nghỉ

> 180 ngày:

 65% nếu đóng BHXH < 30 năm;

 70% nếu đóng BHXH > 30 năm

(không khống chế mức tối thiểu)

 30 ngày, tham gia BHXH <15 năm;

 40 ngày, tham gia BHXH từ 15 năm đến < 30 năm

 60 ngày, tham gia BHXH >30 năm;

Tăng thêm 10 ngày cho từng trường hợp

-180 ngày/ năm

75% lương đóng BHXH, sau đó nếu nghỉ > 180 ngày:

 65% nếu đóng BHXH >30 năm;

 55% nếu đóng BHXH từ 15 năm đến < 30 năm

 45% nếu đóng BHXH < 15 năm;

Mức trợ cấp thấp nhất = lương tối thiểu

75% lương đóng BHXH tháng trước khi

Trang 4

Thời gian tối đa 1 năm:

-Con dưới 3 tuổi

-Con > 3 tuổi đến < 7

tuổi

75% lương đóng BHXH tháng trước

khi nghỉ

 20 ngày

 15 ngày

nghỉ

 20 ngày

 15 ngày

-Nếu cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH, một trong 2 người đã nghỉ đủ t/g mà con chưa hết bệnh, người còn lại tiếp tục nghỉ

TRỢ CẤP NGHỈ DƯỠNG SỨC PHỤC HỒI SỨC KHOẺ Nghị định 12/CP & Nghị định

Điều kiện

Mức hưởng

Thời gian tối đa trong 1

năm

Sau thời gian nghỉ hưởng TC ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN mà sức khoẻ còn yếu hoặc đóng BHXH > 3 năm, sức khoẻ yếu

 50.000đ/ngày (tại nhà)

 80.000đ/ngày (tập trung)

- Từ 5 đến 10 ngày

Bỏ điều kiện đóng BHXH > 3 năm Đối với trường hợp sau khi nghỉ ốm, phải nghỉ hết thời gian quy định mới được trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khoẻ

 25% lương tối thiểu/ngày = 112.500đ (tại nhà)

 40% lương tối thiểu/ngày = 180.000đ (tập trung)

-Từ 5 đến 10 ngày

TRỢ CẤP THAI SẢN Nghị định 12/CP & Nghị định 01/CP Luật Bảo hiểm xã hội Kế hoạch hoá

dân số:

Mức trợ cấp:

Thời gian nghỉ

-Đặt vòng tránh thai

-Triệt sản ( nam- nữ)

Sảy thai

-Thời gian nghỉ tối

đa

Khám thai

-Thời gian

Sinh con

-Điều kiện:

75% lương đóng BHXH :

7 ngày

15 ngày

 20 ngày : thai < 3 tháng

 30 ngày : thai > 3 tháng

- 3 lần x 1 ngày

-Đang đóng BHXH

- 4 tháng (trong điều kiện bình thường)

- 5 tháng (nặng nhọc, độc hại; ca 3; phụ

-100% lương đóng BHXH:

7 ngày

15 ngày

 10 ngày : thai < 1 tháng

 20 ngày : thai từ > 1 tháng đến < 3 tháng

 40 ngày : thai từ > 3 tháng đến < 6 tháng

 50 ngày : thai > 6 tháng

- 5 lần x 1 ngày

-Đóng BHXH từ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng

- 4 tháng (trong điều kiện bình thường)

Trang 5

-Thời gian nghỉ sinh

con:

 Sinh đôi trở lên

-Thời gian nghỉ khi

con chết:

Mức trợ cấp (cho

các trường hợp trên)

TC 1 lần khi sinh:

-Điều kiện:

-Mức hưởng

TC khi nuôi con

nuôi sơ sinh

-Điều kiện:

-Thời gian:

 Mức hưởng:

-Trợ cấp 1 lần

cấp = 0,5 đến 0,7)

- 6 tháng (đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại; PC = 1)

 Mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày

-75 ngày từ ngày sinh (con < 60 ngày tuổi)

-15 ngày từ ngày con chết (con > 60 ngày tuổi)

100% lương đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ sinh

-Đang đóng BHXH -1 tháng lương đóng BHXH trước khi sinh (không hạn chế số con)

-Đang đóng BHXH -Đủ 4 tháng tuổi

 100%lương nộp BHXH gần nhất

-Không có

- 5 tháng (nặng nhọc, độc hại; ca 3; phụ cấp > 0,7)

-6 tháng (lao động nữ là người tàn tật)

 Mỗi con được thêm 30 ngày

-90 ngày từ ngày sinh (con < 60 ngày tuổi) -30 ngày từ ngày con chết (con > 60 ngày tuổi)

-Mẹ chết: cha nghỉ đến khi con đủ 4 tháng tuổi (cha t/g BHXH)

100% lương đóng BHXH BQ 6 tháng liền kề trước khi nghỉ sinh

-Đóng BHXH từ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng

-2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con Chỉ có cha t/g BHXH, mẹ chết khi sinh con, cha được trợ cấp 2 tháng lương tối thiểu

-Đóng BHXH từ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng

-Đủ 4 tháng tuổi

 100% lương bình quân 6 tháng đóng BHXH gần nhất

-2 tháng lương tối thiểu cho mỗi con

TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG – BỆNH NGHỀ NGHIỆP Nghị định 12/CP & Nghị định 01/CP Luật Bảo hiểm xã hội

Bị tai nạn nhiều

lần hoặc vừa bị

TNLĐ vừa bị BNN:

-Cơ quan giới

thiệu giám định.

Trợ cấp 1

lần

-Điều kiện:

Mức trợ cấp:

-Không quy định mối liên hệ, tính riêng cho mỗi lần

Cơ quan BHXH giới thiệu

Suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%

-Giám định thương tật tổng hợp

Đơn vị sử dụng lao động giới thiệu

Suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%

A + B A= 5 L min+ (% -5%) x 0,5 L min

Trang 6

TC hàng tháng

Điều kiện:

Mức trợ cấp:

-Trợ cấp phục

vụ

Điều kiện:

Mức trợ cấp:

-Trợ cấp chết

do TNLĐ: Mức

trợ cấp:

- Tỷ lệ thương tật 5% đến 10%: 4 tháng lương tối thiểu chung

- Tỷ lệ thương tật 11% đến 20%: 8 tháng lương tối thiểu chung

- Tỷ lệ thương tật 21% đến 30%:12 tháng lương tối thiểu chung

Suy giảm khả năng lao động > 31%

Từ 31% - 40% = 0,4 tháng lương tối thiểu, và mỗi cấp độ 10% tăng thêm 0,2 tháng lương tối thiểu

Thương tật 81% trở lên, cụt 2 chi hoặc mù 2 mắt hoặc liệt hoặc tâm thần

-80% lương tối thiểu

 24 tháng lương tối thiểu

B= 0,5 + ( t - 1 năm) x 0,3 L nộp BHXH gần nhất

Suy giảm khả năng lao động > 31%

A + B A= 0,3 + (% - 31%) x 0,02 L min B= 0,5% + ( t - 1 năm) x 0,3% L nộp BHXH gần nhất

Thương tật 81% trở lên, cụt 2 chi hoặc mù 2 mắt hoặc liệt hoặc tâm thần Thêm điều kiện liệt

2 chi

-100% lương tối thiểu

 36 tháng lương tối thiểu

CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ Nghị định 12/CP & Nghị định 01/CP Luật Bảo hiểm xã hội

Điều kiện

hưởng lương

hưu:

Cách tính

tỷ lệ

-Đóng BHXH đủ 20 năm trở lên và có điều kiện về tuổi đời:

 Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi

 Nam đủ 55, nữ đủ 50 tuổi và có 15 năm làm công việc nặng nhọc độc hại hoặc nơi có phụ cấp > 0,7 hoặc 10 năm công tác ở M.Nam, Lào trước 30/4/75, ở chiến trường K trước 31/8/89 hoặc có đủ 30 năm đóng BHXH trở lên có đơn tự nguyện nghỉ hưu

- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi đóng BHXH >

15 năm đến <20n

- Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi đóng BHXH đủ 20 năm và suy giảm khả năng lao động

> 61%

-Đóng BHXH đủ 20 năm, trong đó ít nhất 15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc,

-Đóng BHXH đủ 20 năm trở lên và có điều kiện về tuổi đời

 Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi

 Nam đủ 55, nữ đủ 50 tuổi và có 15 năm làm công việc nặng nhọc độc hại hoặc nơi có phụ cấp > 0,7

Bỏ 3 trường hợp :

+ 10 năm ở chiến trường B,C,K

+ Có 30 năm đóng BHXH có đơn tự nguyện nghỉ hưu.

+Hết tuổi lao động, đóng BHXH > 15 năm đến dưới 20 năm.

- Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi đóng BHXH đủ

20 năm và suy giảm khả năng lao động > 61% -Đóng BHXH đủ 20 năm, trong đó ít nhất 15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại và suy giảm khả năng lao động >

Trang 7

Cách tính lương

bình quân

-Hưởng theo

thang bảng lương

NN

-Không theo

thang bảng lương

nhà nước

Trợ cấp 1

lần nghỉ hưu

Điều

chỉnh lương

hưu

đặc biệt độc hại và suy giảm khả năng lao động > 61% (Không hạn chế tuổi)

-15 năm đầu đóng BHXH = 45%, từ năm thứ 16 trở đi mỗi năm thêm 2% (đối với nam) và 3% (đối với nữ) Tỷ lệ tối đa không quá 75%

Nghỉ trước tuổi, mỗi năm giảm 1%

Bình quân 5 năm cuối

Bình quân cả quá trình

-Mỗi năm 0,5 tháng lương từ năm thứ 31 trở

đi (đối với nam); từ năm thứ 26 trở đi (đối với nư)õ Mức hưởng tối đa 5 tháng

Không quy định rõ Thực tế được tăng theo tỷ lệ tăng lương tối thiểu

61% (Không hạn chế tuổi)

-15 năm đầu đóng BHXH = 45%, từ năm thứ

16 trở đi mỗi năm thêm 2% (đối với nam) và 3% (đối với nữ) Tỷ lệ tối đa không quá 75% Nghỉ trước tuổi, mỗi năm giảm 1%

Mức bình quân tính theo thời điểm bắt đầu đóng BHXH:

 Trước ngày 01/01/95: Bình quân (BQ) 5 năm cuối

 Từ ngày 01/01/95 đến 31/12/2000 : BQ 6 năm cuối

 Từ ngày 01/01/2001 đến 31/12/2006: BQ 8 năm cuối

 Từ ngày 01/01/2007: BQ 10 năm cuối

Bình quân cả quá trình

-Mỗi năm 0,5 tháng lương từ năm thứ 31 trở đi (đối với nam); từ năm thứ 26 trở đi (đối với nư)õ Không khống chế mức tối đa

Trên cơ sở tăng chỉ số sinh hoạt và tăng trưởng kinh tế của từng thời kỳ

TRỢ CẤP 1 LẦN Nghị định 12/CP & Nghị định 01/CP Luật Bảo hiểm xã hội

Điều kiện

Mức trợ cấp:

Tham gia BHXH 12 tháng trở lên (không khống chế t/g tối đa):

-Hết tuổi lao động hoặc khả năng lao động suy giảm > 61% nhưng chưa đủ T/G đóng BHXH để hưởng lương hưu

-Định cư hợp pháp ở nước ngoài

-Đang điều trị bệnh

-Nghỉ việc 6 tháng nhưng không thuộc diện

Tham gia BHXH 12 tháng đến < 20 năm

- Hết tuổi lao động hoặc khả năng lao động suy giảm > 61% nhưng chưa đủ thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu

-Định cư hợp pháp ở nước ngoài

-Bỏ điều kiện đang điều trị bệnh

-Đã nghỉ việc 12 tháng nhưng không thuộc

diện đóng BHXH

Trang 8

đóng BHXH.

 Mỗi năm đóng BHXH được hưởng 1 tháng lương

 Mỗi năm đóng BHXH được hưởng 1,5 tháng

lương

TRỢ CẤP TUẤT Nghị định 12/CP & Nghị định 01/CP Luật Bảo hiểm xã hội

Mai táng phí

Điều kiện

hưởng:

Mức trợ cấp:

Tuất

hàng tháng

Điều kiện

hưởng:

-Người chết:

-Thân nhân:

(tối đa 4 người)

Mức trợ cấp:

Nhiều thân

nhân chết

Tuất 1 lần

Điều kiện:

Mức trợ cấp:

-Đang đóng hoặc

bảo lưu thời gian

-Đang đóng BHXH hoặc bảo lưu; đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng

-8 tháng lương tối thiểu

 Đang đóng BHXH hoặc bảo lưu thời gian đóng BHXH > 15 năm;

 Đang hưởng lương hưu;

 Hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng

 Chết do tai nạn lao động

-Con : < 15 tuổi, nếu còn đi học <18 tuổi;

-Cha mẹ (2 bên), vợ (chồng) hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp hết tuổi lao động và thu nhập < lương tối thiểu

 40% Lương tối thiểu (Tuất cơ bản)

 70% lương tối thiểu (tuất nuôi dưỡng)

TC hàng tháng đối với thân nhân đầu tiên chết, sau đó TC 1 lần

-Không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hàng tháng

 Mỗi năm đóng BHXH được hưởng 0,5 tháng lương bình quân đóng BHXH, tối đa

-Đang đóng BHXH hoặc bảo lưu; đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng

-10 tháng lương tối thiểu

 Đang đóng BHXH hoặc bảo lưu thời gian đóng BHXH > 15 năm;

 Đang hưởng lương hưu;

 Hưởng TC TNLĐ-BNN hàng tháng tỷ lệ

thương tật > 61%

 Chết do tai nạn lao động

-Con:< 15 tuổi, nếu còn đi học <18 tuổi; suy

giảm khả năng lao động > 81% (không xét

tuổi đời)

-Cha mẹ (2 bên), vợ (chồng), người nuôi dưỡng

hợp pháp hết tuổi lao động hoặc suy giảm

khả năng lao động > 81% và thu nhập dưới

lương tối thiểu

 50% lương tối thiểu (Tuất cơ bản);

 70% lương tối thiểu (tuất nuôi dưỡng)

Được 2 lần trợ cấp hàng tháng nếu có từ 2 thân nhân bị chết trở lên

-Không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hàng tháng

 Mỗi năm đóng BHXH được hưởng 1,5 tháng

Trang 9

- Đang hưởng

lương hưu hoặc

TC hàng tháng:

12 tháng

 Chết trong năm đầu, hưởng 12 tháng lương hưu hoặc TC hàng tháng đang hưởng, Mỗi năm kế tiếp giảm 1 tháng, tối thiểu

3 tháng

lương bình quân đóng BHXH, tối thiểu 3

tháng.

 Chết trong 2 tháng đầu: hưởng 48 tháng lương hưu hoặc trợ cấp hàng tháng đang hưởng Sau đó, nếu chết từ tháng thứ 3 trở đi mức TC giảm đi 0,5 tháng Thấp nhất

= 3 tháng lương hoặc TC đang hưởng

TC = 48 – (t – 2) x 0,5 (tháng lương hoặc trợ cấp)

III- CÁC LOẠI HÌNH BHXH MỚI

1-Bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Thời gian thực hiện từ ngày 01/01/2008.

a-Điều kiện tham gia:

Công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, không thuộc đối tượng nộp BHXH bắt

buộc.

-Nếu đã hết tuổi lao động nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu < 5 năm, được

đóng tiếp cho đủ 20 năm.

b- Mức nộp BHXH tự nguyện.: 16% mức thu nhập tự chọn Từ năm 2010, cứ 2 năm

1 lần tăng 2% cho đến khi đủ 22%.

-Mức thu nhập tự chọn: từ lương tối thiểu đến 20 tháng lương tối thiểu.

c- Chế độ được hưởng:

-Hưu:

 Điều kiện hưởng: Hết tuổi lao động và đóng BHXH đủ 20 năm (kể cả thời gian

đóng BHXH bắt buộc).

 Mức hưởng : như hưu trí diện bắt buộc (Không hưởng lương theo thang bảng lương

nhà nước).

 Được điều chỉnh mức thu nhập đã nộp trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt tăng

theo từng thời kỳ Lương hưu điều chỉnh trên cơ sở mức tăng chỉ số sinh hoạt

và tăng trưởng kinh tế.

-Một lần:

Trang 10

 Điều kiện hưởng: Hết tuổi lao động nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH; không tiếp tục đóng và có yêu cầu nhận trợ cấp 1 lần nếu đóng chưa đủ

20 năm.

 Mức hưởng: như trợ cấp 1 lần của diện bắt buộc (về mức trợ cấp).

-Tuất:

Mai táng phí: 10 tháng lương tối thiểu.

Điều kiện: Đóng BHXH > 5 năm; đang hưởng lương hưu.

Trợ cấp 1 lần (không có trợ cấp hàng tháng): Như đối với diện bắt buộc.

2- Bảo hiểm thất nghiệp:

Thời hạn áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

a- Đối tượng áp dụng: Công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động

không xác định thời hạn hoăïc có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, trong các đơn vị có sử dụng lao động từ 10 người trở lên.

b- Mức đóng: Người lao động 1%, người sử dụng lao động 1%, nhà nước hỗ trợ

1%.

c-Điều kiện nhận trợ cấp:

 Đóng BHTN > 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi thất nghiệp (TN).

 Đã đăng ký TN với tổ chức BHXH.

 Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký TN.

d-Thời gian hưởng trợ cấp TN:

 3 tháng nếu 12t < T < 36 tháng đóng BHTN.

 6 tháng nếu 36t < T < 72 tháng đóng BHTN

 9 tháng nếu 72t < T < 144 tháng đóng BHTN.

 12 tháng nếu T > 144 tháng đóng BHTN

Ghi chú: T = thời gian tham gia BHTN

g-Trợ cấp TN:

 60% Lương Bình quân của 6 tháng trước TN.

 Chi phí học nghề 6 tháng (theo mức học ngắn hạn).

 BHYT trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ngày đăng: 10/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w