Phương pháp 2: Bảo toàn điện tíchNguyên tắc:Trong một dung dịch nếu tồn tại đồng thời các ion dương và ion âm thì theo định luật bảo toàn điện tích: tổng số điện tích dương bằng số điện
Trang 1KỸ NĂNG GIẢI NHANH TOÁN HÓA HỌC THPT BẰNG NHIỀU CÁCH
Trang 2
KỸ NĂNG GIẢI NHANH TOÁN HÓA HỌC THPT BẰNG NHIỀU CÁCH
Trang 3Phương pháp 1: Áp dụng định luật Bảo toàn khối lượng
Nguyên tắc : Tổng khối lượng các chất tham gia pứ
bằng tổng khối lượng các chất tạo thành Trong bài toán xảy ra nhiều pứ ta không nhất thiết ta phải viết pthh mà chỉ cần lập sơ đồ pứ để có tỉ lệ mol giữa các chất.
LÝ THUYẾT
Trang 4Phương pháp 2: Bảo toàn điện tích
Nguyên tắc:Trong một dung dịch nếu tồn tại đồng thời các ion dương và ion âm thì theo định luật bảo toàn điện tích: tổng số điện tích dương bằng số điện tích âm
Trang 5LÝ THUYẾT
Phương pháp 3: Bảo toàn mol electron
Nguyên tắc: Khi có nhiều chất oxi hóa hoặc chất khử trong hỗn hợp phản ứng thì tổng số mol e của chất khử nhường bằng tổng số mol e của chất oxi hóa nhận Khi áp dụng phương pháp này cần nhận định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa và chất khử, nhiều khi không quan tâm đến cân bằng hóa học xảy ra.
Trang 6LÝ THUYẾT
Phương pháp 4: Bảo toàn nguyên tố
Nguyên tắc: Trong các pứ hh thông thường các nguyên tố luôn được bảo toàn Điều có ý nghĩa là: Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố X bất kì trước và sau phản ứng bằng nhau Phương pháp này thường áp dụng cho bài toán xảy ra nhiền pứ và
để giải nhanh ta chỉ cần thiết lập sơ đồ mối quan hệ giữa các chất.
Trang 7LÝ THUYẾT
Phương pháp 5: Sử dụng các giá trị trung bình.
Phương pháp này có thể giải nhanh các bài toán hỗn hợp bằng cách chuyển hỗn hợp thành một chất tương đương
Trang 8LÝ THUYẾT
Phương pháp 6: Tăng giảm khối lượng.
Nguyên tắc của phương pháp: Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ một chất A thành một hoặc nhiều mol chất B ta có thể tính được số mol của các chất và ngược lại Từ đó kết hợp yêu cầu của đề để giải bài toán.
Trang 9LÝ THUYẾT
Phương pháp 7: Sơ đồ đường chéo
HS cần xác định các thành phần của hỗn hợp với lương tương ứng phù hợp với công thức áp dụng cho bái toán.
* Nguyên tắc: Trộn lẫn hai dung dịch:
Dung dịch 1: có khối lượng m 1 , thể tích V 1 , nồng độ C 1 (nồng
độ phần trăm hoặc nồng độ mol), khối lượng riêng d 1 .
Dung dịch 2: có khối lượng m 2 , thể tích V 2 , nồng độ C 2 (C 2 >
C 1 ), khối lượng riêng d 2 .
Dung dịch thu được: có khối lượng m = m 1 + m 2 , thể tích V =
V 1 + V 2 , nồng độ C (C 1 < C < C 2 ) và khối lượng riêng d.
Trang 10LÝ THUYẾT
Phương pháp 8: Giải toán bằng phương trình ion thu gọn
Trong bài toán có nhiều phản ứng xảy ra cùng bản
chất như phản ứng trung hòa, phản ứng trao đổi…
ta nên dùng phương trình ion thu gọn để mô tả bản chất phản ứng đồng thời giúp giải toán gọn, nhanh hơn Khi sử dụng phương trình ion thu gọn cần lưu ý: chất điện li mạnh được viết dưới dạng ion : Axít mạnh, bazơ mạnh, hầu hết các muối Các chất không điện li hoặc các chất điện li yếu viết dưới dạng phân tử :Axít yếu, bazơ yếu.
Trang 11để phân loại học sinh.
Trang 12LÝ THUYẾT
Phương pháp 10: Sử dụng phương trình ion – electron
Để làm tốt các bài toán bằng phương pháp ion điều đầu tiên các em hs phải nắm chắc phương trình phản ứng dưới dạng các phân tử từ đó suy ra các phương trình ion, đôi khi có một
số bài tập không thể giải theo các phương trình phân tử được
mà phải giải dựa theo phương trình ion Từ một phương trình ion có thể đúng với rất nhiều phương trình phân tử Ví dụ phản ứng giữa hỗn hợp dung dịch axit với dung dịch bazơ đều có chung một phương trình ion là :
Trang 13GIẢI BÀI TẬP BẰNG NHIỀU CÁCH
Bài 1 : Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 , MgO, ZnO trong 500 ml dung dịch H2SO4 0,1 M vừa đủ
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan ?
A 6,81 B 4,81 C.3,81 D 5,81
Trang 14GIẢI BÀI TẬP BẰNG NHIỀU CÁCH
Bài 1 - Cách 1 : Gọi ẩn lập hệ phương trình : Gọi x, y, z
lần lượt là số mol của Fe2O3 , MgO,và ZnO
Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O
ZnO + H2SO4 ZnSO4 + H2O Theo giả thuyết ta có hệ phương trình :
Trang 15GIẢI BÀI TẬP BẰNG NHIỀU CÁCH
Cách 2 : Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Cứ 1 mol H2SO4 phản ứng , để thay thế oxi ( trong oxit ) bằng SO42- trong các oxit kim loại khối lượng tăng
96 – 16 = 80 gam
Theo đề bài số mol H2SO4 phản ứng là 0,05 mol thì khối lượng tăng : 0,05 x 80 = 4 gam
mmuối = 2,81 + 4 = 6,81 gam
Cách 3 : Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
Ta có : mmuối = moxit KL + maxit - mnước ( )
= 2,81 + 0,05 x 98 – 0,05 x 18 = 6,81 (gam)
Đáp án A
Trang 16GIẢI BÀI TẬP BẰNG NHIỀU CÁCH
Cách 4 : Áp dụng định luật bảo toàn điện tích
4
cationkimloai SO oxitKL O SO
Trang 17GIẢI BÀI TẬP BẰNG NHIỀU CÁCH
Bài 2 : Hòa tan 2,29 gam hỗn hợp 2 kim loại Ba và Na vào
nước được dung dịch A và 672 ml khí (đktc) Người ta nhỏ dần dung dịch FeCl3 vào dung dịch A cho đến dư.Lọc kết tủa , rửa sạch , sấy khô và nung đến khối lượng không
đổi Tính lượng chất rắn thu được
Giải
- Bước 1: Các phương trình phản ứng xảy ra
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2 (1)
2Na + 2H2O 2NaOH + H2 (2)
3Ba(OH)2 + 2FeCl3 2Fe(OH)3 + 3BaCl2 (3)
3NaOH + FeCl3 Fe(OH)3 + 3NaCl (4)
Trang 18GIẢI BÀI TẬP BẰNG NHIỀU CÁCH
Bài 2 - Bước 2: Có thể làm theo 1 trong 2 cách sau:
+ Cách 2 : Suy luận số mol trên phương trình
Sau khi xem xét 5 phương trình phản ứng , ta thấy :
Trang 19GIẢI BÀI TẬP BẰNG NHIỀU CÁCH
Bài 3 : Để trung hòa hết 12,72 gam hỗn hợp hai axit
cacboxylic A và B cần dùng vừa đủ Vml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 18 gam chất rắn Giá trị của V là :
A 120 ml B.240 ml C 150 ml D 400 ml
Giải
Cách 1 : Tìm số mol dựa vào khối lượng
R(COOH)X + x NaOH R(COONa)x + xH2O (1)
ddNaOH
Trang 20GIẢI BÀI TẬP BẰNG NHIỀU CÁCH
Bài 7 - Cách 2 : Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Từ (1) ta thấy : cứ 1 mol R(COOH)x phản ứng sẽ tạo ra 1 mol R(COONa)x làm khối lượng chất rắn tăng :
Trang 21GIẢI BÀI TẬP BẰNG NHIỀU CÁCH
Bài 7 - Cách 3: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
R(COOH)X + x NaOH R(COONa)x + xH2O (1)
Trang 22LOGO